• Trang chủ
  • Hỗn dịch uống Yumangel F giảm triệu chứng dư acid dạ dày (Hộp 20 gói x 15 ml)
Thương hiệu: Yuhan

Hỗn dịch uống Yumangel F giảm triệu chứng dư acid dạ dày (Hộp 20 gói x 15 ml)

Khoảng giá: từ 6.500 ₫ đến 130.000 ₫

Chọn số lượng

Quy cách Gói | Hộp 20 gói
Thành phần Almagat 1, 5 g/15 ml
Nhà sản xuất Yuhan Corporation
Số đăng ký 880100405823
Nước sản xuất Hàn Quốc
Mô tả ngắn Yumangel F là thuốc hỗn dịch uống chứa almagat 1,5 g/15 ml, là thuốc kháng acid giúp làm giảm và điều trị triệu chứng dư acid dạ dày như ợ nóng, ợ chua. Thuốc dùng cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi, đóng gói hộp 20 gói x 15 ml, uống sau khi ăn.
Hạn sử dụng 36 tháng

Thuốc hỗn dịch uống Yumangel F là gì?

Yumangel F là thuốc kháng acid, chứa hoạt chất almagat hàm lượng 1,5 g/15 ml (almagat 10% w/v), bào chế dạng hỗn dịch uống đóng gói. Almagat là muối nhôm – magnesi có tác dụng trung hòa acid dạ dày, giúp làm giảm triệu chứng của chứng dư acid dạ dày.

Sản phẩm do Yuhan Corporation sản xuất tại Hàn Quốc, nhập khẩu bởi Công ty TNHH Đại Bắc, dùng cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi để làm giảm và điều trị triệu chứng ợ nóng, ợ chua do dư acid dạ dày, đóng gói hộp 20 gói x 15 ml.

Câu hỏi thường gặp

Yumangel F là thuốc gì?

Yumangel F là thuốc kháng acid dạng hỗn dịch uống chứa almagat 1,5 g/15 ml, trung hòa acid dạ dày.

Yumangel F được dùng trong những trường hợp nào?

Làm giảm và điều trị triệu chứng của chứng dư acid dạ dày như ợ nóng, ợ chua ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi.

Yumangel F dùng như thế nào?

Uống 1 gói (1,5 g almagat)/lần x 3 lần/ngày, sau khi ăn 30 phút đến 1 giờ; không quá 5 gói/ngày.

Yumangel F có thể gây tác dụng phụ gì?

Có thể gây rối loạn tiêu hóa nhẹ như tiêu chảy hoặc táo bón; dùng kéo dài liều cao ở bệnh nhân suy thận có thể gây tích lũy nhôm, magiê.

Ai không nên dùng Yumangel F?

Bệnh nhân mẫn cảm với thành phần thuốc, bệnh nhân Alzheimer, chảy máu đường tiêu hóa chưa chẩn đoán, bệnh trĩ, phù nề, nhiễm độc thai nghén, tiêu chảy.

Thành phần

Yumangel F Hỗn dịch uống

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Almagat (10% w/v) 1,5 g/15 ml Hoạt chất
Dung dịch D-sorbitol (70%) vừa đủ Tá dược
Sucrose vừa đủ Tá dược
Microcrystallin cellulose và natri carboxymethyl cellulose, chlorhexidin diacetat, nhũ dịch Simethicon, hương bạc hà, cồn, nước tinh khiết vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Hỗn dịch nhớt, màu trắng, có mùi thơm.

Công dụng

Công dụng của Yumangel F

Chỉ định

Yumangel F được chỉ định trong các trường hợp:

  • Làm giảm và điều trị triệu chứng của chứng dư acid dạ dày như ợ nóng, ợ chua ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Cách dùng

Cách dùng Yumangel F

Dùng đường uống, uống sau khi ăn 30 phút hoặc 1 giờ.

Liều dùng

  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống 1 gói hỗn dịch (1,5 g almagat)/lần x 3 lần/ngày. Nếu lại xuất hiện cảm giác khó chịu có thể dùng thêm 1 gói trước khi đi ngủ. Không dùng quá 8 g almagat tương ứng với 5 gói mỗi ngày.
  • Bệnh nhân cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều.
  • Bệnh nhân suy thận: Không dùng ở bệnh nhân suy thận nặng. Bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình nên dùng thuốc một cách thận trọng, tránh dùng liều cao do có thể tích tụ lâu dài các ion nhôm và magiê trong cơ thể.

Nếu xuất hiện triệu chứng xấu đi hoặc không thuyên giảm sau 14 ngày, nên đi khám bác sĩ.

Tác dụng phụ

  • Almagat (muối nhôm – magnesi) có thể gây rối loạn tiêu hóa nhẹ như tiêu chảy hoặc táo bón.
  • Sorbitol trong thuốc có thể gây khó chịu đường tiêu hóa và tác dụng nhuận tràng nhẹ.
  • Dùng kéo dài hoặc liều cao ở bệnh nhân suy thận có thể gây tích lũy nhôm, magiê và giảm phosphat máu.
  • Bệnh nhân nên thông báo cho bác sĩ nếu có bất kỳ triệu chứng nào liên quan đến chảy máu, chẳng hạn như nôn trớ hoặc phân đen.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân mắc bệnh Alzheimer.
  • Xuất hiện chảy máu đường tiêu hóa chưa được chẩn đoán, bệnh trĩ, phù nề, nhiễm độc thai nghén, tiêu chảy.

Cảnh báo và thận trọng

  • Trẻ em: Không nên dùng thuốc kháng acid cho trẻ em dưới 12 tuổi, vì chúng có thể tồn tại một số bệnh khác chưa được phát hiện (ví dụ: viêm ruột thừa). Có nguy cơ gia tăng magiê trong máu hoặc độc tính nhôm, đặc biệt nếu trẻ mất nước hoặc mắc bệnh thận.
  • Bệnh nhân suy thận: Thuốc không được khuyến cáo ở bệnh nhân suy thận nặng. Bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình nên dùng thận trọng, dùng liều nhẹ nhất có thể, tránh dùng liều cao do có thể tích tụ lâu dài các ion nhôm và magiê.
  • Bệnh nhân cao tuổi: Việc tiếp tục sử dụng thuốc kháng acid có chứa nhôm có thể làm trầm trọng thêm một số bệnh lý xương đang mắc (loãng xương), do làm giảm phốt pho và canxi.
  • Thuốc được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân có chế độ ăn ít phốt pho, bị tiêu chảy, kém hấp thu hoặc suy nhược nghiêm trọng, vì muối nhôm làm giảm sự hấp thụ phốt pho, đặc biệt khi điều trị kéo dài, làm giảm hàm lượng phốt pho trong máu và không đủ khoáng chất cho xương (nhuyễn xương).
  • Thuốc có chứa sorbitol là nguồn cung cấp fructose. Bệnh nhân không dung nạp fructose di truyền (HFI) không nên dùng thuốc này.
  • Thuốc có chứa sucrose. Bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiếm gặp không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu sucrase-isomaltase không nên dùng thuốc này.

Bảo quản

Bảo quản dưới 30°C, trong bao bì kín và tránh ánh sáng. Để thuốc tránh xa tầm với trẻ em. Tiêu chuẩn: Nhà sản xuất.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.