• Trang chủ
  • Viên nén bao phim Keamine Keto acid, Acid amin thiết yếu Suy thận mạn tính (Hộp 3 vỉ x 10 viên, Hộp 6 vỉ x 10 viên)
Việt Nam Thương hiệu: STELLA

Viên nén bao phim Keamine Keto acid, Acid amin thiết yếu Suy thận mạn tính (Hộp 3 vỉ x 10 viên, Hộp 6 vỉ x 10 viên)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên | Hộp 6 vỉ x 10 viên
Thành phần Calcium-3-methyl-2-oxo-valerate 67mg | Calcium-4-methyl-2-oxo-valerate 101mg | Calcium-2-oxo-3-phenyl propionate 68mg | Calcium-3-methyl-2-oxo-butyrate 86mg | Calcium-DL-2-hydroxy-4-(methylthio) butyrate 59mg | L-lysine acetate 105mg | L-threonine 53mg | L-tryptophan 23mg | L-histidine 38mg | L-tyrosine 50mg
Nhà sản xuất Công ty TNHH LD Stellapharm - Chi nhánh 1
Số đăng ký 8.9311E+11
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Keamine là dạng viên nén bao phim chứa Calcium-3-methyl-2-oxo-valerate 67mg, Calcium-4-methyl-2-oxo-valerate 101mg, Calcium-2-oxo-3-phenyl propionate 68mg, Calcium-3-methyl-2-oxo-butyrate 86mg, Calcium-DL-2-hydroxy-4-(methylthio) butyrate 59mg, L-lysine acetate 105mg, L-threonine 53mg, L-tryptophan 23mg, L-histidine 38mg, L-tyrosine 50mg, được sản xuất bởi Công ty TNHH LD Stellapharm - Chi nhánh 1. Keamine được dùng để Suy thận mạn tính. Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên, Hộp 6 vỉ x 10 viên.
Hạn sử dụng 36 tháng
Đổi trả trong 30 ngày kể từ ngày mua hàng
Miễn phí 100% đổi thuốc
Miễn phí vận chuyển theo chính sách giao hàng

Viên nén bao phim Keamine là gì?

Thành phần

Keamine Viên nén bao phim

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Calcium-3-methyl-2-oxo-valerate 67 mg Hoạt chất
Calcium-4-methyl-2-oxo-valerate 101 mg Hoạt chất
Calcium-2-oxo-3-phenyl propionate 68 mg Hoạt chất
Calcium-3-methyl-2-oxo-butyrate 86 mg Hoạt chất
Calcium-DL-2-hydroxy-4-(methylthio) butyrate 59 mg Hoạt chất
L-lysine acetate 105 mg Hoạt chất
L-threonine 53 mg Hoạt chất
L-tryptophan 23 mg Hoạt chất
L-histidine 38 mg Hoạt chất
L-tyrosine 50 mg Hoạt chất
Calcium toàn phần 50 mg Tương ứng trong 1 viên
Nitrogen toàn phần 56 mg Tương ứng trong 1 viên
Tinh bột ngô, crospovidon, talc, colloidal silica khan, povidon K30, magnesi stearat, macrogol 6000, eudragit E 100, phẩm màu và quinolin, triacetin, titan dioxyd vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Viên nén bao phim. Viên nén hình thuôn, bao phim màu vàng, hai mặt trơn.

Công dụng

Chỉ định

Keamine được chỉ định trong các trường hợp:

  • Ngăn ngừa và điều trị bệnh do rối loạn hay suy giảm cơ chế chuyển hóa protein ở người suy thận mạn tính, khi lượng protein chế độ ăn bị hạn chế ở mức dưới 40 g/ngày (ở người lớn).

Cách dùng

Cách dùng

Nên dùng Keamine trong các bữa ăn để giúp hấp thu và chuyển hóa thành các acid amin được tái sử dụng.

Liều dùng

  • Dùng Keamine kết hợp với chế độ ăn ít protein (dưới 40 g/ngày ở người lớn). Liều dùng cụ thể theo chỉ dẫn của bác sĩ điều trị dựa trên tình trạng bệnh và mức độ suy thận.

Tác dụng phụ

Tác dụng không mong muốn

  • Không có thông tin về tác dụng không mong muốn trong tờ hướng dẫn sử dụng kèm theo. Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Không có thông tin về tương tác thuốc trong tờ hướng dẫn sử dụng kèm theo. Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ về tất cả các thuốc đang dùng.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Tăng calcium huyết, rối loạn chuyển hóa acid amin.
  • Trường hợp dị truyền phenylketon niệu phải lưu ý Keamine có chứa phenylalanin.
  • Chưa có kinh nghiệm dùng thuốc này ở phụ nữ có thai và trẻ sơ sinh.

Cảnh báo và thận trọng

  • Nên dùng Keamine trong các bữa ăn để giúp hấp thu và chuyển hóa thành các acid amin được tái sử dụng. Nồng độ các keto- và/hoặc hydroxyl không làm tăng lọc đối với các nephron còn lại. Các chế phẩm bổ sung chứa ketoacid có ảnh hưởng tích cực trên tình trạng tăng phosphat huyết do thận và tăng năng tuyến cận giáp thứ phát và có thể cải thiện chứng loãng xương do thận. Dùng Keamine kết hợp với chế độ ăn ít protein cho phép làm giảm việc đưa nitrogen vào cơ thể đồng thời tránh hậu quả xấu của chế độ ăn không đủ protein và tình trạng suy dinh dưỡng.

Đặc tính dược lý

Đồng học của các acid amin trong huyết tương và sự tích hợp của chúng trong các con đường chuyển hóa được xác định rõ ràng. Tuy nhiên cần lưu ý rằng, ở những bệnh nhân bị urê huyết, các rối loạn protein huyết tương được coi là phù hợp vào việc đưa các acid amin vào cơ thể và được học sau hấp thu thường như bị rối loạn ở giai đoạn rất sớm trong sự tiến triển của bệnh.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: Ở những người bình thường, có sự gia tăng nồng độ của các đồng đẳng chứa keto trong huyết tương 10 phút sau khi uống. Nồng độ này đạt đến giá trị cao hơn xấp xỉ 5 lần nồng độ ban đầu. Nồng độ đỉnh đạt được trong vòng 20 – 60 phút và nồng độ bình thường trở lại sau 90 phút. Do đó, sự hấp thu qua đường tiêu hóa rất nhanh chóng.
Phân bố: Trong huyết tương, sự gia tăng đồng thời nồng độ của các đồng đẳng chứa keto và acid amin tương ứng cho thấy sự chuyển amin của các đồng đẳng chứa keto rất nhanh. Do con đường phân bố tự nhiên của các acid amin trong cơ thể, nên gần như thức ăn được nhanh chóng tham gia vào các chu trình chuyển hóa.
Chuyển hóa: Các ketoacid theo các con đường dị hóa giống như các acid amin cổ điển.
Thải trừ: Cho tới nay chưa thực hiện nghiên cứu chuyển biệt về sự đào thải ketoacid.

Bảo quản

Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô, tránh ánh sáng. Nhiệt độ không quá 30°C. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.