Thuốc Keamine là gì?
Keamine là thuốc bổ sung dinh dưỡng dùng cho người suy thận mạn tính, chứa hỗn hợp các keto-analogue và hydroxy-analogue (dạng muối calci) của các acid amin thiết yếu cùng L-lysin, L-threonin, L-tryptophan, L-histidin và L-tyrosin. Mỗi viên tương ứng khoảng 50 mg calci toàn phần và 56 mg nitơ toàn phần.
Sản phẩm do Công ty TNHH LD Stellapharm – Chi nhánh 1 sản xuất, đóng gói hộp 3 vỉ x 10 viên hoặc hộp 6 vỉ x 10 viên nén bao phim. Thuốc dùng cho người lớn suy thận mạn có chế độ ăn hạn chế protein dưới 40 g/ngày, giúp bổ sung acid amin thiết yếu mà hạn chế lượng nitơ đưa vào cơ thể.
Câu hỏi thường gặp
Keamine là thuốc gì?
Keamine là thuốc bổ sung keto-analogue và hydroxy-analogue (muối calci) của các acid amin thiết yếu cùng L-lysin, L-threonin, L-tryptophan, L-histidin và L-tyrosin, dùng hỗ trợ dinh dưỡng cho người suy thận mạn.
Keamine được dùng trong những trường hợp nào?
Ngăn ngừa và điều trị bệnh do rối loạn hay suy giảm cơ chế chuyển hóa protein ở người suy thận mạn tính khi khẩu phần protein bị hạn chế dưới 40 g/ngày (người lớn).
Keamine dùng như thế nào?
Uống nguyên viên trong các bữa ăn, kết hợp chế độ ăn giảm đạm; liều thường dùng của nhóm keto acid/acid amin là 4 – 8 viên/lần x 3 lần/ngày, cụ thể theo chỉ định của bác sĩ.
Keamine có thể gây tác dụng phụ gì?
Rất hiếm gặp tăng calci huyết; khi đó cần giảm vitamin D và có thể giảm liều Keamine cùng các thuốc chứa calci khác.
Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Keamine không?
Chưa có kinh nghiệm dùng thuốc ở phụ nữ có thai và trẻ sơ sinh; phụ nữ có thai hoặc cho con bú cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.
Thành phần
Keamine viên nén bao phim
| Thành phần (trong 1 viên) | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Calcium-3-methyl-2-oxo-valerate | 67 mg | Hoạt chất |
| Calcium-4-methyl-2-oxo-valerate | 101 mg | Hoạt chất |
| Calcium-2-oxo-3-phenyl propionate | 68 mg | Hoạt chất |
| Calcium-3-methyl-2-oxo-butyrate | 86 mg | Hoạt chất |
| Calcium-DL-2-hydroxy-4-(methylthio) butyrate | 59 mg | Hoạt chất |
| L-lysine acetate | 105 mg | Hoạt chất |
| L-threonine | 53 mg | Hoạt chất |
| L-tryptophan | 23 mg | Hoạt chất |
| L-histidine | 38 mg | Hoạt chất |
| L-tyrosine | 50 mg | Hoạt chất |
| Tinh bột ngô, crospovidon, talc, colloidal silica khan, povidon K30, magnesi stearat, macrogol 6000, eudragit E 100, phẩm màu quinolin, triacetin, titan dioxyd | vừa đủ | Tá dược |
Mỗi viên tương ứng chứa: calci toàn phần 50 mg, nitơ toàn phần 56 mg. Dạng bào chế: Viên nén bao phim, hình thuôn, màu vàng, hai mặt trơn.
Công dụng
Công dụng của Keamine
Chỉ định
Keamine được chỉ định trong các trường hợp:
- Ngăn ngừa và điều trị bệnh do rối loạn hay suy giảm cơ chế chuyển hóa protein ở người suy thận mạn tính, khi lượng protein chế độ ăn bị hạn chế ở mức dưới 40 g/ngày (ở người lớn).
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng
Cách dùng Keamine
Dùng qua đường uống, nuốt nguyên viên. Nên dùng Keamine trong các bữa ăn để giúp thuốc được hấp thu và chuyển hóa thành các acid amin được tái sử dụng. Dùng Keamine kết hợp với chế độ ăn ít protein cho phép làm giảm việc đưa nitơ vào cơ thể, đồng thời tránh hậu quả xấu của chế độ ăn không đủ protein và tình trạng suy dinh dưỡng.
Liều dùng
- Người lớn (cân nặng khoảng 70 kg): Liều thường dùng của nhóm keto acid/acid amin thiết yếu là 4 – 8 viên/lần, 3 lần/ngày, uống cùng bữa ăn.
Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo; liều cụ thể do bác sĩ chỉ định tùy mức lọc cầu thận và mức hạn chế protein trong khẩu phần.
Tác dụng phụ
- Rất hiếm gặp:
Tăng calci huyết. - Nếu xảy ra tăng calci huyết, cần giảm lượng vitamin D cung cấp; nếu calci huyết vẫn tăng, cần giảm liều Keamine và các thuốc chứa calci khác.
- Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Dùng cùng các thuốc chứa calci khác có thể làm tăng nồng độ calci huyết thanh.
- Các thuốc tạo hợp chất khó tan với calci (tetracyclin, một số quinolon, thuốc chứa sắt hoặc fluorid) nên uống cách Keamine ít nhất 2 giờ để không ảnh hưởng hấp thu.
- Khi calci huyết thanh tăng, tình trạng nhạy cảm với glycosid trợ tim và nguy cơ loạn nhịp có thể tăng lên.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Tăng calci huyết.
- Rối loạn chuyển hóa acid amin.
Cảnh báo và thận trọng
- Trường hợp di truyền phenylketon niệu phải lưu ý Keamine có chứa phenylalanin.
- Chưa có kinh nghiệm dùng thuốc này ở phụ nữ có thai và trẻ sơ sinh.
- Cần theo dõi nồng độ calci huyết thanh trong quá trình điều trị và đảm bảo cung cấp đủ calo.
Đặc tính dược lực học
Keamine cung cấp các acid amin thiết yếu dưới dạng keto- và hydroxy-analogue cùng một số acid amin tự do. Sau khi ăn, các keto- và hydroxy-analogue được chuyển amin bằng nitơ nội sinh từ các acid amin không thiết yếu, nhờ đó giảm tạo thành urê và giảm tích lũy các chất độc urê. Các keto- và hydroxy-analogue không làm tăng lọc đối với các nephron còn lại. Các chế phẩm bổ sung chứa ketoacid có ảnh hưởng tích cực trên tình trạng tăng phosphat huyết do thận và cường tuyến cận giáp thứ phát, và có thể cải thiện chứng loãng xương do thận.
Đặc tính dược động học
Sự hấp thu qua đường tiêu hóa rất nhanh. Ở người bình thường, nồng độ các đồng đẳng chứa keto trong huyết tương tăng khoảng 10 phút sau khi uống, đạt giá trị cao xấp xỉ 5 lần nồng độ ban đầu, đạt đỉnh trong vòng 20 – 60 phút và trở về bình thường sau khoảng 90 phút. Sự tăng đồng thời nồng độ các đồng đẳng chứa keto và acid amin tương ứng cho thấy quá trình chuyển amin diễn ra rất nhanh; các ketoacid đi theo các con đường dị hóa giống như các acid amin cổ điển. Cho tới nay chưa thực hiện nghiên cứu chuyên biệt về sự đào thải ketoacid.
Bảo quản
Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.















