• Trang chủ
  • Bột pha dung dịch uống Forlax Macrogol điều trị táo bón triệu chứng (Hộp 20 gói)
Pháp Thương hiệu: IPSEN

Bột pha dung dịch uống Forlax Macrogol điều trị táo bón triệu chứng (Hộp 20 gói)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 20 gói
Thành phần Macrogol (PEG) 4000 10 g
Nhà sản xuất Beaufour IPSEN Industrie
Số đăng ký VN-16801-13
Nước sản xuất Pháp
Mô tả ngắn
Hạn sử dụng 36 tháng
Đổi trả trong 30 ngày kể từ ngày mua hàng
Miễn phí 100% đổi thuốc
Miễn phí vận chuyển theo chính sách giao hàng

Bột pha dung dịch uống Forlax là gì?

Chỉ định

Forlax được chỉ định trong các trường hợp:

  • Điều trị táo bón triệu chứng ở người lớn và trẻ em trên 8 tuổi.

Trước khi điều trị nên loại trừ các rối loạn thực thể. Ở trẻ em, FORLAX 10g chỉ là biện pháp điều trị táo bón tạm thời kết hợp với chế độ ăn thích hợp và lối sống hợp vệ sinh, nên tìm và điều trị nguyên nhân.

Thành phần

Forlax Bột pha dung dịch uống

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Macrogol (PEG) 4000 10,000 g Hoạt chất
Saccharin sodium 0,017 g Tá dược
Hương vị cam bưởi (Tinh dầu cam, bưởi, nước cam cô đặc, citral, acetaldehyde, linalol, ethyl butyrate, alpha terpineol, octanal, beta gamma hexenol, maltodextrine, gum arabic, sorbitol, BHA (E320) và sulphur dioxide (E220)) 0,150 g Tá dược

Dạng bào chế: Gói bột pha thành dung dịch uống. Mỗi gói một liều là bột màu trắng với mùi và hương vị cam bưởi.

Công dụng

Chỉ định

Forlax được chỉ định trong các trường hợp:

  • Điều trị táo bón triệu chứng ở người lớn và trẻ em trên 8 tuổi.

Trước khi điều trị nên loại trừ các rối loạn thực thể. Ở trẻ em, FORLAX 10g chỉ là biện pháp điều trị táo bón tạm thời kết hợp với chế độ ăn thích hợp và lối sống hợp vệ sinh, nên tìm và điều trị nguyên nhân.

Cách dùng

Cách dùng

Đường uống. Lượng thuốc trong mỗi gói phải được hòa tan trong 1 ly nước trước khi uống.

Liều dùng

  • Người lớn và trẻ em trên 8 tuổi: 1 đến 2 gói (10-20 g) mỗi ngày, nên uống 1 lần vào buổi sáng. Liều hàng ngày nên được điều chỉnh theo đáp ứng lâm sàng có thể từ 1 gói uống cách ngày (đặc biệt ở trẻ em) đến 2 gói một ngày.
  • FORLAX có hiệu quả trong vòng 24 đến 48 giờ sau khi uống.
  • Ở trẻ em: không nên điều trị quá 3 tháng vì thiếu dữ liệu lâm sàng cho việc sử dụng trên 3 tháng. Sự hồi phục của nhu động ruột do thuốc sẽ được duy trì bằng chế độ ăn uống và lối sống vệ sinh.

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng: Tiêu chảy, đau bụng. Có thể gây mất dịch và rối loạn điện giải.
Xử trí: Điều trị triệu chứng.

Tác dụng phụ

Những phản ứng bất lợi được phân loại theo tần suất: rất thường xuyên (≥1/10), thường xuyên (≥1/100 đến <1/10), không thường xuyên (≥1/1.000 đến <1/100), hiếm (≥1/10.000 đến <1/1.000), rất hiếm (<1/10.000); không biết (không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn).

Người lớn:

  • Rối loạn da và mô dưới da – Thường xuyên: Đau bụng, chướng bụng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn.
  • Rối loạn da và mô dưới da – Không thường xuyên: Nổi ban, ngứa, mày đay.
  • Rối loạn da và mô dưới da – Không biết: Rối loạn điện giải (thiếu natri máu, thiếu kali máu) và/hoặc mất nước đặc biệt ở người già.
  • Rối loạn hệ thống miễn dịch – Rất hiếm: Phản ứng phản vệ.

Trẻ em:

  • Rối loạn da và mô dưới da – Thường xuyên: Đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn.
  • Rối loạn da và mô dưới da – Không thường xuyên: Nổi ban, ngứa.
  • Rối loạn da và mô dưới da – Không biết: Phản ứng phản vệ.

* Tiêu chảy có thể gây đau vùng hậu môn.

Tương tác thuốc

  • Không có tương tác thuốc đáng kể nào được ghi nhận.

Tương kỵ

Những dữ liệu có sẵn không cho thấy sự không tương hợp nào đối với Macrogol 4000.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Bệnh viêm ruột nặng (viêm loét đại tràng, bệnh Crohn) hoặc phình đại tràng nhiễm độc.
  • Thủng đường tiêu hóa hoặc có nguy cơ thủng đường tiêu hóa.
  • Tắc ruột hoặc nghi ngờ tắc ruột, hẹp ruột triệu chứng.
  • Hội chứng đau bụng không rõ nguyên nhân.
  • Nhạy cảm với hoạt chất hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng

  • Điều trị táo bón với bất kỳ thuốc nào đều nên kết hợp với lối sống và chế độ ăn lành mạnh, ví dụ: chế độ ăn nhiều chất lỏng và chất xơ; hoạt động thể lực thích hợp và luyện tập phản xạ của ruột.
  • Trước khi điều trị nên loại trừ các rối loạn thực thể.
  • Thuốc này chứa macrogol (polyethylene glycol). Các trường hợp phản ứng quá mẫn (sốc phản vệ, phù mạch, mày đay, phát ban, ngứa, ban đỏ) với những thuốc có chứa macrogol (polyethylene glycol) đã được báo cáo.
  • Có thể hiếm gặp phản ứng quá mẫn nặng và co thắt phế quản do trong thành phần của thuốc có sulphur dioxide.
  • Thuốc này chứa sorbitol. Không dùng thuốc cho bệnh nhân không dung nạp fructose (bệnh di truyền hiếm gặp).
  • Trong trường hợp bị tiêu chảy, thận trọng ở bệnh nhân có xu hướng rối loạn cân bằng nước – điện giải (người già, bệnh nhân suy giảm chức năng gan hoặc thận hoặc bệnh nhân dùng thuốc lợi tiểu) và cần nhắc việc điều chỉnh điện giải.
  • Đã ghi nhận được các trường hợp hít vào phế quản khi đưa lượng lớn polyethylene glycol và chất điện giải vào cơ thể qua ống thông mũi dạ dày. Những trẻ em thiếu năng hệ thần kinh có rối loạn chức năng vùng miệng đặc biệt hay gặp nguy cơ này.
  • FORLAX không chứa nhiều đường và polyol và có thể kê đơn cho bệnh nhân tiểu đường hoặc bệnh nhân đang trong chế độ ăn kiêng không galactose.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Những nghiên cứu trên động vật cho thấy không có tác động trực tiếp hay gián tiếp đối với độc tính sinh sản. Dữ liệu về việc sử dụng FORLAX ở phụ nữ mang thai còn hạn chế (dưới 300 trường hợp). Không thấy tác động trong khi mang thai vì sự phơi nhiễm toàn thân với FORLAX là không đáng kể. FORLAX có thể sử dụng trong khi mang thai.

Phụ nữ cho con bú: Không có dữ liệu về sự bài tiết của FORLAX vào sữa mẹ. Không thấy tác động trên trẻ được nuôi bằng sữa mẹ vì phơi nhiễm toàn thân của phụ nữ cho con bú với macrogol 4000 là không đáng kể. FORLAX có thể dùng trong giai đoạn cho con bú.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không ảnh hưởng.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: Nhuận tràng thẩm thấu. Mã ATC: A: Đường tiêu hóa và chuyển hóa.

Macrogol cao phân tử (polyethylene glycol) là polymer dài tuyến tính. Chúng có khả năng giữ nước thông qua các cầu nối hydro. Khi được dùng bằng đường uống, chúng làm tăng lượng dịch trong ruột. Dịch ruột không hấp thu này làm mềm phân và làm tăng thể tích phân. Điều này giúp đẩy nhanh quá trình vận chuyển qua ruột kết do tác dụng nhuận tràng của khối lượng phân. Macrogol 4000 không bị hấp thu hoặc chuyển hóa ở đường tiêu hóa.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: Macrogol 4000 không bị hấp thu hoặc chuyển hóa ở đường tiêu hóa.
Phân bố: Không được hấp thu nên không có sự phân bố toàn thân.
Chuyển hóa: Macrogol 4000 không bị chuyển hóa.
Thải trừ: Được thải trừ qua phân dưới dạng không đổi.

Bảo quản

Bảo quản nơi có nhiệt độ dưới 30°C. Hạn dùng: 36 tháng (3 năm) kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: Nhà sản xuất (Tiêu chuẩn cơ sở).

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.