Cốm pha hỗn dịch uống Sucrahasan là gì?
Chỉ định
- Loét tá tràng, loét dạ dày, viêm dạ dày mạn tính ở người lớn và trẻ em ≥ 14 tuổi.
- Dự phòng xuất huyết dạ dày – ruột ở bệnh nhân loét do stress nặng.
Thành phần
Sucrahasan Cốm pha hỗn dịch uống
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Sucralfat | 1000 mg (1 g) | Hoạt chất |
| Lactose monohydrat | vừa đủ | Tá dược (chứa lactose) |
| Tinh bột ngô, povidon K30 | vừa đủ | Tá dược |
Dạng bào chế: Cốm pha hỗn dịch uống. Cốm màu trắng đến trắng ngà, khô tơi.
Công dụng
Chỉ định
- Loét tá tràng, loét dạ dày, viêm dạ dày mạn tính ở người lớn và trẻ em ≥ 14 tuổi.
- Dự phòng xuất huyết dạ dày - ruột ở bệnh nhân loét do stress nặng.
Cách dùng
Cách dùng
Pha 1 gói thuốc Sucrahasan với khoảng 100-200 ml nước, khuấy đều rồi uống. Nên uống thuốc trước khi ăn 1 giờ hoặc trước khi đi ngủ. Thuốc kháng acid có thể được dùng phối hợp để giảm nhẹ chứng đau, nhưng nên uống trước hoặc sau 30 phút uống Sucrahasan.
Liều dùng
- Người lớn và trẻ em ≥ 14 tuổi – Loét tá tràng, loét dạ dày, viêm dạ dày mạn tính:
- Uống 2 g (2 gói)/lần x 2 lần/ngày (vào buổi sáng và trước khi đi ngủ) hoặc 1 g (1 gói)/lần x 4 lần/ngày (uống 1 giờ trước khi ăn và trước khi đi ngủ).
- Liều tối đa là 8 g (8 gói)/ngày.
- Thời gian điều trị từ 4-8 tuần để lành vết loét, nếu cần có thể dùng tới 12 tuần trong trường hợp kháng trị.
- Dự phòng xuất huyết dạ dày – ruột ở bệnh nhân loét do stress: Liều thường dùng là 1 g (1 gói)/lần x 6 lần/ngày. Liều tối đa là 8 g/ngày.
- Người cao tuổi: Không có yêu cầu về liều lượng đặc biệt nhưng nên dùng liều thấp nhất có hiệu quả.
Quên liều
Nếu bệnh nhân quên dùng 1 liều thuốc, uống ngay sau khi nhớ ra. Nếu thời điểm nhớ ra gần với thời điểm uống liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục uống liều tiếp theo như thường lệ. Không uống liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.
Tác dụng phụ
- Thường gặp: Táo bón.
- Ít gặp: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đầy bụng, khó tiêu, đầy hơi, khô miệng, ngứa, ban đỏ, hoa mắt, chóng mặt, mất ngủ, buồn ngủ, đau lưng, đau đầu.
- Hiếm gặp: Phản ứng quá mẫn: Mày đay, phù Quincke, khó thở, viêm mũi, co thắt thanh quản, mặt phù to.
- Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Có thể dùng các thuốc kháng acid cùng với sucralfat trong điều trị loét tá tràng để giảm nhẹ chứng đau. Nhưng không được uống cùng lúc vì thuốc kháng acid có thể ảnh hưởng đến sự gắn của sucralfat trên niêm mạc. Nên dặn bệnh nhân uống thuốc kháng acid trước hoặc sau khi uống sucralfat 30 phút.
- Sử dụng đồng thời với sucralfat có thể làm giảm sinh khả dụng của một số thuốc như fluoroquinolon (ciprofloxacin, norfloxacin), tetracyclin, ketoconazol, sulpirid, digoxin, warfarin, phenytoin, theophyllin, levothyroxin, quinidin, thuốc đối kháng H₂. Để không làm thay đổi sinh khả dụng của các thuốc trên, nên uống cách sucralfat 2 giờ.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Quá mẫn với sucralfat hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Cảnh báo và thận trọng
- Sucralfat không được tiêm tĩnh mạch. Nếu vô ý tiêm tĩnh mạch sucralfat có thể gây ra các biến chứng gây tử vong như thuyên tắc phổi và não.
- Sucralfat nên sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy thận do tăng nguy cơ hấp thu nhôm.
- Sucralfat không được khuyến cáo dùng cho các bệnh nhân chạy thận nhân tạo.
- Không khuyến cáo sử dụng đồng thời các thuốc có chứa nhôm khác vì tăng khả năng hấp thu nhôm và gây độc tính.
- Sucralfat không được khuyến cáo sử dụng cho trẻ em dưới 14 tuổi.
- Chế phẩm có chứa tá dược lactose. Bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose – galactose không nên dùng thuốc này.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Các nghiên cứu gây quái thai trên chuột và thỏ ở liều cao gấp 50 lần liều sử dụng cho người đã cho thấy chưa có kết quả nào gây hại cho thai nhi. Tuy nhiên, an toàn ở phụ nữ mang thai chưa được thiết lập và chỉ nên sử dụng thuốc trong thời kỳ mang thai trong trường hợp thật cần thiết.
Phụ nữ cho con bú: Chưa biết sucralfat có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Vì vậy, vẫn cần thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ cho con bú.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Không lái xe, vận hành máy móc nếu bạn cảm thấy chóng mặt hoặc buồn ngủ sau khi uống thuốc.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô, dưới 30°C, tránh ánh sáng. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn cơ sở.
















