• Trang chủ
  • Cốm pha hỗn dịch uống Sucrahasan Sucralfat 1 g điều trị loét dạ dày, tá tràng (Hộp 30 gói x 2 g)
Thương hiệu: Hasan - Dermapharm

Cốm pha hỗn dịch uống Sucrahasan Sucralfat 1 g điều trị loét dạ dày, tá tràng (Hộp 30 gói x 2 g)

Khoảng giá: từ 4.000 ₫ đến 120.000 ₫

Chọn số lượng

Quy cách Gói | Hộp 30 gói
Thành phần Sucralfat 1000 mg/gói 2 g
Nhà sản xuất Công ty TNHH Hasan - Dermapharm
Số đăng ký VD-35320-21
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Sucrahasan là thuốc cốm pha hỗn dịch uống chứa sucralfat 1000 mg/gói, tạo hàng rào bảo vệ ổ loét, dùng điều trị loét tá tràng, loét dạ dày, viêm dạ dày mạn tính và dự phòng xuất huyết dạ dày - ruột do stress. Thuốc dùng cho người lớn và trẻ từ 14 tuổi, đóng gói hộp 30 gói x 2 g.
Hạn sử dụng 36 tháng

Thuốc cốm pha hỗn dịch uống Sucrahasan là gì?

Sucrahasan là thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày, chứa hoạt chất sucralfat hàm lượng 1000 mg trong mỗi gói 2 g, bào chế dạng cốm pha hỗn dịch uống. Khi gặp acid dịch vị, sucralfat tạo thành phức hợp dính vào vùng niêm mạc bị tổn thương, tạo hàng rào bảo vệ ổ loét khỏi tác động của acid, pepsin và muối mật.

Sản phẩm do Công ty TNHH Hasan – Dermapharm sản xuất tại Việt Nam, dùng cho người lớn và trẻ em từ 14 tuổi trở lên để điều trị loét tá tràng, loét dạ dày, viêm dạ dày mạn tính, đóng gói hộp 30 gói x 2 g.

Câu hỏi thường gặp

Sucrahasan là thuốc gì?

Sucrahasan là thuốc cốm pha hỗn dịch uống chứa sucralfat 1000 mg/gói, tạo hàng rào bảo vệ ổ loét dạ dày – tá tràng.

Sucrahasan được dùng trong những trường hợp nào?

Điều trị loét tá tràng, loét dạ dày, viêm dạ dày mạn tính và dự phòng xuất huyết dạ dày – ruột ở bệnh nhân loét do stress nặng.

Sucrahasan dùng như thế nào?

Pha 1 gói với 100 – 200 ml nước, uống trước ăn 1 giờ hoặc trước khi ngủ; liều thường dùng 2 g/lần x 2 lần/ngày hoặc 1 g/lần x 4 lần/ngày.

Sucrahasan có thể gây tác dụng phụ gì?

Thường gặp: táo bón; ít gặp: tiêu chảy, buồn nôn, đầy bụng, khô miệng, chóng mặt, ngứa, ban đỏ.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Sucrahasan không?

Chỉ nên dùng trong thai kỳ khi thật cần thiết; cần thận trọng khi dùng cho phụ nữ cho con bú.

Thành phần

Sucrahasan Thuốc cốm pha hỗn dịch uống

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Sucralfat 1000 mg Hoạt chất (mỗi gói 2,0 g)
Lactose monohydrat vừa đủ Tá dược
Tinh bột ngô, povidon K30 vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Cốm màu trắng đến trắng ngà, khô tơi.

Công dụng

Công dụng của Sucrahasan

Chỉ định

Sucrahasan được chỉ định trong các trường hợp:

  • Loét tá tràng, loét dạ dày, viêm dạ dày mạn tính ở người lớn và trẻ em ≥ 14 tuổi.
  • Dự phòng xuất huyết dạ dày – ruột ở bệnh nhân loét do stress nặng.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Cách dùng

Cách dùng Sucrahasan

Pha 1 gói thuốc với khoảng 100 – 200 ml nước, khuấy đều rồi uống. Nên uống thuốc trước khi ăn 1 giờ hoặc trước khi đi ngủ. Thuốc kháng acid có thể được dùng phối hợp để giảm nhẹ chứng đau, nhưng nên uống trước hoặc sau 30 phút uống Sucrahasan. Với bệnh nhân được nuôi dưỡng bằng ống thông dạ dày, nên dùng Sucrahasan ít nhất 1 giờ trước hoặc sau khi ăn.

Liều dùng

  • Loét tá tràng, loét dạ dày, viêm dạ dày mạn tính (người lớn và trẻ ≥ 14 tuổi): Uống 2 g (2 gói)/lần x 2 lần/ngày (buổi sáng và trước khi đi ngủ) hoặc 1 g (1 gói)/lần x 4 lần/ngày (uống 1 giờ trước khi ăn và trước khi đi ngủ). Liều tối đa 8 g (8 gói)/ngày. Thời gian điều trị 4 – 8 tuần để lành vết loét, nếu cần có thể dùng tới 12 tuần trong trường hợp kháng trị.
  • Dự phòng xuất huyết dạ dày – ruột ở bệnh nhân loét do stress: 1 g (1 gói)/lần x 6 lần/ngày. Liều tối đa 8 g/ngày.
  • Người cao tuổi: Không có yêu cầu về liều lượng đặc biệt, nhưng nên dùng liều thấp nhất có hiệu quả.
  • Trẻ em dưới 14 tuổi: An toàn và hiệu quả chưa được thiết lập, không khuyến cáo sử dụng.

Quên liều

Nếu bệnh nhân quên dùng 1 liều thuốc, uống ngay sau khi nhớ ra. Nếu thời điểm nhớ ra gần với thời điểm uống liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục uống liều tiếp theo như thường lệ. Không uống liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp:
    Tiêu hóa: táo bón.
  • Ít gặp:
    Tiêu hóa: tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đầy bụng, khó tiêu, đầy hơi, khô miệng.
    Da: ngứa, ban đỏ.
    Thần kinh: hoa mắt, chóng mặt, mất ngủ, buồn ngủ.
    Khác: đau lưng, đau đầu.
  • Hiếm gặp:
    Phản ứng quá mẫn: mày đay, phù Quincke, khó thở, viêm mũi, co thắt thanh quản, phù mặt.
  • Các dị vật dạ dày đã được báo cáo tìm thấy sau khi sử dụng sucralfat, chủ yếu ở bệnh nhân nặng đang điều trị trong phòng chăm sóc đặc biệt hoặc được nuôi dưỡng bằng ống thông dạ dày.
  • Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Có thể dùng các thuốc kháng acid cùng với sucralfat trong điều trị loét tá tràng để giảm nhẹ chứng đau, nhưng không được uống cùng lúc vì thuốc kháng acid có thể ảnh hưởng đến sự gắn của sucralfat trên niêm mạc. Nên uống thuốc kháng acid trước hoặc sau khi uống sucralfat 30 phút.
  • Sử dụng đồng thời với sucralfat có thể làm giảm sinh khả dụng của một số thuốc như fluoroquinolon (ciprofloxacin, norfloxacin), tetracyclin, ketoconazol, sulpirid, digoxin, warfarin, phenytoin, theophyllin, levothyroxin, quinidin, thuốc đối kháng H2. Nên uống các thuốc trên cách sucralfat 2 giờ.
  • Không khuyến cáo sử dụng đồng thời các thuốc có chứa nhôm khác vì tăng khả năng hấp thu nhôm và gây độc tính.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với sucralfat hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng

  • Sucralfat không được tiêm tĩnh mạch. Nếu vô ý tiêm tĩnh mạch, phần dược chất và các tá dược không tan có thể gây ra các biến chứng gây tử vong như thuyên tắc phổi và não; nhiễm độc nhôm cũng được báo cáo sau khi tiêm tĩnh mạch.
  • Sucralfat nên sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy thận do tăng nguy cơ hấp thu nhôm. Không được khuyến cáo dùng cho các bệnh nhân chạy thận nhân tạo.
  • Ở bệnh nhân suy thận nặng hoặc mạn tính, nên sử dụng đặc biệt thận trọng và trong thời gian ngắn. Bệnh nhân suy thận mạn tính đã được báo cáo gặp phải loạn dưỡng xương do nhôm, nhuyễn xương, bệnh lý não và xuất huyết. Nên định kỳ thực hiện các xét nghiệm nhôm, phosphat, calci, phosphatase kiềm.
  • Không khuyến cáo sử dụng đồng thời các thuốc có chứa nhôm khác vì tăng khả năng hấp thu nhôm và gây độc tính.
  • Không khuyến cáo sử dụng cho trẻ em dưới 14 tuổi do không đủ dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả.
  • Chế phẩm có chứa tá dược lactose. Bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose – galactose không nên dùng thuốc này.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Các nghiên cứu gây quái thai trên chuột và thỏ ở liều cao gấp 50 lần liều sử dụng cho người chưa cho thấy kết quả nào gây hại cho thai nhi. Tuy nhiên, an toàn ở phụ nữ mang thai chưa được thiết lập và chỉ nên sử dụng thuốc trong thời kỳ mang thai trong trường hợp thật cần thiết.

Phụ nữ cho con bú: Chưa biết sucralfat có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Vì vậy, vẫn cần thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ cho con bú.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không lái xe, vận hành máy móc nếu bạn cảm thấy chóng mặt hoặc buồn ngủ sau khi uống thuốc.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô, dưới 30°C, tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em. Tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn cơ sở.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.