Thuốc viên nang cứng Omeprazole 20mg Brawn là gì?
Omeprazole Delayed-Release Capsules USP 20mg là thuốc ức chế bơm proton dạng viên nang cứng gelatin, mỗi viên chứa omeprazole 20 mg dưới dạng pellet bao tan trong ruột. Omeprazole là chất ức chế bơm acid đặc hiệu ở tế bào viền, tập trung và biến đổi thành dạng có hoạt tính trong môi trường acid rồi ức chế enzym H+-K+-ATPase, làm giảm tiết acid dịch vị.
Thuốc do Brawn Laboratories Limited sản xuất tại Faridabad, Haryana, Ấn Độ theo tiêu chuẩn USP, đóng gói dạng hộp 10 vỉ x 10 viên. Viên nang cứng cỡ ‘2’ vỏ xanh, thân xanh, chứa các hạt pellet bao tan trong ruột màu trắng.
Câu hỏi thường gặp
Omeprazole 20mg Brawn là thuốc gì?
Đây là thuốc kê đơn chứa omeprazole 20 mg dạng pellet bao tan trong ruột, thuộc nhóm ức chế bơm proton, do Brawn Laboratories Limited sản xuất tại Ấn Độ theo tiêu chuẩn USP.
Omeprazole 20mg Brawn được dùng trong những trường hợp nào?
Thuốc dùng cho người trưởng thành trong điều trị và dự phòng tái phát loét dạ dày tá tràng, loét liên quan NSAID, viêm thực quản trào ngược, hội chứng Zollinger-Ellison và kết hợp kháng sinh diệt H. pylori. Trẻ em trên 1 tuổi từ 10 kg dùng trong viêm thực quản trào ngược.
Omeprazole 20mg Brawn dùng như thế nào?
Uống vào buổi sáng, nuốt toàn bộ viên với nửa cốc nước, không nhai hoặc ngậm. Liều thường dùng 20 mg 1 lần/ngày; bệnh nhân đáp ứng kém có thể dùng 40 mg, theo chỉ định của bác sĩ.
Omeprazole 20mg Brawn có thể gây tác dụng phụ gì?
Thường gặp đau đầu, đau bụng, táo bón, tiêu chảy, đầy hơi, buồn nôn và nôn. Ít gặp mất ngủ, chóng mặt, dị cảm, buồn ngủ, tăng men gan, viêm da, ngứa, phát ban.
Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Omeprazole 20mg Brawn không?
Các nghiên cứu dịch tễ cho thấy omeprazole không có tác dụng không mong muốn lên phụ nữ có thai hoặc sức khỏe thai nhi. Thuốc bài tiết ra sữa mẹ nhưng ít ảnh hưởng đến trẻ khi dùng liều điều trị. Vẫn nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.
Thành phần
Omeprazole 20mg viên nang cứng gelatin
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Omeprazole (dưới dạng pellet bao tan trong ruột) | 20 mg | Hoạt chất |
| Non-Rareil Seeds | 18 mg | Tá dược |
| Vỏ nang E/G cỡ ‘2’ xanh đậm/xanh đậm | vừa đủ | Tá dược |
Dạng bào chế: Viên nang cứng gelatin cỡ ‘2’ vỏ xanh, thân xanh, chứa các hạt pellet bao tan trong ruột màu trắng.
Công dụng
Công dụng của Omeprazole 20mg Brawn
Chỉ định
Omeprazole được chỉ định cho người trưởng thành trong các trường hợp:
- Điều trị loét tá tràng.
- Dự phòng tái phát loét tá tràng.
- Điều trị loét dạ dày.
- Dự phòng tái phát loét dạ dày.
- Kết hợp với kháng sinh thích hợp, điều trị nhiễm H. pylori trong loét dạ dày.
- Điều trị loét dạ dày và tá tràng liên quan đến NSAID.
- Dự phòng loét dạ dày và tá tràng liên quan đến NSAID ở những người có nguy cơ.
- Điều trị viêm thực quản trào ngược.
- Kiểm soát lâu dài bệnh nhân viêm thực quản trào ngược đã khỏi.
- Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày thực quản.
- Điều trị hội chứng Zollinger - Ellison.
Omeprazole được chỉ định cho trẻ em trong các trường hợp:
- Trẻ em trên 1 tuổi và từ 10 kg: điều trị viêm thực quản trào ngược, điều trị triệu chứng ợ hơi và trào ngược acid trong trào ngược dạ dày thực quản.
- Trẻ em và thiếu niên trên 4 tuổi: kết hợp với kháng sinh điều trị loét tá tràng gây ra bởi H. pylori.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng
Cách dùng Omeprazole 20mg Brawn
Dùng thuốc vào buổi sáng, uống toàn bộ viên thuốc với một nửa cốc nước. Không nhai hoặc ngậm thuốc.
Đối với bệnh nhân khó nuốt và trẻ em không thể uống hoặc nuốt thức ăn bán rắn: có thể bẻ viên và phân tán trong 1 thìa nước không bị carbonat hóa, nếu muốn có thể trộn với một ít nước hoa quả. Cần dùng thuốc ngay sau khi phân tán (hoặc trong vòng 30 phút), luôn khuấy trước khi uống và tráng với một nửa cốc nước. Không uống thuốc với sữa hoặc nước bị carbonat hóa. Không nhai các hạt pellet tan trong ruột.
Liều dùng
Người trưởng thành:
- Điều trị loét tá tràng: 20 mg 1 lần/ngày, vết loét thường lành trong khoảng 2 tuần; nếu chưa lành hoàn toàn thì điều trị thêm 2 tuần. Bệnh nhân đáp ứng kém dùng 40 mg, vết loét thường lành sau khoảng 4 tuần.
- Dự phòng tái phát loét tá tràng: 20 mg 1 lần/ngày; một số bệnh nhân liều 10 mg có thể thích hợp. Khi không đáp ứng, có thể tăng lên 40 mg.
- Điều trị loét dạ dày: 20 mg 1 lần/ngày, vết loét thường lành trong khoảng 4 tuần; nếu chưa lành hoàn toàn thì điều trị thêm 4 tuần. Bệnh nhân đáp ứng kém dùng 40 mg 1 lần/ngày, vết loét có thể lành trong vòng 8 tuần.
- Dự phòng tái phát loét dạ dày: 20 mg 1 lần/ngày, nếu cần có thể tăng lên 40 mg 1 lần/ngày.
- Kết hợp kháng sinh diệt H. pylori: Omeprazole 20 mg + clarithromycin 500 mg + amoxicillin 1000 mg, mỗi thuốc 2 lần/ngày trong 1 tuần; hoặc omeprazole 20 mg + clarithromycin 250 mg (thay thế 500 mg) + metronidazole 400 mg (hoặc 500 mg hoặc tinidazole 500 mg), mỗi thuốc 2 lần/ngày trong 1 tuần; hoặc omeprazole 40 mg 1 lần/ngày với amoxicillin 500 mg 3 lần/ngày và metronidazole 400 mg (hoặc 500 mg hoặc tinidazole 500 mg) 3 lần/ngày trong 1 tuần.
- Điều trị loét dạ dày và tá tràng liên quan đến NSAID: 20 mg 1 lần/ngày, vết loét thường lành trong vòng 4 tuần.
- Dự phòng loét liên quan đến NSAID ở người có nguy cơ (tuổi trên 60, tiền sử loét dạ dày tá tràng, tiền sử chảy máu đường tiêu hóa): 20 mg 1 lần/ngày.
- Điều trị viêm thực quản trào ngược: 20 mg 1 lần/ngày, thường khỏi sau 4 tuần. Bệnh nhân viêm thực quản nặng dùng 40 mg 1 lần/ngày và sẽ khỏi trong 8 tuần điều trị.
- Kiểm soát lâu dài viêm thực quản trào ngược đã khỏi: 10 mg 1 lần/ngày, có thể tăng lên 20 – 40 mg 1 lần/ngày nếu cần thiết.
- Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày thực quản: 20 mg/ngày; có bệnh nhân đáp ứng tốt với 10 mg/ngày.
- Điều trị hội chứng Zollinger – Ellison: Liều khuyến cáo 60 mg/ngày; hơn 90% bệnh nhân duy trì liều 20 – 120 mg/ngày. Khi liều dùng quá 80 mg/ngày, cần chia làm 2 lần.
- Suy thận: Không cần hiệu chỉnh liều.
- Suy gan: Liều 10 – 20 mg có thể thích hợp.
- Người cao tuổi: Không cần hiệu chỉnh liều.
Trẻ em trên 1 tuổi và từ 10 kg (trào ngược dạ dày thực quản: 4 – 8 tuần; triệu chứng ợ hơi và trào ngược acid: 2 – 4 tuần):
| Tuổi | Cân nặng | Liều dùng |
|---|---|---|
| Từ 1 tuổi | 10 – 20 kg | 10 mg 1 lần/ngày, có thể tăng lên 20 mg 1 lần/ngày nếu cần thiết |
| Từ 2 tuổi | Trên 20 kg | 20 mg 1 lần/ngày, có thể tăng lên 40 mg 1 lần/ngày nếu cần thiết |
Trẻ em và thiếu niên trên 4 tuổi — kết hợp kháng sinh điều trị loét tá tràng do H. pylori:
| Cân nặng | Liều dùng |
|---|---|
| 15 – 30 kg | Omeprazole 10 mg, amoxicillin 25 mg/kg cân nặng và clarithromycin 7,5 mg/kg cân nặng, mỗi thuốc 2 lần/ngày trong 1 tuần |
| 31 – 40 kg | Omeprazole 20 mg, amoxicillin 750 mg và clarithromycin 7,5 mg/kg cân nặng, mỗi thuốc 2 lần/ngày trong 1 tuần |
| Trên 40 kg | Omeprazole 20 mg, amoxicillin 1 g và clarithromycin 500 mg, mỗi thuốc 2 lần/ngày trong 1 tuần |
Quá liều và xử trí
Có rất ít thông tin về quá liều omeprazole ở người. Trong y văn, liều 560 mg đã được kê và có một số báo cáo về việc dùng liều đơn đường uống lên tới 2400 mg omeprazole (120 lần liều thông thường được khuyến cáo). Nôn, buồn nôn, chóng mặt, đau bụng, tiêu chảy và đau đầu đã được báo cáo; ngoài ra có lơ đãng, trầm cảm và lú lẫn. Các triệu chứng là thoáng qua và không có hậu quả nghiêm trọng được báo cáo. Khi cần điều trị quá liều, chỉ cần điều trị triệu chứng.
Tác dụng phụ
- Thường gặp:
Hệ thần kinh: đau đầu.
Tiêu hóa: đau bụng, táo bón, tiêu chảy, đầy hơi, nôn/buồn nôn. - Ít gặp:
Tâm thần: mất ngủ.
Hệ thần kinh: chóng mặt, dị cảm, buồn ngủ.
Tai và mê đạo: chóng mặt.
Gan mật: tăng men gan.
Da và mô dưới da: viêm da, ngứa, phát ban, nổi mề đay.
Cơ xương và mô liên kết: chấn thương hông, cổ tay hoặc cột sống.
Toàn thân: khó chịu, phù ngoại biên. - Hiếm gặp:
Máu và hệ viền: giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
Miễn dịch: các phản ứng quá mẫn như sốt, phù mạch, sốc phản vệ.
Chuyển hóa: giảm natri máu.
Tâm thần: lo âu, lú lẫn, trầm cảm.
Hệ thần kinh: rối loạn vị giác.
Thị giác: nhìn mờ.
Hô hấp, ngực và trung thất: co thắt phế quản.
Tiêu hóa: khô miệng, viêm dạ dày, nấm ruột.
Gan mật: viêm gan có hoặc không có vàng da.
Da: rụng tóc, nhạy cảm với ánh sáng.
Cơ xương: đau khớp, đau cơ.
Thận tiết niệu: viêm thận kẽ.
Toàn thân: tăng tiết mồ hôi. - Rất hiếm gặp:
Máu: mất bạch cầu hạt, giảm hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu.
Tâm thần: hung hãn, ảo giác.
Gan mật: suy gan, bệnh não gan ở bệnh nhân tiền sử mắc bệnh gan.
Da: hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens – Johnson, hoại tử biểu bì.
Cơ xương: nhược cơ.
Cơ quan sinh sản: chứng vú to. - Chưa rõ tần suất:
Chuyển hóa: giảm magie máu.
Tiêu hóa: viêm đại tràng.
Da: lupus ban đỏ bán cấp. - Trẻ em: An toàn của omeprazole đã được đánh giá trên 310 trẻ em tuổi 0 đến 16 tuổi với bệnh liên quan đến acid dịch vị. Dữ liệu tác dụng không mong muốn nhìn chung là giống ở người lớn khi điều trị ngắn hoặc dài ngày. Không có dữ liệu nào được báo cáo về ảnh hưởng của omeprazole lên tuổi dậy thì và sự tăng trưởng.
- Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Các thuốc mà sự hấp thu phụ thuộc vào pH dịch vị: sự giảm acid dịch vị trong quá trình dùng omeprazole có thể làm tăng hoặc giảm hấp thu của các thuốc này.
- Nelfinavir: Chống chỉ định sử dụng đồng thời omeprazole với nelfinavir. Omeprazole 40 mg 1 lần/ngày làm giảm lượng nelfinavir hấp thu trung bình khoảng 40% và làm giảm lượng trung bình sản phẩm chuyển hóa có hoạt tính M8 khoảng 75 – 90%.
- Atazanavir: Không khuyến cáo sử dụng đồng thời. Omeprazole 40 mg 1 lần/ngày và atazanavir 300 mg/ritonavir 100 mg làm giảm 75% lượng atazanavir; tăng liều atazanavir tới 400 mg không bù trừ được ảnh hưởng này.
- Digoxin: Sử dụng đồng thời omeprazole 20 mg/ngày và digoxin làm tăng 10% sinh khả dụng của digoxin. Cần thận trọng khi phối hợp nếu dùng omeprazole liều cao ở người cao tuổi và kiểm soát chặt chẽ đáp ứng của bệnh nhân với digoxin.
- Clopidogrel: Tương tác thuốc giữa omeprazole và clopidogrel đã được báo cáo. Để đảm bảo an toàn và hiệu quả, không khuyến cáo sử dụng đồng thời hai thuốc này.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Quá mẫn với omeprazole, các dẫn chất benzimidazole hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Omeprazole và các thuốc ức chế bơm proton không được dùng kết hợp với nelfinavir.
Cảnh báo và thận trọng
- Khi xuất hiện bất kỳ dấu hiệu cảnh báo nào (như giảm cân nhiều và ngoài ý muốn, nôn nhiều lần, khó nuốt, nôn ra máu hoặc đi ngoài phân đen) và khi nghi ngờ hoặc có loét dạ dày, cần phải loại trừ khả năng bị u ác tính vì việc dùng thuốc có thể làm giảm triệu chứng và làm chậm chẩn đoán.
- Sử dụng đồng thời atazanavir với các thuốc ức chế bơm proton không được khuyến cáo. Nếu bắt buộc phải phối hợp, cần theo dõi chặt chẽ triệu chứng lâm sàng khi tăng liều atazanavir đến 400 mg với 100 mg ritonavir; không dùng omeprazole vượt quá liều 20 mg.
- Omeprazole có thể làm giảm hấp thu vitamin B12 do giảm acid dịch vị. Điều này cần được cân nhắc khi dùng thuốc cho những bệnh nhân giảm dự trữ hoặc có yếu tố nguy cơ dẫn đến giảm hấp thu vitamin B12 khi điều trị dài ngày.
- Omeprazole là thuốc ức chế enzym CYP2C19. Khi bắt đầu hoặc dừng sử dụng omeprazole, khả năng xảy ra tương tác với các thuốc được chuyển hóa qua CYP2C19 cần phải được xem xét. Không khuyến cáo sử dụng đồng thời omeprazole và clopidogrel.
- Một số trẻ em có bệnh mạn tính có thể cần phải dùng thuốc trong thời gian dài mặc dù điều này không được khuyến cáo.
- Giảm nồng độ magie trong máu nghiêm trọng đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng thuốc ức chế bơm proton trong ít nhất 3 tháng và hầu hết các trường hợp là 1 năm. Các biểu hiện nghiêm trọng bao gồm mệt mỏi, mê sảng, hội chứng tetany, co giật, chóng mặt, rối loạn nhịp thất nhưng các triệu chứng này đều bắt đầu từ từ và thường bị bỏ qua. Với bệnh nhân dùng lâu dài hoặc dùng cùng digoxin hoặc thuốc làm giảm magie máu (như thuốc lợi tiểu), cần xem xét xác định nồng độ magie trong máu trước khi dùng và định kỳ trong quá trình dùng thuốc.
- Các thuốc ức chế bơm proton, đặc biệt nếu dùng liều cao và thời gian dài (trên 1 năm), có thể làm tăng nguy cơ tổn thương hông, cổ tay và xương cột sống, chủ yếu ở người cao tuổi. Bệnh nhân có nguy cơ loãng xương cần được theo dõi, điều trị theo hướng dẫn và sử dụng vitamin D, calci với liều lượng thích hợp.
- Viên nang omeprazole có chứa sucrose. Bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiếm gặp về bất dung nạp fructose, kém hấp thu glucose – galactose hoặc thiếu enzym sucrase-isomaltase không nên sử dụng thuốc này.
- Điều trị với PPI có thể làm tăng nhẹ nguy cơ nhiễm khuẩn tiêu hóa như Salmonella và Campylobacter.
- Gây rối loạn các kết quả xét nghiệm: Tăng nồng độ CgA có thể gây nhiễu kết quả các xét nghiệm liên quan khối u thần kinh nội tiết. Cần tạm thời dừng sử dụng omeprazole trong vòng 5 ngày trước khi xét nghiệm CgA.
- Lupus ban đỏ bán cấp: Các PPI có liên quan đến một số ít các trường hợp lupus ban đỏ bán cấp. Nếu có tổn thương, đặc biệt là các vùng da tiếp xúc với ánh sáng mặt trời và kèm theo đau khớp, bệnh nhân cần hỏi ý kiến bác sĩ.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Kết quả từ ba nghiên cứu dịch tễ cho thấy omeprazole không có tác dụng không mong muốn lên phụ nữ có thai hoặc trên sức khỏe của thai nhi/trẻ sơ sinh. Các nghiên cứu trên động vật dùng hỗn hợp racemic của omeprazole đường uống cho thấy thuốc không có ảnh hưởng lên khả năng sinh sản.
Phụ nữ cho con bú: Thuốc bài tiết ra sữa mẹ nhưng ít ảnh hưởng đến trẻ khi dùng liều điều trị.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc ít ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Các tác dụng không mong muốn như hoa mắt và rối loạn thị lực có thể xảy ra. Nếu gặp các tác dụng không mong muốn này, bệnh nhân không nên lái xe, vận hành máy móc.
Đặc tính dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc ức chế bơm proton. Mã ATC: A02BC01
Omeprazole, hỗn hợp racemic của 2 đồng phân đối quang, làm giảm tiết acid dịch vị. Omeprazole là chất ức chế bơm acid đặc hiệu ở tế bào viền, là base yếu, tập trung và biến đổi thành dạng có hoạt tính ở môi trường acid đặc ở các ống nội bào trong tế bào viền, và ức chế bơm acid – enzym H+-K+-ATPase. Tác dụng trên bước cuối cùng của quá trình tạo acid dịch vị phụ thuộc vào liều và cho tác dụng ức chế có hiệu quả cao đối với cả hai quá trình bài tiết acid nền và kích thích bài tiết acid.
Liều uống omeprazole 1 lần/ngày cho tác dụng ức chế tiết acid trong ngày và cả ban đêm nhanh và hiệu quả, với tác dụng cực đại đạt được trong vòng 4 ngày điều trị. Với liều 20 mg, độ giảm acid dịch vị trong 24 giờ trung bình đạt ít nhất 80%. Omeprazole 20 mg đường uống duy trì pH dạ dày từ 3 trở lên trong thời gian trung bình 17 giờ/ngày ở tá tràng bệnh nhân.
Sự ức chế H. pylori với omeprazole và các kháng sinh liên quan đến tốc độ lành nhanh và lâu tái phát loét dạ dày.
Đặc tính dược động học
Hấp thu: Omeprazole dễ bị acid phá hủy nên dùng đường uống dưới dạng cốm tan trong ruột, nồng độ đỉnh trong máu đạt được 1 – 2 giờ sau khi dùng. Hấp thu diễn ra ở ruột non và hoàn toàn trong vòng 3 – 6 giờ. Dùng cùng thức ăn không ảnh hưởng đến sinh khả dụng. Sinh khả dụng đơn liều khoảng 40%, sau khi dùng liều lặp lại tăng lên khoảng 60%.
Phân bố: Thể tích phân bố khoảng 0,3 l/kg khối lượng cơ thể; liên kết với 97% protein huyết tương.
Chuyển hóa: Chuyển hóa hoàn toàn bởi hệ cytochrome P450, chủ yếu qua CYP2C19 thành hydroxyomeprazole, phần còn lại qua CYP3A4 thành omeprazole sulfone. Khoảng 3% người da trắng và 15 – 20% người châu Á thiếu enzyme CYP2C19 (người chuyển hóa kém), AUC trung bình cao hơn gấp 5 đến 10 lần.
Thải trừ: Thời gian bán thải thường ngắn hơn 1 giờ. Khoảng 80% liều uống được thải trừ dưới dạng chất chuyển hóa trong nước tiểu, phần còn lại thải trừ qua phân.
Bảo quản
Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: USP.































