• Trang chủ
  • Hỗn dịch uống Gaviscon Dual Action Natri điều trị trào ngược dạ dày-thực quản (Hộp 24 gói x 10 ml)
Thương hiệu: Reckitt

Hỗn dịch uống Gaviscon Dual Action Natri điều trị trào ngược dạ dày-thực quản (Hộp 24 gói x 10 ml)

Khoảng giá: từ 9.000 ₫ đến 216.000 ₫

Chọn số lượng

Quy cách Gói | Hộp 24 gói
Thành phần Natri alginat 500 mg, Natri bicarbonat 213 mg, Calci carbonat 325 mg (mỗi gói 10 ml)
Nhà sản xuất Reckitt Benckiser Healthcare (UK) Limited
Số đăng ký 500100792324
Nước sản xuất Anh
Mô tả ngắn Gaviscon Dual Action là thuốc hỗn dịch uống chứa natri alginate, natri bicarbonate và calci carbonate, điều trị trào ngược dạ dày - thực quản và các triệu chứng dư acid dạ dày. Thuốc dùng cho người lớn, trẻ từ 12 tuổi và phụ nữ mang thai, đóng gói hộp 24 gói x 10 ml.
Hạn sử dụng 24 tháng

Thuốc hỗn dịch uống Gaviscon Dual Action là gì?

Gaviscon Dual Action là thuốc điều trị trào ngược dạ dày – thực quản, phối hợp natri alginate 500 mg, natri bicarbonate 213 mg và calci carbonate 325 mg trong mỗi gói 10 ml, bào chế dạng hỗn dịch uống hương bạc hà. Thuốc kết hợp 2 chất kháng acid (calci carbonat, natri bicarbonat) và alginat, phản ứng nhanh với acid dạ dày tạo lớp gel ngăn trào ngược đồng thời trung hòa acid.

Sản phẩm do Reckitt Benckiser Healthcare (UK) sản xuất tại Anh, dùng cho người lớn, trẻ em từ 12 tuổi trở lên và phụ nữ mang thai, đóng gói hộp 24 gói x 10 ml.

Câu hỏi thường gặp

Gaviscon Dual Action là thuốc gì?

Gaviscon Dual Action là thuốc hỗn dịch uống chứa natri alginate, natri bicarbonate và calci carbonate với hàm lượng cao hơn dòng Gaviscon thường, điều trị trào ngược dạ dày – thực quản.

Gaviscon Dual Action được dùng trong những trường hợp nào?

Điều trị các triệu chứng trào ngược dạ dày – thực quản như ợ nóng, khó tiêu, ợ chua và các triệu chứng dư acid dạ dày.

Gaviscon Dual Action dùng như thế nào?

Lắc kỹ trước khi dùng; người lớn và trẻ từ 12 tuổi uống 1-2 gói, 4 lần/ngày sau bữa ăn và lúc đi ngủ.

Gaviscon Dual Action có thể gây tác dụng phụ gì?

Rất hiếm gặp phản ứng dị ứng như nổi mề đay, co thắt phế quản; dùng lượng lớn có thể gây nhiễm kiềm, tăng calci máu.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Gaviscon Dual Action không?

Có. Các nghiên cứu không cho thấy tác dụng có hại đáng kể, thuốc có thể dùng trong khi mang thai và cho con bú.

Thành phần

Gaviscon Dual Action Hỗn dịch uống

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Natri alginat 500 mg Hoạt chất (mỗi gói 10 ml)
Natri bicarbonat 213 mg Hoạt chất (mỗi gói 10 ml)
Calci carbonat 325 mg Hoạt chất (mỗi gói 10 ml)
Carbomer 974P, Methyl (E218) và Propyl (E216) parahydroxybenzoate, Saccharin sodium, hương bạc hà, Natri hydroxid vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Hỗn dịch uống hương bạc hà, không chứa gluten. Mỗi gói chứa natri 127,25 mg (5,53 mmol) và calci 130 mg (3,25 mmol).

Công dụng

Công dụng của Gaviscon Dual Action

Chỉ định

Gaviscon Dual Action được chỉ định dùng trong các trường hợp:

  • Điều trị các triệu chứng của trào ngược dạ dày - thực quản như ợ nóng, khó tiêu và ợ chua liên quan đến sự trào ngược như sau bữa ăn, hoặc trong khi mang thai, hoặc các triệu chứng dư acid dạ dày.

Cách dùng

Cách dùng Gaviscon Dual Action

Dùng đường uống. Lắc kỹ trước khi dùng.

Liều dùng

  • Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: 1 – 2 gói, 4 lần/ngày (sau bữa ăn và lúc đi ngủ).
  • Trẻ em dưới 12 tuổi: Chỉ dùng theo lời khuyên của bác sĩ.
  • Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều đối với nhóm tuổi này.

Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Quên liều

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Quá liều và cách xử trí

Trong trường hợp quá liều, cần điều trị triệu chứng. Bệnh nhân có thể bị chướng bụng.

Tác dụng phụ

  • Rất hiếm gặp (≤ 1/10.000):
    Những bệnh nhân mẫn cảm với thành phần của thuốc có thể có các biểu hiện dị ứng như nổi mề đay hay co thắt phế quản, phản ứng phản vệ hay phản ứng dạng phản vệ.
  • Uống một lượng lớn calci cacbonat có thể gây nhiễm kiềm, tăng calci máu, tăng acid trở lại, hội chứng sữa – kiềm hoặc táo bón. Các hiện tượng này thường xảy ra sau khi dùng liều lớn.
  • Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Tương tác thuốc

  • Do có chứa calci carbonat hoạt động như một thuốc kháng acid, cần sử dụng Gaviscon Dual Action cách xa các thuốc sau khoảng 2 giờ: thuốc đối kháng thụ thể histamin H2, tetracyclin, digoxin, fluoroquinolon, muối sắt, ketoconazol, thuốc an thần, thyroxin, penicilamin, thuốc chẹn beta (atenolol, metoprolol, propanolol), glucocorticoid, chloroquin và diphosphonat.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc, bao gồm các ester của hydroxybenzoat (parabens).

Cảnh báo và thận trọng

  • Mỗi gói (10 ml) chứa 127,25 mg (5,53 mmol) natri. Điều này nên được tính đến khi cần chế độ ăn kiêng muối nghiêm ngặt như trong một số trường hợp suy tim sung huyết và suy thận.
  • Mỗi gói (10 ml) chứa 130 mg (3,25 mmol) calci. Cần thận trọng khi điều trị cho những bệnh nhân bị tăng calci huyết, nhiễm calci thận và sỏi calci thận tái phát.
  • Thông thường không khuyên dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi, trừ khi có lời khuyên của bác sĩ.
  • Nếu các triệu chứng không cải thiện sau 7 ngày, nên xem lại tình trạng lâm sàng.
  • Thuốc có chứa methyl parahydroxybenzoat và propyl parahydroxybenzoat là những chất có thể gây các phản ứng dị ứng (có thể là phản ứng dị ứng chậm).

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Các nghiên cứu mở có kiểm chứng không cho thấy bất kỳ tác dụng có hại đáng kể nào của Gaviscon lên quá trình mang thai hay lên sức khỏe của thai nhi và trẻ sơ sinh. Dựa trên kinh nghiệm này, thuốc có thể dùng trong khi mang thai.

Phụ nữ cho con bú: Thuốc có thể dùng trong khi cho con bú.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không có ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: Các thuốc khác điều trị loét đường tiêu hóa và bệnh trào ngược dạ dày – thực quản.

Sau khi uống, thuốc phản ứng nhanh với acid dạ dày tạo thành một lớp gel acid alginic có pH gần trung tính và lơ lửng phía trên các chất trong dạ dày làm cản trở một cách hiệu quả sự trào ngược dạ dày – thực quản (cho đến 4 giờ). Trong các trường hợp nặng, lớp gel có thể tự trào ngược vào thực quản, hơn là các chất trong dạ dày và tạo tác dụng làm dịu. Calci cacbonat trung hòa acid dạ dày để làm dịu nhanh chóng chứng khó tiêu và ợ nóng. Tác động này được tăng lên với sự hiện diện của natri bicarbonate, chất này cũng có tác dụng trung hòa. Khả năng trung hòa tổng cộng của sản phẩm ở liều thấp nhất là khoảng 10 mEqH+. Gaviscon làm giảm triệu chứng trong vòng 5 phút đến 74% bệnh nhân, làm giảm chứng ợ nóng đến 84% bệnh nhân, kéo dài đến 4 giờ.

Đặc tính dược động học

Cơ chế tác dụng của thuốc là cơ chế vật lý và không phụ thuộc vào sự hấp thu vào tuần hoàn toàn thân.

Bảo quản

Bảo quản dưới 30°C. Bảo quản trong bao bì gốc. Không để đông lạnh hoặc để trong tủ lạnh. Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.