• Trang chủ
  • Viên nén bao tan trong ruột Protomac Pantoprazol 40 mg viêm thực quản do ăn mòn, GERD (Hộp 3 vỉ x 10 viên nén bao tan trong ruột)
Ấn Độ Thương hiệu: Protomac

Viên nén bao tan trong ruột Protomac Pantoprazol 40 mg viêm thực quản do ăn mòn, GERD (Hộp 3 vỉ x 10 viên nén bao tan trong ruột)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên nén bao tan trong ruột
Thành phần Pantoprazol 40 mg
Nhà sản xuất Windlas Biotech Private Limited
Số đăng ký VN-19044-15
Nước sản xuất Ấn Độ
Mô tả ngắn Viên nén bao tan trong ruột Protomac-40 chứa Pantoprazol 40 mg, viêm thực quản do ăn mòn, GERD.
Hạn sử dụng 36 tháng
Đổi trả trong 30 ngày kể từ ngày mua hàng
Miễn phí 100% đổi thuốc
Miễn phí vận chuyển theo chính sách giao hàng

Chỉ định

  • Viêm thực quản do ăn mòn: Điều trị ngắn hạn (tới 8 tuần) trong việc làm lành và làm giảm triệu chứng của viêm thực quản do ăn mòn có liên quan đến trào ngược dạ dày thực quản (GERD) ở người lớn và trẻ ≥ 5 tuổi. Điều trị duy trì chữa lành viêm thực quản do ăn mòn và giảm tỷ lệ tái phát.
  • Tình trạng tăng tiết bệnh lý (Hội chứng Zollinger-Ellison).

Protomac-40 Viên nén bao tan trong ruột

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Pantoprazol natri sesquihydrat (tương đương Pantoprazol) 40 mg Hoạt chất
Mannitol, Natri carbonat khan, Polyplasdon XL 10, Povidon K ~ 30, Natri croscarmellose, Calci stearat, HPMC (E3), Propylen glycol, Titan dioxid, Talc tinh khiết, Kollicoat MAE 30 DP, Natri hydroxid, Oxid sắt vàng vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Viên nén bao tan trong ruột.

Cách dùng

Đường uống.

Liều dùng

  • Viêm thực quản do ăn mòn – Người lớn: 40 mg/ngày 1 lần, trong thời gian tới 8 tuần. Bác sĩ có thể cho thời gian điều trị > 8 tuần trong những trường hợp nhất định.
  • Hội chứng Zollinger-Ellison – Người lớn: Lúc đầu 40 mg x 2 lần/ngày, bác sĩ có thể tăng liều nếu cần thiết.
  • Suy gan nặng: Phải giảm liều hay phải dùng cách ngày. Liều tối đa mỗi ngày là 20 mg hay 2 ngày dùng 1 lần 40 mg.
  • Suy thận: Thường không cần điều chỉnh liều.

Quá liều và điều trị

Triệu chứng: Các dấu hiệu và triệu chứng của quá liều có thể là: nhịp tim hơi nhanh, giãn mạch, ngủ gà, lú lẫn, đau đầu, nhìn mờ, đau bụng, buồn nôn và nôn.
Xử trí: Rửa dạ dày, dùng than hoạt, điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Theo dõi hoạt động của tim, huyết áp. Nếu nôn kéo dài, theo dõi tình trạng nước và điện giải. Do pantoprazol gắn mạnh vào protein huyết tương, phương pháp thẩm tách không loại được thuốc.

  • Thường gặp (ADR > 1/100):
    Toàn thân: Mệt, chóng mặt, đau đầu.
    Da: Ban da, mày đay.
    Tiêu hóa: Khô miệng, buồn nôn, nôn, đầy hơi, đau bụng, táo bón, tiêu chảy.
    Cơ khớp: Đau cơ, đau khớp.
  • Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100):
    Toàn thân: Suy nhược, choáng váng, chóng mặt, mất ngủ.
    Da: Ngứa.
    Gan: Tăng enzym gan.
  • Hiếm gặp (ADR < 1/1000):
    Toàn thân: Toát mồ hôi, phù ngoại biên, tình trạng khó chịu, phản vệ.
    Da: Ban dát sần, trứng cá, rụng tóc, viêm da tróc vảy, phù mạch, hồng ban đa dạng.
    Tiêu hóa: Viêm miệng, ợ hơi, rối loạn tiêu hóa.
    Mắt: Nhìn mờ, chứng sợ ánh sáng.
    Thần kinh: Mất ngủ, ngủ gà, tình trạng kích động hay ức chế, ù tai, run, nhầm lẫn, ảo giác, dị cảm.
    Máu: Tăng bạch cầu ưa acid, mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
    Nội tiết: Liệt dương, bất lực ở nam giới.
    Tiết niệu: Đái máu, viêm thận kẽ.
    Gan: Vàng da, viêm gan, bệnh não ở người suy gan, tăng triglycerid.
    Rối loạn ion: Giảm natri máu.
  • Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc hay các dẫn chất thế của benzimidazol.

Cảnh báo và thận trọng

  • Trước khi dùng pantoprazol cho người loét dạ dày, phải loại trừ khả năng ung thư dạ dày vì thuốc có thể che lấp triệu chứng.
  • Dùng pantoprazol trong thời gian dài có thể làm cho cơ thể khó hấp thụ vitamin B12.
  • Pantoprazol có thể làm tăng nguy cơ gãy xương hông, cổ tay và cột sống, đặc biệt ở bệnh nhân ≥ 50 tuổi, dùng liều cao hay ≥ 1 năm.
  • Pantoprazol có thể làm giảm magnesi huyết, đặc biệt nếu dùng > 1 năm hay dùng cùng digoxin hoặc thuốc lợi tiểu.
  • Cần thận trọng khi dùng pantoprazol ở người bị bệnh gan. Nếu dùng phải giảm liều hay cho cách 1 ngày 1 lần.

Phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Pantoprazol không nên sử dụng ở phụ nữ mang thai trừ khi thật cần thiết.

Phụ nữ cho con bú: Quyết định tiếp tục/không tiếp tục cho con bú hoặc điều trị với pantoprazol cần cân nhắc lợi ích của việc cho con bú và lợi ích điều trị.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Tác dụng không mong muốn như chóng mặt hay rối loạn tầm nhìn có thể xảy ra. Nếu xảy ra, bệnh nhân không nên lái xe hay vận hành máy móc.

Tương tác thuốc

  • Can thiệp vào các liệu pháp kháng retrovirus: không nên dùng đồng thời atazanavir hoặc nelfinavir với thuốc ức chế bơm proton.
  • Thuốc chống đông coumarin: tăng INR và thời gian prothrombin khi dùng đồng thời warfarin với pantoprazol.
  • Pantoprazol có thể làm giảm hấp thu một số thuốc mà sự hấp thu phụ thuộc vào pH dạ dày như ketoconazol, itraconazol.
  • Đau cơ nặng và đau xương có thể xảy ra khi dùng methotrexat cùng với pantoprazol.

Dược lực học

Pantoprazol là một dẫn chất thế của benzimidazol, là một chất ức chế bơm proton (PPI) – ức chế bước cuối cùng trong quá trình sản sinh ra acid dạ dày bằng cách liên kết đồng hóa trị với hệ men (H+, K+)-ATPase tại bề mặt kích thích bài tiết của tế bào thành dạ dày.

Dược động học

Hấp thu: Pantoprazol được hấp thu tốt, sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 77%.
Phân bố: Gắn kết với protein huyết tương khoảng 98%, thể tích phân bố 11-23,6 lít.
Chuyển hóa: Được chuyển hóa mạnh ở gan qua CYP2C19 (khử methyl) và CYP3A4 (oxy hóa).
Thải trừ: Khoảng 71% liều dùng được bài tiết trong nước tiểu, 18% bài tiết trong phân.

Bảo quản nơi khô, mát, tối, nhiệt độ dưới 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: USP 38.

Thành phần

Protomac-40 Viên nén bao tan trong ruột

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Pantoprazol natri sesquihydrat (tương đương Pantoprazol) 40 mg Hoạt chất
Mannitol, Natri carbonat khan, Polyplasdon XL 10, Povidon K ~ 30, Natri croscarmellose, Calci stearat, HPMC (E3), Propylen glycol, Titan dioxid, Talc tinh khiết, Kollicoat MAE 30 DP, Natri hydroxid, Oxid sắt vàng vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Viên nén bao tan trong ruột.

Công dụng

Chỉ định

  • Viêm thực quản do ăn mòn: Điều trị ngắn hạn (tới 8 tuần) trong việc làm lành và làm giảm triệu chứng của viêm thực quản do ăn mòn có liên quan đến trào ngược dạ dày thực quản (GERD) ở người lớn và trẻ ≥ 5 tuổi. Điều trị duy trì chữa lành viêm thực quản do ăn mòn và giảm tỷ lệ tái phát.
  • Tình trạng tăng tiết bệnh lý (Hội chứng Zollinger-Ellison).

Cách dùng

Cách dùng

Đường uống.

Liều dùng

  • Viêm thực quản do ăn mòn – Người lớn: 40 mg/ngày 1 lần, trong thời gian tới 8 tuần. Bác sĩ có thể cho thời gian điều trị > 8 tuần trong những trường hợp nhất định.
  • Hội chứng Zollinger-Ellison – Người lớn: Lúc đầu 40 mg x 2 lần/ngày, bác sĩ có thể tăng liều nếu cần thiết.
  • Suy gan nặng: Phải giảm liều hay phải dùng cách ngày. Liều tối đa mỗi ngày là 20 mg hay 2 ngày dùng 1 lần 40 mg.
  • Suy thận: Thường không cần điều chỉnh liều.

Quá liều và điều trị

Triệu chứng: Các dấu hiệu và triệu chứng của quá liều có thể là: nhịp tim hơi nhanh, giãn mạch, ngủ gà, lú lẫn, đau đầu, nhìn mờ, đau bụng, buồn nôn và nôn.
Xử trí: Rửa dạ dày, dùng than hoạt, điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Theo dõi hoạt động của tim, huyết áp. Nếu nôn kéo dài, theo dõi tình trạng nước và điện giải. Do pantoprazol gắn mạnh vào protein huyết tương, phương pháp thẩm tách không loại được thuốc.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp (ADR > 1/100):
    Toàn thân: Mệt, chóng mặt, đau đầu.
    Da: Ban da, mày đay.
    Tiêu hóa: Khô miệng, buồn nôn, nôn, đầy hơi, đau bụng, táo bón, tiêu chảy.
    Cơ khớp: Đau cơ, đau khớp.
  • Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100):
    Toàn thân: Suy nhược, choáng váng, chóng mặt, mất ngủ.
    Da: Ngứa.
    Gan: Tăng enzym gan.
  • Hiếm gặp (ADR < 1/1000):
    Toàn thân: Toát mồ hôi, phù ngoại biên, tình trạng khó chịu, phản vệ.
    Da: Ban dát sần, trứng cá, rụng tóc, viêm da tróc vảy, phù mạch, hồng ban đa dạng.
    Tiêu hóa: Viêm miệng, ợ hơi, rối loạn tiêu hóa.
    Mắt: Nhìn mờ, chứng sợ ánh sáng.
    Thần kinh: Mất ngủ, ngủ gà, tình trạng kích động hay ức chế, ù tai, run, nhầm lẫn, ảo giác, dị cảm.
    Máu: Tăng bạch cầu ưa acid, mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
    Nội tiết: Liệt dương, bất lực ở nam giới.
    Tiết niệu: Đái máu, viêm thận kẽ.
    Gan: Vàng da, viêm gan, bệnh não ở người suy gan, tăng triglycerid.
    Rối loạn ion: Giảm natri máu.
  • Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc hay các dẫn chất thế của benzimidazol.

Cảnh báo và thận trọng

  • Trước khi dùng pantoprazol cho người loét dạ dày, phải loại trừ khả năng ung thư dạ dày vì thuốc có thể che lấp triệu chứng.
  • Dùng pantoprazol trong thời gian dài có thể làm cho cơ thể khó hấp thụ vitamin B12.
  • Pantoprazol có thể làm tăng nguy cơ gãy xương hông, cổ tay và cột sống, đặc biệt ở bệnh nhân ≥ 50 tuổi, dùng liều cao hay ≥ 1 năm.
  • Pantoprazol có thể làm giảm magnesi huyết, đặc biệt nếu dùng > 1 năm hay dùng cùng digoxin hoặc thuốc lợi tiểu.
  • Cần thận trọng khi dùng pantoprazol ở người bị bệnh gan. Nếu dùng phải giảm liều hay cho cách 1 ngày 1 lần.

Phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Pantoprazol không nên sử dụng ở phụ nữ mang thai trừ khi thật cần thiết.

Phụ nữ cho con bú: Quyết định tiếp tục/không tiếp tục cho con bú hoặc điều trị với pantoprazol cần cân nhắc lợi ích của việc cho con bú và lợi ích điều trị.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Tác dụng không mong muốn như chóng mặt hay rối loạn tầm nhìn có thể xảy ra. Nếu xảy ra, bệnh nhân không nên lái xe hay vận hành máy móc.

Tương tác thuốc

  • Can thiệp vào các liệu pháp kháng retrovirus: không nên dùng đồng thời atazanavir hoặc nelfinavir với thuốc ức chế bơm proton.
  • Thuốc chống đông coumarin: tăng INR và thời gian prothrombin khi dùng đồng thời warfarin với pantoprazol.
  • Pantoprazol có thể làm giảm hấp thu một số thuốc mà sự hấp thu phụ thuộc vào pH dạ dày như ketoconazol, itraconazol.
  • Đau cơ nặng và đau xương có thể xảy ra khi dùng methotrexat cùng với pantoprazol.

Dược lực học

Pantoprazol là một dẫn chất thế của benzimidazol, là một chất ức chế bơm proton (PPI) – ức chế bước cuối cùng trong quá trình sản sinh ra acid dạ dày bằng cách liên kết đồng hóa trị với hệ men (H+, K+)-ATPase tại bề mặt kích thích bài tiết của tế bào thành dạ dày.

Dược động học

Hấp thu: Pantoprazol được hấp thu tốt, sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 77%.
Phân bố: Gắn kết với protein huyết tương khoảng 98%, thể tích phân bố 11-23,6 lít.
Chuyển hóa: Được chuyển hóa mạnh ở gan qua CYP2C19 (khử methyl) và CYP3A4 (oxy hóa).
Thải trừ: Khoảng 71% liều dùng được bài tiết trong nước tiểu, 18% bài tiết trong phân.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô, mát, tối, nhiệt độ dưới 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: USP 38.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.