• Trang chủ
  • Thuốc CAP.Nesoumht 40 Esomeprazole điều trị viêm loét thực quản do trào ngược, diệt H. pylori (Hộp 3 vỉ x 10 viên)
Việt Nam Thương hiệu: An Thiên Pharma

Thuốc CAP.Nesoumht 40 Esomeprazole điều trị viêm loét thực quản do trào ngược, diệt H. pylori (Hộp 3 vỉ x 10 viên)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên nang cứng
Thành phần Esomeprazole 40 mg
Nhà sản xuất An Thiên Pharma
Số đăng ký 893110449923
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn CAP.Nesoumht 40 là thuốc kê đơn chứa esomeprazole 40 mg dạng vi hạt bao tan trong ruột, thuộc nhóm ức chế bơm proton, dùng trong viêm loét thực quản do trào ngược, diệt trừ H. pylori và hội chứng Zollinger Ellison. Thuốc của An Thiên Pharma, hộp 3 vỉ x 10 viên.
Hạn sử dụng 24 tháng

Thuốc viên nang cứng CAP.Nesoumht 40 là gì?

CAP.Nesoumht 40 là thuốc ức chế bơm proton dạng viên nang cứng chứa vi hạt bao tan trong ruột, mỗi viên chứa esomeprazole 40 mg dưới dạng esomeprazole magnesium pellets 22,5%. Esomeprazole là đồng phân S của omeprazole, ức chế enzym H+K+-ATPase ở tế bào thành dạ dày để giảm tiết acid.

Thuốc do Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên sản xuất tại TP.HCM theo tiêu chuẩn GMP-WHO, đóng gói dạng hộp 3 vỉ x 10 viên. Viên nang cứng màu tím – tím chứa hạt màu trắng đến trắng ngà.

Câu hỏi thường gặp

CAP.Nesoumht 40 là thuốc gì?

CAP.Nesoumht 40 là thuốc kê đơn chứa esomeprazole 40 mg dạng vi hạt bao tan trong ruột, thuộc nhóm ức chế bơm proton, do An Thiên Pharma sản xuất theo tiêu chuẩn GMP-WHO.

CAP.Nesoumht 40 được dùng trong những trường hợp nào?

Thuốc dùng trong viêm loét thực quản do trào ngược, phối hợp kháng sinh diệt Helicobacter pylori, phòng ngừa loét do NSAIDs, điều trị sau xuất huyết do loét dạ dày tá tràng và hội chứng Zollinger Ellison.

CAP.Nesoumht 40 dùng như thế nào?

Nuốt nguyên viên với chất lỏng, không nhai hay nghiền. Viêm loét thực quản dùng 40 mg x 1 lần/ngày trong 4 tuần; hội chứng Zollinger Ellison khởi đầu 40 mg x 2 lần/ngày, theo chỉ định của bác sĩ.

CAP.Nesoumht 40 có thể gây tác dụng phụ gì?

Thường gặp đau đầu, đau bụng, táo bón, tiêu chảy, đầy hơi, buồn nôn và nôn. Ít gặp phù ngoại biên, mất ngủ, chóng mặt, dị cảm, buồn ngủ, tăng men gan, viêm da, ngứa, phát ban, gãy xương hông/cổ tay/cột sống.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được CAP.Nesoumht 40 không?

Nên thận trọng khi kê đơn cho phụ nữ có thai do chưa có đủ dữ liệu lâm sàng. Chưa biết thuốc có tiết qua sữa mẹ hay không nên cần hỏi ý kiến bác sĩ khi cho con bú.

Thành phần

CAP.Nesoumht 40 viên nang cứng

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Esomeprazole (dưới dạng Esomeprazole magnesium pellets 22,5%) 40 mg Hoạt chất
Sugar spheres (sucrose, starch) vừa đủ Tá dược
Cross povidone, poly vinyl povidone K-30, HPMC-E5, sodium hydroxide, methacrylic acid copolymer (L-30D), polysorbate 80, diethyl phthalate, titanium dioxide, HPMC-phthalate (HPMC HP55) vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Viên nang cứng chứa vi hạt bao tan trong ruột, nang số 3 màu tím – tím, chứa hạt màu trắng đến trắng ngà.

Công dụng

Công dụng của CAP.Nesoumht 40

Chỉ định

CAP.Nesoumht 40 được chỉ định cho người lớn trong các trường hợp:

  • Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản (GERD): điều trị viêm loét thực quản do trào ngược; điều trị dài hạn phòng ngừa tái phát; điều trị triệu chứng.
  • Điều trị kết hợp với kháng sinh tiêu diệt Helicobacter pylori: chữa lành loét tá tràng có nhiễm H. pylori; phòng ngừa tái phát loét dạ dày - tá tràng.
  • Bệnh nhân cần điều trị bằng NSAIDs liên tục: chữa lành loét dạ dày do NSAIDs; phòng ngừa loét dạ dày và loét tá tràng do NSAIDs ở bệnh nhân có nguy cơ.
  • Điều trị kéo dài sau khi đã điều trị phòng ngừa tái xuất huyết do loét dạ dày tá tràng bằng đường tiêm tĩnh mạch.
  • Điều trị hội chứng Zollinger Ellison.

Trẻ em từ 12 tuổi trở lên: bệnh trào ngược dạ dày - thực quản (điều trị viêm loét thực quản, điều trị dài hạn, điều trị triệu chứng); kết hợp kháng sinh điều trị loét tá tràng do H. pylori.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng CAP.Nesoumht 40

Dùng đường uống. Nuốt toàn bộ viên thuốc cùng chất lỏng, không nhai hay nghiền nát viên nang.

Đối với bệnh nhân khó nuốt, có thể mở viên nang và phân tán vi hạt trong nửa ly nước không có ga (không dùng chất lỏng khác), khuấy đến khi phân tán hoàn toàn và uống ngay hoặc trong vòng 30 phút, tráng ly lại bằng nửa ly nước và uống.

Liều dùng

  • Viêm loét thực quản do trào ngược: 40 mg x 1 lần/ngày trong 4 tuần, có thể thêm 4 tuần nếu chưa lành hoặc còn triệu chứng.
  • Điều trị dài hạn phòng ngừa tái phát viêm thực quản: 20 mg x 1 lần/ngày.
  • Điều trị triệu chứng GERD: 20 mg x 1 lần/ngày ở bệnh nhân không viêm thực quản; có thể duy trì bằng chế độ điều trị khi cần thiết.
  • Diệt trừ H. pylori (người lớn và trẻ trên 40 kg): Esomeprazole 20 mg, amoxicillin 1 g và clarithromycin 500 mg, tất cả 2 lần/ngày trong 7 ngày.
  • Diệt trừ H. pylori (trẻ 30-40 kg): Esomeprazole 20 mg, amoxicillin 750 mg và clarithromycin 7,5 mg/kg cân nặng, 2 lần/ngày trong 7 ngày.
  • Chữa lành loét dạ dày do NSAIDs: 20 mg x 1 lần/ngày trong 4 – 8 tuần.
  • Phòng ngừa loét dạ dày – tá tràng do NSAIDs ở người nguy cơ: 20 mg x 1 lần/ngày.
  • Điều trị kéo dài sau phòng ngừa tái xuất huyết đường tĩnh mạch: 40 mg x 1 lần/ngày trong 4 tuần.
  • Hội chứng Zollinger Ellison: Liều khởi đầu 40 mg x 2 lần/ngày, điều chỉnh theo đáp ứng; phần lớn bệnh nhân kiểm soát được với 80 – 160 mg/ngày, trên 80 mg/ngày nên chia 2 lần.
  • Trẻ em dưới 12 tuổi: Không nên sử dụng vì chưa có dữ liệu nghiên cứu.
  • Suy thận, suy gan nhẹ-trung bình, người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều. Suy gan nặng không dùng quá liều tối đa 20 mg.

Quá liều và xử trí

Có rất ít kinh nghiệm về việc dùng quá liều có chủ đích. Triệu chứng liên quan đến liều 280 mg là các triệu chứng trên đường tiêu hóa và mệt mỏi. Liều đơn 80 mg vẫn an toàn khi dùng. Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu; esomeprazole gắn kết mạnh với protein huyết tương nên không dễ thẩm phân. Nên điều trị triệu chứng và sử dụng các biện pháp hỗ trợ tổng quát.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10):
    Thần kinh: đau đầu.
    Tiêu hóa: đau bụng, táo bón, tiêu chảy, đầy hơi, buồn nôn/nôn, polyp tuyến đáy vị (lành tính).
  • Ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100):
    Chuyển hóa: phù ngoại biên.
    Tâm thần: mất ngủ.
    Thần kinh: chóng mặt, dị cảm, buồn ngủ.
    Tai và mê đạo: chóng mặt.
    Gan mật: tăng men gan.
    Da: viêm da, ngứa, phát ban, mày đay.
    Cơ xương: gãy xương hông, cổ tay và cột sống.
  • Hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000):
    Máu: giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
    Miễn dịch: phản ứng quá mẫn như sốt, phù mạch, phản vệ/sốc phản vệ.
    Chuyển hóa: hạ natri máu.
    Tâm thần: kích động, lú lẫn, trầm cảm.
    Thần kinh: rối loạn vị giác.
    Mắt: nhìn mờ.
    Hô hấp: co thắt phế quản.
    Tiêu hóa: khô miệng, viêm miệng, nhiễm nấm Candida đường tiêu hóa.
    Gan mật: viêm gan có hoặc không có vàng da.
    Da: rụng tóc, nhạy cảm ánh sáng.
    Cơ xương: đau khớp, đau cơ.
    Thận tiết niệu: viêm thận kẽ.
    Tổng quát: khó chịu, tăng tiết mồ hôi.
  • Rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000):
    Máu: mất bạch cầu hạt, giảm toàn thể huyết cầu.
    Tâm thần: hung dữ, ảo giác.
    Gan mật: suy gan, bệnh lý não trên bệnh nhân sẵn có bệnh gan.
    Da: hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN).
    Cơ xương: yếu cơ.
    Sinh sản: nữ hóa tuyến vú.
  • Không biết:
    Chuyển hóa: hạ magnesi máu, có thể liên quan đến hạ calci máu và dẫn đến hạ kali máu.
    Tiêu hóa: viêm đại tràng vi thể.
  • Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Clarithromycin (chất ức chế CYP3A4) làm tăng gấp đôi AUC của esomeprazole. Chất ức chế cả CYP2C19 và CYP3A4 như voriconazole làm tăng AUC của omeprazole lên 280%.
  • Không khuyến cáo dùng đồng thời với atazanavir; nếu bắt buộc phối hợp cần theo dõi lâm sàng chặt chẽ và không dùng esomeprazole quá 20 mg.
  • Không được dùng đồng thời với nelfinavir.
  • Không nên sử dụng đồng thời esomeprazole và clopidogrel do tương tác qua CYP2C19.
  • Các thuốc cảm ứng CYP2C19/CYP3A4 như rifampicin và cỏ St. John’s có thể làm giảm nồng độ esomeprazole huyết thanh.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với esomeprazole, phân nhóm benzimidazole hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Không được dùng esomeprazole đồng thời với nelfinavir.

Cảnh báo và thận trọng

  • Khi có bất kỳ triệu chứng báo động nào (sụt cân đáng kể ngoài ý muốn, nôn liên tục, nuốt đau, nôn ra máu hoặc đi tiêu phân đen) và khi có hoặc nghi ngờ loét dạ dày, cần loại trừ bệnh ác tính vì điều trị bằng esomeprazole có thể làm che mờ triệu chứng và làm trễ chẩn đoán.
  • Bệnh nhân điều trị dài hạn (đặc biệt hơn 1 năm) cần được theo dõi thường xuyên.
  • Khi kê đơn diệt trừ Helicobacter pylori, nên xem xét tương tác thuốc trong phác đồ 3 thuốc; clarithromycin là chất ức chế mạnh CYP3A4.
  • Điều trị với PPI có thể làm tăng nhẹ nguy cơ nhiễm khuẩn dạ dày – ruột do Salmonella và Campylobacter.
  • Esomeprazole làm giảm hấp thu vitamin B12 do giảm hoặc thiếu acid dịch vị; cần lưu ý ở bệnh nhân giảm dự trữ hoặc nguy cơ giảm hấp thu khi điều trị dài hạn.
  • Hạ magnesi máu nặng đã được báo cáo ở bệnh nhân điều trị PPI ít nhất 3 tháng, phần lớn là 1 năm, với biểu hiện mệt, co cứng cơ, mê sảng, co giật, chóng mặt, loạn nhịp thất. Nên cân nhắc đo nồng độ magnesi trước và trong khi điều trị kéo dài hoặc dùng cùng digoxin/thuốc lợi tiểu.
  • Thuốc ức chế bơm proton có thể làm tăng 10-40% nguy cơ gãy xương hông, cổ tay và cột sống, chủ yếu ở người già. Bệnh nhân nguy cơ loãng xương cần được cung cấp đủ vitamin D và calci.
  • Không khuyến cáo dùng đồng thời với atazanavir.
  • Không nên sử dụng đồng thời esomeprazole và clopidogrel.
  • Các PPI có liên quan với một số rất hiếm trường hợp tổn thương da dạng lupus ban đỏ bán cấp (SCLE), đặc biệt ở vùng da tiếp xúc ánh nắng kèm đau khớp.
  • Tăng nồng độ Chromogranin A (CgA) có thể gây nhiễu xét nghiệm khối u thần kinh – nội tiết; nên tạm ngưng điều trị 5 ngày trước khi đo CgA.
  • Thuốc chứa sucrose: bệnh nhân không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu hụt enzym sucrase-isomaltase không nên dùng.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Chưa có đủ dữ liệu lâm sàng dùng esomeprazole trên phụ nữ có thai. Dữ liệu trên số lượng lớn phụ nữ có thai dùng hỗn hợp racemic của omeprazole từ các nghiên cứu dịch tễ chứng tỏ thuốc không gây dị tật hoặc độc tính bào thai. Nên thận trọng khi kê đơn cho phụ nữ có thai.

Phụ nữ cho con bú: Người ta chưa biết esomeprazole có tiết qua sữa mẹ hay không.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.