Thuốc dung dịch uống Duphalac là gì?
Duphalac là thuốc trị táo bón, chứa hoạt chất lactulose hàm lượng 667 g/l, bào chế dạng dung dịch uống, không có tá dược. Lactulose là thuốc nhuận tràng thẩm thấu, làm giảm pH trong lòng đại tràng, tăng thể tích chất chứa trong đại tràng, kích thích nhu động và làm mềm phân.
Sản phẩm do Abbott sản xuất tại Hà Lan, dùng cho người lớn, thanh thiếu niên, trẻ em và phụ nữ mang thai, đóng gói hộp 20 gói x 15 ml.
Câu hỏi thường gặp
Duphalac là thuốc gì?
Duphalac là thuốc trị táo bón dạng dung dịch uống, chứa hoạt chất lactulose 667 g/l.
Duphalac được dùng trong những trường hợp nào?
Điều trị táo bón, hỗ trợ làm mềm phân sau phẫu thuật hậu môn – trực tràng, bệnh trĩ, và điều trị/phòng ngừa bệnh lý não gan.
Duphalac dùng như thế nào?
Uống trực tiếp hoặc pha loãng với nước vào cùng thời điểm mỗi ngày; người lớn dùng 15-45 ml/ngày khởi đầu, duy trì 15-30 ml/ngày.
Duphalac có thể gây tác dụng phụ gì?
Đầy hơi (thường vài ngày đầu), tiêu chảy, đau bụng khi dùng liều cao; hiếm gặp phản ứng dị ứng như phát ban, ngứa, nổi mề đay.
Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Duphalac không?
Có. Duphalac là giải pháp an toàn, hiệu quả và phù hợp với nhiều đối tượng, từ trẻ nhũ nhi đến phụ nữ mang thai.
Thành phần
Duphalac Dung dịch uống
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Lactulose | 667 g/l (10 g/gói 15 ml) | Hoạt chất |
Dạng bào chế: Dung dịch uống, không có tá dược (có thể có một lượng nhỏ các dẫn xuất đường cùng nhóm như lactose, galactose, epilactose, fructose từ con đường tổng hợp). Đóng gói dạng gói 15 ml hoặc chai 200 ml.
Công dụng
Công dụng của Duphalac
Chỉ định
Duphalac được chỉ định trong các trường hợp:
- Táo bón: điều hòa nhu động sinh lý của đại tràng.
- Được dùng trong các trường hợp khi mà việc tạo phân mềm được xem là có lợi cho điều trị (bệnh trĩ, hậu phẫu kết tràng/hậu môn).
- Bệnh lý não gan: điều trị và phòng ngừa hôn mê gan hay tiền hôn mê gan.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Cách dùng
Cách dùng Duphalac
Có thể uống trực tiếp hoặc pha loãng với nước. Uống vào cùng một thời điểm mỗi ngày, tốt nhất là buổi sáng. Uống kèm đủ 1,5 – 2 lít nước/ngày. Với dạng chai: dùng cốc đo kèm theo. Với dạng gói 15 ml: xé và uống trực tiếp.
Liều dùng
| Đối tượng | Liều khởi đầu hàng ngày | Liều duy trì hàng ngày |
|---|---|---|
| Người lớn và thanh thiếu niên | 15 – 45 ml (tương ứng 1-3 gói) | 15 – 30 ml (tương ứng 1-2 gói) |
| Trẻ em (7 – 14 tuổi) | 15 ml (tương ứng 1 gói) | 10 – 15 ml (tương ứng 1 gói) |
| Trẻ em (1 – 6 tuổi) | 5 – 10 ml | 5 – 10 ml |
| Nhũ nhi dưới 1 tuổi | Dưới 5 ml | Dưới 5 ml |
Tác dụng phụ
- Đầy hơi: thường xảy ra vài ngày đầu, sau đó tự giảm.
- Tiêu chảy, đau bụng: có thể gặp khi dùng liều cao, nên giảm liều.
- Mất cân bằng điện giải: khi dùng liều cao kéo dài (não gan).
- Hiếm gặp: phản ứng dị ứng như phát ban, ngứa, nổi mề đay.
- Nếu gặp bất kỳ dấu hiệu bất thường nào, hãy ngưng thuốc và hỏi ý kiến bác sĩ/dược sĩ.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Mẫn cảm (dị ứng) với lactose hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Galactose máu.
- Tắc nghẽn đường tiêu hóa, thủng tiêu hóa hoặc nguy cơ thủng tiêu hóa.
Đặc tính dược lực học
Nhóm dược lý: Nhuận tràng thẩm thấu.
Ở đại tràng lactulose bị phân giải bởi các vi khuẩn trong đại tràng thành các acid hữu cơ phân tử thấp. Các acid này làm giảm pH trong lòng đại tràng và nhờ vào tác dụng thẩm thấu đưa đến tăng thể tích các chất chứa trong đại tràng. Những tác dụng này kích thích nhu động của đại tràng và làm mềm phân. Nhờ đó, điều trị táo bón và tái lập nhịp sinh lý của đại tràng.
Lactulose như là một chất tiền vi sinh làm tăng sự phát triển của các vi khuẩn có lợi như Bifidobacterium và Lactobacillus, đồng thời ức chế sự phát triển của các vi khuẩn gây bệnh như Clostridium và Escherichia coli. Tác dụng này cũng góp phần làm giảm táo bón và tăng cường sức khỏe cơ thể.
Bảo quản
Không bảo quản ở nhiệt độ trên 30°C. Bảo quản trong bao bì gốc. Tiêu chuẩn chất lượng: TCCS. Hạn dùng là ngày cuối cùng của tháng hết hạn ghi trên bao bì.













