• Trang chủ
  • Hỗn dịch uống Sucrafil Sucralfat điều trị loét dạ dày, trào ngược (Hộp 1 lọ 200 ml)
Thương hiệu: Fourrts

Hỗn dịch uống Sucrafil Sucralfat điều trị loét dạ dày, trào ngược (Hộp 1 lọ 200 ml)

140.000 

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 1 lọ 200 ml
Thành phần Sucralfate 1 g/10 ml
Nhà sản xuất Fourrts (India) Laboratories Pvt. Limited
Số đăng ký VN-19105-15
Nước sản xuất Ấn Độ
Mô tả ngắn Sucrafil Suspension là thuốc hỗn dịch uống chứa sucralfate 1 g/10 ml, tạo lớp phủ bảo vệ vết loét niêm mạc dạ dày, giúp điều trị loét dạ dày - tá tràng tiến triển và dự phòng loét tái phát. Thuốc dùng cho người lớn và trẻ trên 15 tuổi, đóng gói hộp 1 lọ 200 ml.
Hạn sử dụng 36 tháng

Thuốc hỗn dịch uống Sucrafil Suspension là gì?

Sucrafil Suspension là thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày, chứa hoạt chất sucralfate hàm lượng 1 g/10 ml, bào chế dạng hỗn dịch uống, đóng lọ 200 ml. Sucralfate tạo ra một lớp phủ bảo vệ tại các vết loét trong niêm mạc, ngăn ngừa sự tác động của acid dạ dày và các chất kích thích, giúp vết loét lành nhanh hơn.

Sản phẩm do Fourrts (India) Laboratories sản xuất tại Ấn Độ, nhập khẩu bởi Công ty TNHH Allegens, dùng cho người lớn và trẻ em trên 15 tuổi để điều trị loét dạ dày – tá tràng và các bệnh lý liên quan, đóng gói hộp 1 lọ 200 ml.

Câu hỏi thường gặp

Sucrafil là thuốc gì?

Sucrafil Suspension là thuốc hỗn dịch uống chứa sucralfate 1 g/10 ml, tạo lớp phủ bảo vệ vết loét niêm mạc dạ dày – tá tràng.

Sucrafil được dùng trong những trường hợp nào?

Điều trị loét dạ dày tiến triển, loét dạ dày lành tính, dự phòng tái phát loét tá tràng, loét do căng thẳng và trào ngược dạ dày thực quản.

Sucrafil dùng như thế nào?

Lắc kỹ trước khi dùng; loét tiến triển dùng 10 ml/lần x 4 lần/ngày hoặc 20 ml/lần x 2 lần/ngày cho đến khi vết loét lành.

Sucrafil có thể gây tác dụng phụ gì?

Thường gặp: táo bón; khác: tiêu chảy, buồn nôn, chóng mặt, ban da, khô miệng; ở bệnh nhân suy thận có thể gặp buồn ngủ hoặc nhiễm độc nhôm.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Sucrafil không?

Chỉ sử dụng cho phụ nữ có thai và bà mẹ đang cho con bú khi thật sự cần thiết.

Thành phần

Sucrafil Hỗn dịch uống

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Sucralfate 1 g Hoạt chất (mỗi 10 ml)

Dạng bào chế: Hỗn dịch uống, đóng lọ 200 ml.

Công dụng

Công dụng của Sucrafil

Chỉ định

Sucrafil được chỉ định trong các trường hợp:

  • Điều trị trong thời gian ngắn trường hợp bị loét dạ dày tiến triển.
  • Dự phòng tái phát loét tá tràng.
  • Bệnh nhân bị loét dạ dày lành tính.
  • Phối hợp với các thuốc khác để giảm tác dụng trên đường tiêu hóa ở bệnh nhân viêm khớp.
  • Dự phòng và điều trị loét đường tiêu hóa do căng thẳng.
  • Bệnh nhân trào ngược dạ dày thực quản.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Cách dùng

Cách dùng Sucrafil

Lắc kỹ trước khi dùng. Dùng đường uống.

Liều dùng

  • Loét dạ dày tá tràng tiến triển: 10 ml/lần x 4 lần/ngày hoặc 20 ml/lần x 2 lần/ngày cho đến khi có kết quả nội soi vết loét đã lành.
  • Dự phòng loét tá tràng hoặc điều trị duy trì sau khi lành vết loét tá tràng: 10 ml/lần x 2 lần/ngày, duy trì trong 12 tháng.
  • Điều trị ngắn hạn loét dạ dày lành tính hoặc phối hợp với thuốc chống viêm ở bệnh nhân viêm khớp: 10 ml/lần x 3 – 4 lần/ngày.
  • Tổn thương niêm mạc do căng thẳng: 10 ml/lần x 4 lần/ngày.
  • Trào ngược dạ dày thực quản: 10 ml/lần x 3 – 4 lần/ngày.
  • Người lớn tuổi: Sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả.

Đối với bệnh nhân đau nhiều ở vùng thượng vị, có thể kết hợp với thuốc giảm đau hoặc giảm co thắt.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp:
    Táo bón.
  • Một số tác dụng không mong muốn khác có thể gặp như: tiêu chảy, khó chịu ở đường tiêu hóa, buồn nôn, chóng mặt, ban da, khô miệng.
  • Ở bệnh nhân suy thận có thể gặp buồn ngủ hoặc nhiễm độc nhôm dẫn đến bất tỉnh.

Tương tác thuốc

  • Sinh khả dụng của một số thuốc có thể giảm khi sử dụng đồng thời với sucralfat bao gồm: digoxin, ciprofloxacin, warfarin, norfloxacin, phenytoin, tetracycline, theophylin, thuốc kháng histamin H2; do đó nên sử dụng cách xa nhau 2 giờ.
  • Không khuyến cáo sử dụng đồng thời với các thuốc kháng acid. Nên dùng cách nhau ít nhất 30 phút.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Trẻ em dưới 15 tuổi.

Cảnh báo và thận trọng

  • Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân suy thận do thuốc có thể làm tăng hấp thu nhôm. Không khuyến cáo sử dụng với các thuốc chứa nhôm.
  • Độ an toàn của thuốc khi sử dụng dài ngày (trên 12 tháng) chưa được nghiên cứu.
  • Trong trường hợp xuất hiện các triệu chứng buồn nôn, đầy bụng, nôn cần tham khảo ý kiến của bác sĩ. Không sử dụng Sucrafil Suspension 200 ml để tiêm.
  • Với bệnh nhân đang sử dụng ống xông để bổ sung dinh dưỡng, nên sử dụng cách xa thuốc khoảng 1 giờ.
  • Chỉ sử dụng Sucrafil Suspension cho phụ nữ có thai và bà mẹ đang cho con bú khi thật sự cần thiết.
  • Sucrafil Suspension có thể gây cảm giác buồn ngủ đặc biệt khi sử dụng cùng với rượu, do đó cần cân nhắc khi sử dụng cho các đối tượng này.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Chỉ sử dụng Sucrafil Suspension cho phụ nữ có thai và bà mẹ đang cho con bú khi thật sự cần thiết.

Bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng. Vặn chặt nắp lọ thuốc. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng là ngày cuối cùng của tháng hết hạn ghi trên bao bì.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.