• Trang chủ
  • Thuốc Nexium Mups 40mg Esomeprazole điều trị viêm thực quản do trào ngược (Hộp 2 vỉ x 7 viên)
Thụy Điển Thương hiệu: AstraZeneca

Thuốc Nexium Mups 40mg Esomeprazole điều trị viêm thực quản do trào ngược (Hộp 2 vỉ x 7 viên)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 2 vỉ x 7 viên nén kháng dịch dạ dày
Thành phần Esomeprazole 40 mg
Nhà sản xuất AstraZeneca
Số đăng ký VN-19782-16
Nước sản xuất Thụy Điển
Mô tả ngắn Nexium mups 40mg là thuốc kê đơn chứa esomeprazole 40 mg dạng viên nén kháng dịch dạ dày, thuộc nhóm ức chế bơm proton, dùng trong viêm thực quản do trào ngược, điều trị sau xuất huyết do loét dạ dày tá tràng và hội chứng Zollinger Ellison. Thuốc của AstraZeneca (Thụy Điển), hộp 2 vỉ x 7 viên.
Hạn sử dụng 24 tháng

Thuốc viên nén kháng dịch dạ dày Nexium mups 40mg là gì?

Nexium mups 40mg là thuốc ức chế bơm proton dạng viên nén kháng dịch dạ dày, mỗi viên chứa esomeprazole magnesium trihydrate tương đương 40 mg esomeprazole. Esomeprazole là dạng đồng phân S của omeprazole, ức chế bơm H+/K+-ATPase ở tế bào thành dạ dày để giảm cả sự tiết acid cơ bản lẫn tiết acid do kích thích.

Thuốc do AstraZeneca AB sản xuất tại Thụy Điển, đóng gói dạng hộp 2 vỉ x 7 viên. Viên bao film, hai mặt lồi, hình chữ nhật thuôn, màu hồng, có khắc “40 mg” ở một mặt và “A/EI” ở mặt kia.

Câu hỏi thường gặp

Nexium mups là thuốc gì?

Nexium mups 40mg là thuốc kê đơn chứa esomeprazole 40 mg dạng viên nén kháng dịch dạ dày, thuộc nhóm ức chế bơm proton, do AstraZeneca sản xuất tại Thụy Điển.

Nexium mups được dùng trong những trường hợp nào?

Thuốc được dùng trong viêm thực quản do trào ngược, phối hợp kháng sinh diệt Helicobacter pylori, phòng ngừa loét do NSAID, điều trị sau xuất huyết do loét dạ dày tá tràng và hội chứng Zollinger Ellison.

Nexium mups dùng như thế nào?

Nuốt toàn bộ viên với chất lỏng, không nhai hay nghiền. Viêm thực quản do trào ngược dùng 40 mg x 1 lần/ngày trong 4 tuần; hội chứng Zollinger Ellison khởi đầu 40 mg x 2 lần/ngày, theo chỉ định của bác sĩ.

Nexium mups có thể gây tác dụng phụ gì?

Thường gặp nhức đầu, đau bụng, táo bón, tiêu chảy, đầy bụng, buồn nôn và nôn. Ít gặp phù ngoại biên, mất ngủ, choáng váng, chóng mặt, khô miệng, tăng men gan, viêm da, ngứa, nổi mẩn, gãy xương hông/cổ tay/cột sống.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Nexium mups không?

Nên thận trọng khi kê toa cho phụ nữ có thai do chưa có đủ dữ liệu lâm sàng riêng của thuốc. Không nên dùng trong khi cho con bú vì chưa biết thuốc có tiết qua sữa mẹ hay không.

Thành phần

Nexium mups 40mg viên nén kháng dịch dạ dày

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Esomeprazole (dưới dạng esomeprazole magnesium trihydrate) 40 mg Hoạt chất
Sugar spheres (sucrose và tinh bột ngô) vừa đủ Tá dược
Glycerol monostearate, hydroxypropyl cellulose, hypromellose, oxid sắt nâu đỏ, magnesium stearate, methacrylic acid ethyl acrylate copolymer, cellulose vi tinh thể, paraffin tổng hợp, macrogol 6000, polysorbate 80, crospovidone, sodium stearyl fumarate, talc, titanium dioxide, triethyl citrate vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Viên bao film, hai mặt lồi, hình chữ nhật thuôn, màu hồng, khắc “40 mg” một mặt và “A/EI” mặt kia.

Công dụng

Công dụng của Nexium mups 40mg

Chỉ định

Nexium mups được chỉ định cho người lớn trong các trường hợp:

  • Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản (GERD): điều trị viêm xước thực quản do trào ngược; điều trị dài hạn cho bệnh nhân viêm thực quản đã chữa lành để phòng ngừa tái phát; điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày - thực quản.
  • Kết hợp với một phác đồ kháng khuẩn thích hợp để diệt trừ Helicobacter pylori: chữa lành loét tá tràng có nhiễm H. pylori; phòng ngừa tái phát loét dạ dày - tá tràng ở bệnh nhân loét có nhiễm H. pylori.
  • Bệnh nhân cần điều trị bằng NSAID liên tục: chữa lành loét dạ dày do dùng NSAID; phòng ngừa loét dạ dày và loét tá tràng do dùng NSAID ở bệnh nhân có nguy cơ.
  • Điều trị kéo dài sau khi đã điều trị phòng ngừa tái xuất huyết do loét dạ dày - tá tràng bằng đường tĩnh mạch.
  • Điều trị hội chứng Zollinger Ellison.

Nexium mups được chỉ định cho trẻ vị thành niên từ 12 tuổi trở lên trong:

  • Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản: điều trị viêm xước thực quản do trào ngược; điều trị dài hạn phòng ngừa tái phát; điều trị triệu chứng.
  • Kết hợp kháng sinh điều trị loét tá tràng do H. pylori.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng Nexium mups 40mg

Nên nuốt toàn bộ viên cùng với chất lỏng. Không nên nhai hay nghiền nát viên.

Đối với bệnh nhân khó nuốt, có thể phân tán viên thuốc trong nửa ly nước không chứa carbonate (không dùng chất lỏng khác vì lớp bọc tan trong ruột có thể bị hòa tan), khuấy đến khi phân tán hoàn toàn và uống ngay hoặc trong vòng 30 phút, tráng ly lại bằng nửa ly nước và uống.

Liều dùng

  • Viêm xước thực quản do trào ngược – người lớn và trẻ từ 12 tuổi: 40 mg, 1 lần/ngày trong 4 tuần. Điều trị thêm 4 tuần cho bệnh nhân chưa lành hay vẫn có triệu chứng dai dẳng.
  • Điều trị dài hạn phòng ngừa tái phát viêm thực quản: 20 mg, 1 lần/ngày.
  • Điều trị triệu chứng GERD: 20 mg, 1 lần/ngày ở bệnh nhân không viêm thực quản; có thể duy trì bằng chế độ điều trị khi cần thiết với liều 20 mg.
  • Diệt trừ H. pylori (người lớn): Nexium mups 20 mg, amoxicillin 1 g và clarithromycin 500 mg, tất cả 2 lần/ngày trong 7 ngày.
  • Diệt trừ H. pylori (trẻ 30-40 kg): Nexium mups 20 mg, amoxicillin 750 mg và clarithromycin 7,5 mg/kg, 2 lần/ngày trong 1 tuần.
  • Diệt trừ H. pylori (trẻ trên 40 kg): Nexium mups 20 mg, amoxicillin 1 g và clarithromycin 500 mg, 2 lần/ngày trong 1 tuần.
  • Loét dạ dày do NSAID: 20 mg, 1 lần/ngày, thời gian điều trị 4 – 8 tuần.
  • Phòng ngừa loét dạ dày – tá tràng do NSAID ở người nguy cơ: 20 mg, 1 lần/ngày.
  • Điều trị kéo dài sau phòng ngừa tái xuất huyết do loét dạ dày – tá tràng đường tĩnh mạch: 40 mg, 1 lần/ngày trong 4 tuần.
  • Hội chứng Zollinger Ellison: Liều khởi đầu 40 mg, 2 lần/ngày, điều chỉnh theo đáp ứng; phần lớn bệnh nhân được kiểm soát với liều 80 – 160 mg/ngày, khi trên 80 mg/ngày nên chia 2 lần.
  • Người suy thận, suy gan nhẹ – trung bình, người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều. Suy gan nặng không dùng quá liều tối đa 20 mg.
  • Trẻ em dưới 12 tuổi: Tham khảo tờ hướng dẫn sử dụng của Nexium dạng gói chứa cốm kháng dịch dạ dày cho bệnh nhân 1 – 11 tuổi.

Quá liều và xử trí

Có rất ít kinh nghiệm về việc dùng quá liều có chủ đích. Triệu chứng liên quan đến liều 280 mg là các triệu chứng trên đường tiêu hóa và mệt mỏi. Liều đơn esomeprazole 80 mg vẫn an toàn khi dùng. Chưa có chất giải độc đặc hiệu; esomeprazole gắn kết mạnh với protein huyết tương nên không dễ thẩm phân. Nên điều trị triệu chứng và sử dụng các biện pháp hỗ trợ tổng quát.

Tác dụng phụ

  • Các phản ứng ngoại ý phổ biến nhất: đau đầu, đau bụng, tiêu chảy và buồn nôn. Không có phản ứng ngoại ý nào liên quan đến liều dùng.
  • Thường gặp (≥1/100 đến <1/10):
    Thần kinh: nhức đầu.
    Tiêu hóa: đau bụng, táo bón, tiêu chảy, đầy bụng, buồn nôn/nôn, polyp tuyến đáy vị (lành tính).
  • Ít gặp (≥1/1000 đến <1/100):
    Chuyển hóa: phù ngoại biên.
    Tâm thần: mất ngủ.
    Thần kinh: choáng váng, dị cảm, ngủ gà.
    Tai và mê đạo: chóng mặt.
    Tiêu hóa: khô miệng.
    Gan mật: tăng men gan.
    Da: viêm da, ngứa, nổi mẩn, mề đay.
    Cơ xương: gãy xương hông, cổ tay và cột sống.
  • Hiếm gặp (≥1/10.000 đến <1/1.000):
    Máu: giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
    Miễn dịch: phản ứng quá mẫn như sốt, phù mạch, phản vệ/sốc phản vệ.
    Chuyển hóa: giảm natri máu.
    Tâm thần: kích động, lú lẫn, trầm cảm.
    Thần kinh: rối loạn vị giác.
    Mắt: nhìn mờ.
    Hô hấp: co thắt phế quản.
    Tiêu hóa: viêm miệng, nhiễm candida đường tiêu hóa.
    Gan mật: viêm gan có hoặc không vàng da.
    Da: hói đầu, nhạy cảm ánh sáng.
    Cơ xương: đau khớp, đau cơ.
    Tổng quát: khó ở, tăng tiết mồ hôi.
  • Rất hiếm gặp (<1/10.000):
    Máu: mất bạch cầu hạt, giảm toàn thể huyết cầu.
    Gan mật: suy gan, bệnh não ở bệnh nhân đã có bệnh gan.
    Da: hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc (TEN).
    Cơ xương: yếu cơ.
    Thận tiết niệu: viêm thận mô kẽ; đã có báo cáo suy thận đi kèm.
    Sinh sản: nữ hóa tuyến vú.
  • Chưa biết tần suất:
    Chuyển hóa: giảm magnesi huyết, có thể liên quan giảm calci huyết và dẫn đến giảm kali huyết.
    Da: tổn thương lupus ban đỏ bán cấp ở da.
    Tiêu hóa: viêm đại tràng vi thể.
  • Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Không khuyến cáo dùng đồng thời với atazanavir và chống chỉ định dùng đồng thời với nelfinavir do nồng độ hai thuốc này trong huyết thanh giảm đáng kể khi dùng chung với omeprazole/esomeprazole.
  • Sự hấp thu của ketoconazole, itraconazole và erlotinib có thể giảm, còn sự hấp thu digoxin có thể tăng khi điều trị với esomeprazole; cần theo dõi điều trị digoxin.
  • Esomeprazole ức chế CYP2C19 nên làm tăng nồng độ diazepam, citalopram, imipramine, clomipramine, phenytoin trong huyết tương khi dùng chung, có thể cần giảm liều các thuốc này. Voriconazole làm tăng Cmax và AUC của omeprazole/esomeprazole.
  • Warfarin: đã ghi nhận một số rất hiếm trường hợp tăng INR đáng kể khi điều trị đồng thời; cần theo dõi bệnh nhân khi bắt đầu và kết thúc điều trị chung.
  • Clopidogrel: dùng đồng thời làm giảm nồng độ và thời gian tiếp xúc chất chuyển hóa có hoạt tính của clopidogrel trung bình 40% và giảm ức chế kết tập tiểu cầu tối đa trung bình 14%. Không khuyến khích dùng đồng thời.
  • Tacrolimus, methotrexate: nồng độ huyết thanh có thể tăng khi dùng đồng thời với esomeprazole.
  • Clarithromycin (chất ức chế CYP3A4) làm tăng gấp đôi AUC của esomeprazole; voriconazole (ức chế cả CYP2C19 và CYP3A4) làm tăng AUC của omeprazole lên 280%. Các thuốc cảm ứng CYP2C19/CYP3A4 như rifampicin và cỏ St. John’s có thể làm giảm nồng độ esomeprazole huyết thanh.
  • Esomeprazole không có tác động đáng kể về lâm sàng trên dược động học của amoxicillin, quinidine, naproxen hay rofecoxib.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Tiền sử quá mẫn với dược chất, phân nhóm benzimidazole hay bất kỳ thành phần tá dược nào.
  • Không nên sử dụng esomeprazole đồng thời với nelfinavir, atazanavir.

Cảnh báo và thận trọng

  • Khi có triệu chứng báo động (giảm cân không chủ ý, nôn tái phát, khó nuốt, nôn ra máu, đại tiện phân đen) và khi nghi ngờ hoặc bị loét dạ dày, nên loại trừ bệnh lý ác tính vì thuốc có thể làm giảm triệu chứng và làm chậm chẩn đoán.
  • Bệnh nhân điều trị thời gian dài (đặc biệt hơn 1 năm) nên được theo dõi thường xuyên.
  • Khi kê toa diệt trừ Helicobacter pylori, nên xem xét tương tác thuốc trong phác đồ 3 thuốc; clarithromycin là chất ức chế CYP3A4 mạnh.
  • Điều trị bằng PPI có thể làm tăng nhẹ nguy cơ nhiễm khuẩn đường tiêu hóa do Salmonella và Campylobacter.
  • Có thể làm giảm hấp thu vitamin B12, cần cân nhắc ở bệnh nhân giảm dự trữ hoặc có nguy cơ khi điều trị dài hạn.
  • Đã có báo cáo giảm magnesi huyết nặng khi điều trị PPI ít nhất 3 tháng, đa số trong 1 năm, với biểu hiện mệt mỏi, co cứng, mê sảng, co giật, choáng váng, loạn nhịp thất. Nên cân nhắc đo nồng độ magnesi huyết trước và trong khi điều trị kéo dài hoặc dùng cùng digoxin/thuốc lợi tiểu.
  • PPI liều cao và dài ngày (trên 1 năm) có thể tăng nhẹ nguy cơ gãy xương hông, cổ tay, cột sống, đặc biệt ở người cao tuổi; nên bổ sung đủ vitamin D và calcium.
  • Có liên quan đến tổn thương lupus ban đỏ bán cấp ở da ở một số ít ca, đặc biệt vùng da tiếp xúc ánh nắng kèm đau khớp.
  • Tăng nồng độ Chromogranin A (CgA) có thể cản trở thăm dò khối u thần kinh nội tiết; nên ngừng điều trị ít nhất 5 ngày trước khi định lượng CgA.
  • Thuốc chứa sucrose: bệnh nhân không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu sucrase-isomaltase không nên dùng. Mỗi viên chứa ít hơn 1 mmol (23 mg) natri.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Chưa có đủ dữ liệu lâm sàng dùng Nexium mups trên phụ nữ có thai. Dữ liệu trên số lượng lớn phụ nữ có thai dùng hỗn hợp đồng phân đối quang của omeprazole từ các nghiên cứu dịch tễ chứng tỏ thuốc không gây dị tật hoặc độc tính bào thai. Nên thận trọng khi kê toa cho phụ nữ có thai.

Phụ nữ cho con bú: Chưa biết esomeprazole có tiết qua sữa mẹ hay không, chưa có nghiên cứu trên phụ nữ cho con bú. Không nên dùng Nexium mups trong khi cho con bú.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Esomeprazole ít ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc. Một số phản ứng như chóng mặt (ít gặp), nhìn mờ (hiếm gặp) có thể xảy ra; nếu gặp phải, bệnh nhân không nên lái xe và vận hành máy móc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược trị liệu: Thuốc điều trị các rối loạn liên quan đến acid, thuốc ức chế bơm proton. Mã ATC: A02BC05

Esomeprazole là dạng đồng phân S của omeprazole, làm giảm sự bài tiết acid dạ dày bằng cơ chế tác dụng chuyên biệt, là chất ức chế đặc hiệu bơm acid ở tế bào thành. Sau khi dùng liều uống 20 mg và 40 mg, thuốc khởi phát tác động trong vòng 1 giờ. Sau 5 ngày dùng liều uống, độ pH dạ dày > 4 được duy trì trung bình 13 giờ (20 mg) và 17 giờ (40 mg) trong 24 giờ ở bệnh nhân trào ngược có triệu chứng.

Điều trị bằng esomeprazole 20 mg, 2 lần/ngày và kháng sinh thích hợp trong 1 tuần diệt trừ Helicobacter pylori thành công ở khoảng 90% bệnh nhân. Khi dùng esomeprazole 40 mg, khoảng 78% bệnh nhân viêm thực quản do trào ngược được chữa lành sau 4 tuần và khoảng 93% sau 8 tuần.

Trong nghiên cứu trên bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa qua nội soi, tỷ lệ tái xuất huyết trong vòng 3 ngày ở nhóm điều trị bằng Nexium là 5,9% so với nhóm giả dược 10,3%; vào ngày thứ 30, tỷ lệ tái xuất huyết là 7,7% so với 13,6%.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: Esomeprazole được hấp thu nhanh, nồng độ đỉnh huyết tương đạt sau 1 – 2 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối 64% sau liều đơn 40 mg, tăng lên 89% sau liều lặp lại 1 lần/ngày. Thức ăn làm chậm và giảm hấp thu nhưng không ảnh hưởng đáng kể đến tác động lên tiết acid dạ dày.
Phân bố: Thể tích phân bố khoảng 0,22 L/kg; gắn kết 97% với protein huyết tương.
Chuyển hóa: Chuyển hóa hoàn toàn qua hệ cytochrome P450, chủ yếu qua CYP2C19 tạo chất chuyển hóa hydroxy và desmethyl, phần còn lại qua CYP3A4 tạo esomeprazole sulphone.
Thải trừ: Thời gian bán thải khoảng 1,3 giờ sau liều lặp lại. Khoảng 80% liều uống thải trừ qua nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa, phần còn lại qua phân; dưới 1% ở dạng không đổi trong nước tiểu.

Bảo quản

Không bảo quản ở nhiệt độ trên 30°C. Bảo quản trong bao bì gốc để tránh ẩm. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.