Thuốc viên nang cứng Teslazol 40 là gì?
Teslazol 40 là thuốc ức chế bơm proton dạng viên nang cứng chứa vi hạt bao tan trong ruột, mỗi viên chứa esomeprazol 40 mg dưới dạng esomeprazol magnesium pellets 22,5%. Esomeprazol ức chế bơm H+/K+-ATPase ở tế bào thành dạ dày, làm giảm tiết acid dịch vị.
Thuốc do Công ty Cổ phần Dược S.Pharm sản xuất tại Sóc Trăng theo tiêu chuẩn GMP-WHO, đóng gói dạng hộp 10 vỉ x 10 viên. Viên nang cứng số “3”, màu tím – trắng, vi hạt bên trong nang màu trắng hoặc hơi ngà.
Câu hỏi thường gặp
Teslazol 40 là thuốc gì?
Teslazol 40 là thuốc kê đơn chứa esomeprazol 40 mg dạng vi hạt bao tan trong ruột, thuộc nhóm ức chế bơm proton, do Công ty Cổ phần Dược S.Pharm sản xuất theo tiêu chuẩn GMP-WHO.
Teslazol 40 được dùng trong những trường hợp nào?
Thuốc dùng làm lành viêm xước thực quản do trào ngược, giảm nguy cơ loét dạ dày liên quan đến NSAID ở người có nguy cơ, tiệt trừ Helicobacter pylori và điều trị các tình trạng tăng tiết bệnh lý như hội chứng Zollinger-Ellison.
Teslazol 40 dùng như thế nào?
Uống ít nhất 1 giờ trước bữa ăn, nuốt nguyên viên. Làm lành viêm thực quản dùng 40 mg x 1 lần/ngày trong 4 – 8 tuần; hội chứng Zollinger-Ellison khởi đầu 40 mg x 2 lần/ngày, theo chỉ định của bác sĩ.
Teslazol 40 có thể gây tác dụng phụ gì?
Thường gặp nhức đầu, đau bụng, táo bón, tiêu chảy, đầy bụng, buồn nôn và nôn. Ít gặp mất ngủ, choáng váng, chóng mặt, khô miệng, tăng men gan, viêm da, ngứa, nổi mẩn.
Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Teslazol 40 không?
Chưa có nghiên cứu đầy đủ trên phụ nữ có thai nên cần thận trọng. Cần cân nhắc lợi ích của việc bú mẹ với nhu cầu điều trị của người mẹ trước khi dùng trong thời kỳ cho con bú.
Thành phần
Teslazol 40 viên nang cứng
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Esomeprazol (dưới dạng Esomeprazol magnesium pellets 22,5%) | 40 mg | Hoạt chất |
| Mannitol, light magnesium carbonate, disodium hydrogen phosphate, sugar starch, sugar spheres, HPMC-E5, methacrylic acid copolymer, sodium hydroxid, diethyl phtalate, talc, titanium dioxide, polysorbate-80 | vừa đủ | Tá dược (thành phần pellets) |
| Nang gelatin rỗng số “3” | vừa đủ | Tá dược |
Dạng bào chế: Viên nang cứng chứa vi hạt bao tan trong ruột, viên nang cứng số “3” màu tím – trắng, vi hạt bên trong nang màu trắng hoặc hơi ngà.
Công dụng
Công dụng của Teslazol 40
Chỉ định
Teslazol 40 được chỉ định cho người lớn trong các trường hợp:
- Làm lành viêm xước thực quản do trào ngược (EE): điều trị ngắn hạn 4 - 8 tuần, có thể thêm một liệu trình 4 - 8 tuần nữa nếu chưa lành.
- Giảm nguy cơ loét dạ dày liên quan đến thuốc chống viêm không steroid (NSAID) ở người có nguy cơ (60 tuổi trở lên và/hoặc tiền sử loét dạ dày), điều trị liên tục không quá 6 tháng.
- Tiệt trừ Helicobacter pylori để giảm nguy cơ tái phát loét tá tràng (liệu pháp 3 thuốc kết hợp amoxicillin và clarithromycin).
- Tình trạng tăng tiết bệnh lý bao gồm Hội chứng Zollinger-Ellison.
Bệnh nhi từ 12 đến 17 tuổi: Làm lành viêm xước thực quản do trào ngược, điều trị ngắn hạn 4 - 8 tuần.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng
Cách dùng Teslazol 40
Uống thuốc ít nhất một giờ trước bữa ăn. Có thể sử dụng đồng thời với các thuốc kháng acid. Nuốt nguyên viên, không nhai hay nghiền nát viên nang.
Đối với bệnh nhân khó nuốt, có thể mở viên nang, trộn các vi hạt với sốt táo (không nóng, đủ mềm để nuốt), dùng ngay lập tức, không nhai hoặc nghiền nát vi hạt, không bảo quản hỗn hợp thừa để dùng lần sau.
Uống liều đã quên càng sớm càng tốt. Nếu gần đến giờ uống liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào thời gian đã định. Không uống 2 liều cùng một lúc.
Liều dùng
- Làm lành viêm xước thực quản do trào ngược – người lớn và bệnh nhi 12-17 tuổi: 40 mg (1 viên) x 1 lần/ngày, trong 4 – 8 tuần.
- Giảm nguy cơ loét dạ dày liên quan NSAID: 40 mg (1 viên) x 1 lần/ngày, không quá 6 tháng.
- Tiệt trừ H. pylori (liệu pháp 3 thuốc): Teslazol 40 mg x 1 lần/ngày + Amoxicillin 1000 mg x 2 lần/ngày + Clarithromycin 500 mg x 2 lần/ngày, cả 3 thuốc dùng trong 10 ngày.
- Tình trạng tăng tiết bệnh lý / Hội chứng Zollinger-Ellison: Liều khởi đầu 40 mg x 2 lần/ngày, có thể cá nhân hóa theo nhu cầu bệnh nhân, tối đa 240 mg/ngày, điều trị dài hạn theo tình trạng lâm sàng.
- Bệnh nhân suy gan nặng (Child-Pugh loại C): Liều tối đa 20 mg x 1 lần/ngày (làm lành viêm thực quản); liều bắt đầu 20 mg x 1 lần/ngày khi điều trị H. pylori. Suy gan nhẹ đến trung bình không cần điều chỉnh liều.
- Người cao tuổi: Không quan sát thấy khác biệt tổng thể về an toàn và hiệu quả so với người trẻ tuổi.
Tác dụng phụ
- Thường gặp (≥1/100 đến <1/10):
Thần kinh: nhức đầu.
Tiêu hóa: đau bụng, táo bón, tiêu chảy, đầy bụng, buồn nôn/nôn, polyp tuyến đáy vị (lành tính). - Ít gặp (≥1/1000 đến <1/100):
Chuyển hóa: phù ngoại biên.
Tâm thần: mất ngủ.
Thần kinh: choáng váng, dị cảm, ngủ gà.
Tai và mê đạo: chóng mặt.
Tiêu hóa: khô miệng.
Gan mật: tăng men gan.
Da: viêm da, ngứa, nổi mẩn, mề đay.
Cơ xương: gãy xương hông, cổ tay và cột sống. - Hiếm gặp (≥1/10.000 đến <1/1.000):
Máu: giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
Miễn dịch: phản ứng quá mẫn như sốt, phù mạch, phản vệ/sốc phản vệ.
Chuyển hóa: giảm natri máu.
Tâm thần: kích động, lú lẫn, trầm cảm.
Thần kinh: rối loạn vị giác.
Mắt: nhìn mờ.
Hô hấp: co thắt phế quản.
Tiêu hóa: viêm miệng, nhiễm candida đường tiêu hóa.
Gan mật: viêm gan có hoặc không vàng da.
Da: hói đầu, nhạy cảm ánh sáng.
Cơ xương: đau khớp, đau cơ.
Tổng quát: khó ở, tăng tiết mồ hôi. - Rất hiếm gặp (<1/10.000):
Máu: mất bạch cầu hạt, giảm toàn thể huyết cầu.
Gan mật: suy gan, bệnh não ở bệnh nhân đã có bệnh gan.
Da: hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc (TEN).
Cơ xương: yếu cơ.
Thận tiết niệu: viêm thận mô kẽ.
Sinh sản: nữ hóa tuyến vú. - Chưa biết tần suất:
Chuyển hóa: giảm magnesi huyết.
Da: tổn thương lupus ban đỏ da/hệ thống (CLE/SLE).
Tiêu hóa: viêm đại tràng vi thể.
Tâm thần thần kinh: phản ứng có hại nghiêm trọng trên da (SJS, TEN, DRESS, AGEP). - Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Thuốc kháng retrovirus: giảm phơi nhiễm của rilpivirine, atazanavir và nelfinavir khi dùng đồng thời có thể làm giảm tác dụng kháng retrovirus và thúc đẩy kháng thuốc; tăng phơi nhiễm saquinavir có thể làm tăng độc tính. Chống chỉ định dùng đồng thời với thuốc chứa rilpivirine; tránh dùng đồng thời với atazanavir, nelfinavir.
- Warfarin: tăng INR và thời gian prothrombin, có thể dẫn đến xuất huyết bất thường; cần theo dõi INR và điều chỉnh liều warfarin.
- Methotrexate: có thể làm tăng và kéo dài nồng độ methotrexate trong huyết thanh, đặc biệt ở liều cao; cân nhắc tạm ngừng esomeprazole khi dùng methotrexate liều cao.
- Cơ chất CYP2C19: clopidogrel (tránh dùng đồng thời), citalopram (giới hạn liều tối đa 20 mg/ngày), cilostazol (cân nhắc giảm liều còn 50 mg x 2 lần/ngày).
- Digoxin: có khả năng tăng phơi nhiễm digoxin, cần theo dõi nồng độ và điều chỉnh liều.
- Clarithromycin, amoxicillin (dùng phối hợp diệt H. pylori): có tương tác thuốc riêng, tham khảo thông tin kê đơn tương ứng.
- Các thuốc hấp thu phụ thuộc pH dạ dày (muối sắt, erlotinib, dasatinib, nilotinib, mycophenolate mofetil, ketoconazole/itraconazole): esomeprazole có thể làm giảm hấp thu do giảm acid dạ dày.
- Tacrolimus: có khả năng tăng phơi nhiễm, đặc biệt ở người chuyển hóa trung bình/kém CYP2C19; theo dõi nồng độ và cân nhắc giảm liều.
- St. John’s Wort, rifampin (thuốc cảm ứng CYP2C19/CYP3A4): có thể làm giảm đáng kể nồng độ esomeprazole; tránh dùng đồng thời.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Quá mẫn với esomeprazol, phân nhóm benzimidazole hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Không dùng đồng thời với nelfinavir, atazanavir.
- Chống chỉ định ở những bệnh nhân đang dùng thuốc có chứa rilpivirine.
Cảnh báo và thận trọng
- Ở người lớn, đáp ứng triệu chứng với liệu pháp esomeprazole không loại trừ sự hiện diện của bệnh ác tính dạ dày. Cân nhắc theo dõi thêm và xét nghiệm chẩn đoán sớm ở bệnh nhân đáp ứng dưới mức tối ưu hoặc tái phát triệu chứng.
- Viêm mô kẽ ống thận cấp đã được quan sát ở bệnh nhân dùng PPI, có thể xảy ra bất kỳ thời điểm nào trong quá trình điều trị. Ngừng sử dụng esomeprazole và đánh giá nếu nghi ngờ.
- Liệu pháp PPI có thể làm tăng nguy cơ tiêu chảy liên quan đến Clostridium difficile, đặc biệt ở bệnh nhân nội trú. Nên dùng liều thấp nhất và thời gian ngắn nhất phù hợp.
- Liệu pháp PPI liều cao và dài hạn (một năm hoặc dài hơn) có thể làm tăng nguy cơ gãy xương liên quan đến loãng xương ở hông, cổ tay hoặc cột sống.
- Các phản ứng có hại nghiêm trọng trên da (SJS, TEN, DRESS, AGEP) đã được báo cáo liên quan đến PPI. Ngừng thuốc ngay khi có dấu hiệu đầu tiên.
- Lupus ban đỏ da (CLE) và lupus ban đỏ hệ thống (SLE) đã được báo cáo ở bệnh nhân dùng PPI. Tránh dùng PPI dài hơn chỉ định y khoa; ngừng thuốc nếu có dấu hiệu phù hợp với CLE/SLE.
- Tránh dùng đồng thời với clopidogrel do esomeprazole làm giảm hoạt tính dược lý của clopidogrel; cân nhắc liệu pháp chống kết tập tiểu cầu thay thế.
- Điều trị hàng ngày bằng thuốc ức chế acid trong thời gian dài (trên 3 năm) có thể dẫn đến kém hấp thu vitamin B12.
- Hạ magnesi máu đã được báo cáo hiếm khi xảy ra ở bệnh nhân điều trị PPI ít nhất 3 tháng, đa số sau 1 năm. Cân nhắc theo dõi nồng độ magnesi ở bệnh nhân điều trị kéo dài hoặc dùng cùng digoxin/thuốc lợi tiểu.
- Tránh dùng đồng thời với St. John’s Wort hoặc rifampin.
- Nồng độ Chromogranin A (CgA) tăng có thể gây dương tính giả trong xét nghiệm chẩn đoán khối u thần kinh nội tiết; nên ngừng esomeprazole ít nhất 14 ngày trước khi đánh giá CgA.
- Thuốc chứa dưới 1 mmol (23 mg) natri mỗi đơn vị phân liều (“không chứa natri”) và đường sucrose — bệnh nhân không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu sucrase-isomaltase không nên dùng.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Chưa có nghiên cứu đầy đủ và kiểm soát tốt về esomeprazole ở phụ nữ có thai. Dữ liệu dịch tễ học hiện có không chứng minh được nguy cơ gia tăng dị tật bẩm sinh lớn khi sử dụng omeprazole (esomeprazole là đồng phân S của omeprazole) trong 3 tháng đầu thai kỳ.
Phụ nữ cho con bú: Dữ liệu hạn chế cho thấy omeprazole có thể có trong sữa mẹ. Không có dữ liệu lâm sàng về tác động của esomeprazole đối với trẻ bú mẹ. Cần cân nhắc lợi ích của việc bú mẹ cùng với nhu cầu lâm sàng của người mẹ.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Esomeprazole có ảnh hưởng nhỏ đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Các tác dụng không mong muốn như chóng mặt, thị lực kém (hiếm gặp) đã được báo cáo. Nếu bị ảnh hưởng, bệnh nhân không nên lái xe hoặc sử dụng máy móc.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô ráo thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.





























