• Trang chủ
  • Hỗn dịch uống Phosphalugel điều trị đau, bỏng rát do acid dạ dày (Hộp 26 gói x 20 g)
Pháp Thương hiệu: Sanofi

Hỗn dịch uống Phosphalugel điều trị đau, bỏng rát do acid dạ dày (Hộp 26 gói x 20 g)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 26 gói x 20 g
Thành phần Aluminium phosphate 20% gel (12 | 38/gói)
Nhà sản xuất Pharmatis
Số đăng ký 300100006024
Nước sản xuất Pháp
Mô tả ngắn
Hạn sử dụng 36 tháng
Đổi trả trong 30 ngày kể từ ngày mua hàng
Miễn phí 100% đổi thuốc
Miễn phí vận chuyển theo chính sách giao hàng

Hỗn dịch uống Phosphalugel là gì?

Chỉ định

Phosphalugel được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị cơn đau, bỏng rát và tình trạng khó chịu do axit gây ra ở dạ dày hoặc thực quản.

Thành phần

Phosphalugel Hỗn dịch uống

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Aluminium phosphate (dưới dạng Aluminium phosphate 20% gel) 12,38 g/gói 20 g Hoạt chất

Dạng bào chế: Hỗn dịch uống.

Công dụng

Chỉ định

Phosphalugel được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị cơn đau, bỏng rát và tình trạng khó chịu do axit gây ra ở dạ dày hoặc thực quản.

Cách dùng

Cách dùng

Thuốc Phosphalugel dạng hỗn dịch dùng đường uống. Nên uống thuốc khi xuất hiện cơn đau hoặc theo hướng dẫn của bác sĩ.

Liều dùng

  • Liều thông thường: 1 đến 2 gói uống 2 đến 3 lần mỗi ngày.
  • Dùng hơn 6 gói mỗi ngày thường không đem lại lợi ích gì thêm. Nếu triệu chứng không giảm với liều dùng 6 gói mỗi ngày thì nên hỏi ý kiến bác sĩ.

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng: Uống nhiều thuốc có thể gây táo bón hoặc thậm chí tắc ruột. Quá liều thường gây ảnh hưởng trên những bệnh nhân suy chức năng thận.
Xử trí: Điều trị triệu chứng.

Quên liều

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

  • Khi sử dụng thuốc Phosphalugel, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) điển hình như táo bón.
  • Hướng dẫn cách xử trí ADR: Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Tương tác thuốc

  • Thuốc kháng axit có thể làm giảm tác dụng của nhiều thuốc khác.
  • Nên thận trọng không uống thuốc kháng axit cùng lúc với thuốc khác. Nên uống các thuốc khác riêng biệt với thuốc kháng axit (ví dụ uống trước đó 2 giờ).
  • Hãy thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ những thuốc bạn đang sử dụng.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Người bệnh quá mẫn (dị ứng) với aluminium phosphate hoặc với bất kỳ thành phần nào của Phosphalugel.
  • Bệnh nhân bị bệnh thận nặng.

Cảnh báo và thận trọng

  • Bệnh nhân mắc bệnh di truyền hiếm gặp không dung nạp fructose thì không nên dùng thuốc này.
  • Thuốc này chứa sorbitol nên có thể gây ảnh hưởng nhẹ trên đường tiêu hóa (tiêu chảy).
  • Giá trị calo của sorbitol là 2,6 kcal/g.
  • Hỏi ý kiến bác sĩ nếu các triệu chứng không hết sau 7 ngày.
  • Hỏi ý kiến bác sĩ ngay nếu đau kèm theo sốt hoặc nôn.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Sử dụng thuốc thận trọng trong thời gian đang mang thai. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng thuốc.

Phụ nữ cho con bú: Sử dụng thuốc thận trọng trong thời gian cho con bú. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng thuốc.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Bác sĩ có thể tùy trường hợp cụ thể mà khuyến cáo hay không khuyến cáo bệnh nhân dùng thuốc khi lái xe và vận hành máy móc.

Đặc tính dược lực học

Phosphalugel là một thuốc kháng acid. Thuốc có tính kiềm yếu, có tác dụng trung hòa môi trường acid ở dạ dày mà không ảnh hưởng đến sự tiết acid.

Đặc tính dược động học

Chưa có dữ liệu được báo cáo.

Bảo quản

Bảo quản dưới 30°C. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.