• Trang chủ
  • ›
  • Thuốc Sifrol 0.25 Pramipexole điều trị Parkinson, hội chứng chân không yên (Hộp 3 vỉ x 10 viên)
Đức Thương hiệu: Boehringer Ingelheim

Thuốc Sifrol 0.25 Pramipexole điều trị Parkinson, hội chứng chân không yên (Hộp 3 vỉ x 10 viên)

•

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên
Thành phần Pramipexole dihydrochloride monohydrate 0,25 mg (tương đương Pramipexole 0,18 mg)
Nhà sản xuất Boehringer Ingelheim
Số đăng ký VN-20132-16
Nước sản xuất Đức
Mô tả ngắn Sifrol 0.25 là thuốc chủ vận dopamine chứa pramipexole dihydrochloride monohydrate 0,25mg (tương đương pramipexole 0,18mg), điều trị các dấu hiệu và triệu chứng bệnh Parkinson vô căn và hội chứng chân không yên vô căn mức trung bình-nặng. Thuốc kê đơn của Boehringer Ingelheim, dạng viên nén, hộp 3 vỉ x 10 viên.
Hạn sử dụng Đang chờ cập nhật

Thuốc Sifrol 0.25 là gì?

Sifrol 0.25 là thuốc điều trị thần kinh thuộc nhóm chủ vận thụ thể dopamine (dopamine agonist) không có nhân ergot, chứa hoạt chất pramipexole dihydrochloride monohydrate hàm lượng 0,25 mg (tương đương pramipexole 0,18 mg), bào chế dạng viên nén dùng đường uống. Pramipexole gắn kết chọn lọc và đặc hiệu cao với phân nhóm thụ thể dopamine D2, ưu tiên với thụ thể D3, giúp kích thích thụ thể dopamine ở thể vân và làm giảm các triệu chứng vận động của bệnh Parkinson.

Sản phẩm do Boehringer Ingelheim sản xuất, đóng gói hộp 3 vỉ x 10 viên, dùng cho người lớn điều trị các dấu hiệu và triệu chứng bệnh Parkinson vô căn (đơn trị hoặc phối hợp levodopa) và điều trị triệu chứng hội chứng chân không yên vô căn từ trung bình đến nặng. Đây là thuốc kê đơn.

Câu hỏi thường gặp

Sifrol 0.25 là thuốc gì?

Sifrol 0.25 là thuốc chủ vận thụ thể dopamine chứa pramipexole dihydrochloride monohydrate 0,25 mg (tương đương pramipexole 0,18 mg), do Boehringer Ingelheim sản xuất. Đây là thuốc kê đơn.

Sifrol 0.25 được dùng trong những trường hợp nào?

Thuốc được dùng điều trị các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh Parkinson vô căn (đơn trị hoặc phối hợp levodopa) và điều trị triệu chứng hội chứng chân không yên vô căn từ trung bình đến nặng.

Sifrol 0.25 dùng như thế nào?

Thuốc uống đường miệng, nuốt nguyên viên với nước. Với bệnh Parkinson, liều khởi đầu 0,375 mg/ngày chia 3 lần, tăng dần mỗi 5–7 ngày, liều duy trì tối đa 4,5 mg/ngày. Với hội chứng chân không yên, liều khởi đầu 0,125 mg/ngày uống trước khi ngủ 2–3 giờ, tối đa 0,75 mg/ngày.

Sifrol 0.25 có thể gây tác dụng phụ gì?

Thường gặp buồn nôn, rối loạn vận động, hạ huyết áp, chóng mặt, ngủ gà, mất ngủ, táo bón, ảo giác, đau đầu, mệt mỏi. Ngoài ra có thể gặp rối loạn kiểm soát xung động, cơn buồn ngủ đột ngột, hạ huyết áp tư thế đứng.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Sifrol 0.25 không?

Không khuyến cáo sử dụng Sifrol cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú; cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

Thành phần

Sifrol 0.25 viên nén

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Pramipexole dihydrochloride monohydrate 0,25 mg (tương đương Pramipexole 0,18 mg) Hoạt chất

Dạng bào chế: Viên nén, dùng đường uống.

Công dụng

Công dụng của Sifrol 0.25

Chỉ định

Sifrol 0.25 được chỉ định trong các trường hợp:

  • Điều trị các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh Parkinson vô căn, có thể dùng đơn trị liệu (không phối hợp levodopa) hoặc kết hợp với levodopa.
  • Điều trị các triệu chứng của hội chứng chân không yên vô căn từ trung bình đến nặng.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng Sifrol 0.25

Thuốc dùng đường uống, nuốt nguyên viên với nước, có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn; nên uống vào cùng một thời điểm mỗi ngày.

Liều dùng

  • Điều trị Parkinson – Người lớn: Liều khởi đầu 0,375 mg/ngày (dạng muối), chia 3 lần x 0,125 mg. Tăng liều dần mỗi 5–7 ngày cho tới khi đạt hiệu quả điều trị mong muốn. Liều duy trì có thể từ 0,375 mg đến tối đa 4,5 mg/ngày; hiệu quả điều trị thường đạt được từ liều 1,5 mg/ngày trở lên. Dùng liều từ 1,5 mg/ngày trở lên làm tăng nguy cơ buồn ngủ.
  • Điều trị hội chứng chân không yên – Người lớn: Liều khởi đầu 0,125 mg, uống 1 lần/ngày, 2–3 giờ trước khi đi ngủ. Có thể tăng liều dần mỗi 4–7 ngày nếu cần, liều tối đa 0,75 mg/ngày.
  • Người suy thận: Cần hiệu chỉnh liều theo độ thanh thải creatinin (CrCl); CrCl trên 50 ml/phút không cần chỉnh liều; CrCl 30–50 ml/phút dùng liều tiêu chuẩn kèm theo dõi chặt; CrCl dưới 20 ml/phút cần giảm liều đáng kể, tối đa 1,5 mg/ngày.
  • Khi ngừng thuốc cần giảm liều từ từ để tránh nguy cơ xuất hiện hội chứng cai thuốc dopaminergic.

Quên liều

Nếu quên liều, dùng bù ngay khi nhớ ra; nếu gần đến giờ dùng liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên, không dùng gấp đôi liều để bù.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp (theo dữ liệu ghi nhận ≥5% ở bệnh nhân Parkinson): Buồn nôn, rối loạn vận động, hạ huyết áp, chóng mặt, ngủ gà, mất ngủ, táo bón, ảo giác, đau đầu, mệt mỏi.
  • Các tác dụng phụ khác đã ghi nhận: Lú lẫn, mê sảng, ác mộng, hoang mang, rối loạn kiểm soát xung động (ăn uống vô độ, nghiện cờ bạc, mua sắm hoặc hoạt động tình dục quá mức), phù ngoại biên, khó thở, rối loạn thị lực (nhìn mờ, nhìn đôi), thay đổi cân nặng, giảm cảm giác thèm ăn, hạ huyết áp tư thế đứng, cơn buồn ngủ đột ngột không có dấu hiệu báo trước.
  • Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải.

Tương tác thuốc

  • Cimetidine, amantadine: có thể làm giảm độ thanh thải qua thận của pramipexole khoảng 34%, cần cân nhắc giảm liều pramipexole khi phối hợp.
  • Levodopa: khi phối hợp cần giảm liều levodopa; nên giảm liều các thuốc điều trị Parkinson khác đi kèm nếu dùng chung với Sifrol.
  • Thuốc đối kháng dopamine (như thuốc chống loạn thần): có thể làm giảm hiệu quả của Sifrol, nên tránh dùng đồng thời.
  • Rượu, thuốc an thần, thuốc ức chế thần kinh trung ương khác: tác dụng cộng hợp gây buồn ngủ, cần thận trọng khi phối hợp.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Người có tiền sử quá mẫn với pramipexole hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng

  • Có thể gây ảo giác, chủ yếu là ảo thị, đặc biệt ở người cao tuổi.
  • Có thể gây các cơn buồn ngủ đột ngột trong sinh hoạt hàng ngày, đôi khi không có dấu hiệu báo trước; cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
  • Có thể gây rối loạn kiểm soát xung động như ăn uống vô độ, nghiện cờ bạc, mua sắm hoặc hoạt động tình dục quá mức; cần theo dõi và cân nhắc giảm liều hoặc ngừng thuốc nếu xuất hiện.
  • Có thể gây hạ huyết áp tư thế đứng, đặc biệt khi mới bắt đầu điều trị; cần thận trọng ở bệnh nhân có bệnh tim mạch nặng.
  • Cần hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận theo độ thanh thải creatinin.
  • Không nên ngừng thuốc đột ngột; cần giảm liều từ từ để tránh hội chứng cai thuốc dopaminergic.
  • Chưa có đủ dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả ở trẻ em và thiếu niên dưới 18 tuổi, không khuyến cáo sử dụng cho nhóm đối tượng này.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Chưa có đủ dữ liệu an toàn, không khuyến cáo sử dụng Sifrol cho phụ nữ mang thai trừ khi lợi ích vượt trội nguy cơ.

Phụ nữ cho con bú: Không khuyến cáo sử dụng Sifrol cho phụ nữ đang cho con bú.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Sifrol có thể gây ảo giác, ngủ gà và các cơn buồn ngủ đột ngột; bệnh nhân gặp các triệu chứng này cần tránh lái xe hoặc vận hành máy móc cho tới khi hết hẳn các triệu chứng.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc chủ vận thụ thể dopamine không có nhân ergot.

Pramipexole là chất chủ vận dopamine, gắn kết chọn lọc và đặc hiệu cao với phân nhóm thụ thể dopamine D2, trong đó có ái lực ưu tiên với thụ thể D3. Pramipexole làm giảm các thiếu hụt vận động trong bệnh Parkinson thông qua kích thích thụ thể dopamine ở thể vân.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: Pramipexole được hấp thu nhanh và hoàn toàn sau khi uống, sinh khả dụng tuyệt đối trên 90%; nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 1–3 giờ.
Phân bố: Thể tích phân bố lớn (khoảng 400 L); tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương thấp, khoảng 20%.
Chuyển hóa: Chỉ khoảng 10% liều dùng được chuyển hóa trong cơ thể.
Thải trừ: Khoảng 90% liều dùng được thải trừ qua thận dưới dạng không đổi; thời gian bán thải khoảng 8 giờ ở người trẻ và kéo dài đến khoảng 12 giờ ở người cao tuổi.

Bảo quản

Bảo quản dưới 30°C, trong bao bì gốc để tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em. Tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn cơ sở.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.