Thuốc Luvox 100mg là gì?
Luvox 100mg là thuốc chống trầm cảm nhóm ức chế chọn lọc sự tái thu hồi serotonin (SSRI), bào chế dạng viên nén bao phim hình ovan có khía, mỗi viên chứa 100 mg fluvoxamine maleate. Fluvoxamine là chất ức chế tái thu hồi serotonin mạnh, có ái lực thấp với các phân nhóm thụ thể serotonin và gần như không gắn kết vào các thụ thể alpha/beta adrenergic, histaminergic, muscarinic, cholinergic hay dopaminergic.
Thuốc do Mylan Laboratories SAS (Pháp) sản xuất, Abbott phân phối, đóng gói hộp 2 vỉ x 15 viên nén bao phim. Luvox 100mg được dùng điều trị cơn trầm cảm chủ yếu và rối loạn ám ảnh cưỡng chế (OCD); đây là thuốc kê đơn.
Câu hỏi thường gặp
Luvox 100mg là thuốc gì?
Luvox 100mg là thuốc chống trầm cảm nhóm SSRI chứa fluvoxamine maleate 100 mg dạng viên nén bao phim có khía, do Mylan Laboratories SAS (Pháp) sản xuất và Abbott phân phối.
Luvox 100mg được dùng trong những trường hợp nào?
Thuốc được chỉ định điều trị cơn trầm cảm chủ yếu và rối loạn ám ảnh cưỡng chế (OCD).
Luvox 100mg dùng như thế nào?
Uống viên với nước, không nhai. Trầm cảm: khởi đầu 50 – 100 mg/ngày vào buổi tối, thường 100 mg/ngày, tối đa 300 mg/ngày. OCD: khởi đầu 50 mg/ngày, liều có hiệu lực 100 – 300 mg/ngày. Liều trên 150 mg chia nhiều lần. Ngưng thuốc phải giảm liều từ từ ít nhất 1 – 2 tuần.
Luvox 100mg có thể gây tác dụng phụ gì?
Thường gặp: chán ăn, lo âu, mất ngủ, buồn ngủ, đau đầu, chóng mặt, nhịp tim nhanh, buồn nôn, nôn, táo bón, tiêu chảy, khô miệng, tăng tiết mồ hôi, suy nhược. Ít gặp: ảo giác, lú lẫn, rối loạn ngoại tháp, hạ huyết áp tư thế, phản ứng da.
Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Luvox 100mg không?
Chỉ dùng khi mang thai nếu tình trạng lâm sàng thật cần thiết; dùng SSRI cuối thai kỳ có thể gây tăng áp phổi dai dẳng và triệu chứng cai thuốc ở trẻ sơ sinh. Không nên dùng cho phụ nữ đang cho con bú vì thuốc bài tiết một lượng nhỏ qua sữa mẹ.
Thành phần
Thành phần của Luvox 100mg
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Fluvoxamine maleate | 100 mg | Hoạt chất |
| Mannitol (E421), tinh bột ngô, tinh bột tiền gelatin hóa, natri stearyl fumarate, keo silic khan (nhân viên); hypromellose, polyethylene glycol 6000, bột talc, titanium dioxyd (E171) (bao phim) | vừa đủ | Tá dược |
Dạng bào chế: Viên nén bao phim hình ovan, hai mặt lồi, có khía, màu trắng đến trắng nhạt; có thể bẻ viên thành hai phần bằng nhau.
Công dụng
Công dụng của Luvox 100mg
Chỉ định
Luvox 100mg được chỉ định trong các trường hợp:
- Cơn trầm cảm chủ yếu.
- Rối loạn ám ảnh cưỡng chế (OCD).
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng
Cách dùng Luvox 100mg
Viên nén nên uống với nước và không nhai viên thuốc. Có thể uống trong hoặc ngoài bữa ăn.
Liều dùng
- Trầm cảm – người lớn: Liều khởi đầu 50 hoặc 100 mg, dùng đơn liều vào buổi tối; tăng liều dần đến liều có hiệu lực (thường 100 mg/ngày), không nên cao hơn 300 mg/ngày. Liều lớn hơn 150 mg nên chia thành nhiều liều nhỏ. Nên tiếp tục dùng thuốc chống trầm cảm ít nhất 6 tháng sau khi hồi phục khỏi cơn trầm cảm; liều 100 mg/ngày được khuyến cáo để dự phòng tái phát.
- Rối loạn ám ảnh cưỡng chế – người lớn: Liều khởi đầu 50 mg/ngày trong 3 – 4 ngày; liều có hiệu lực thường 100 – 300 mg/ngày, tối đa 300 mg/ngày. Liều đến 150 mg có thể dùng đơn liều vào buổi tối; liều lớn hơn 150 mg chia thành 2 – 3 liều nhỏ. Nếu không cải thiện trong vòng 10 tuần, nên cân nhắc lại việc điều trị.
- Rối loạn ám ảnh cưỡng chế – trẻ em trên 8 tuổi và thanh thiếu niên: Liều khởi đầu 25 mg/ngày uống buổi tối trước khi ngủ; tăng thêm 25 mg mỗi 4 – 7 ngày tùy dung nạp; liều có hiệu lực thường 50 – 200 mg/ngày, không vượt quá 200 mg/ngày; liều trên 50 mg/ngày nên chia 2 lần (dùng liều lớn hơn vào buổi tối).
- Suy gan hoặc suy thận: Bắt đầu với liều thấp và phải được theo dõi cẩn thận.
- Khi ngưng dùng fluvoxamine, nên giảm liều từ từ trong một khoảng thời gian ít nhất 1 – 2 tuần để giảm nguy cơ phản ứng cai thuốc.
Quá liều và cách xử trí
Triệu chứng: Các vấn đề dạ dày – ruột (buồn nôn, nôn, tiêu chảy), buồn ngủ, choáng váng; biến cố tim mạch (nhịp tim nhanh, nhịp tim chậm, hạ huyết áp), rối loạn chức năng gan, co giật và hôn mê. Fluvoxamine có khoảng an toàn rộng khi dùng quá liều; rất hiếm gặp báo cáo tử vong khi dùng quá liều đơn thuần.
Xử trí: Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Phải rửa dạ dày càng sớm càng tốt sau khi uống và bắt đầu điều trị triệu chứng hỗ trợ. Khuyến cáo dùng than hoạt nhiều lần kết hợp với nhuận tràng thẩm thấu (nếu cần). Lợi niệu hay lọc máu không rõ mang lại kết quả.
Tác dụng phụ
- Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10):
Chuyển hóa: chán ăn.
Thần kinh: bối rối, căng thẳng, lo âu, mất ngủ, rùng mình, buồn ngủ, đau đầu, chóng mặt.
Tim: đánh trống ngực/nhịp tim nhanh.
Tiêu hóa: đau bụng, táo bón, tiêu chảy, khô miệng, khó tiêu, buồn nôn, nôn.
Da: tăng tiết mồ hôi.
Toàn thân: suy nhược, mệt mỏi. - Ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100):
Tâm thần: ảo giác, lú lẫn, dễ gây gổ.
Thần kinh: rối loạn ngoại tháp, mất điều hòa.
Mạch: hạ huyết áp (tư thế).
Da: các phản ứng quá mẫn ở da (phù nề thần kinh mạch, phát ban, ngứa).
Cơ xương: đau khớp, đau cơ.
Sinh sản: phóng tinh bất thường (chậm). - Hiếm gặp (1/10000 ≤ ADR < 1/1000):
Tâm thần: cơn hưng cảm.
Thần kinh: co giật.
Gan mật: chức năng gan bất thường.
Sinh sản: tiết sữa bất thường. - Chưa rõ tần suất:
Nội tiết: tăng hormon tiết sữa, tiết không thích hợp hormon chống bài niệu.
Chuyển hóa: hạ natri máu, tăng cân, giảm cân.
Tâm thần: ý tưởng tự sát, hành vi tự sát.
Thần kinh: hội chứng serotonin, các sự cố giống hội chứng rối loạn thần kinh ác tính do thuốc an thần, chứng không yên/bồn chồn, dị cảm, rối loạn vị giác.
Mắt: tăng nhãn áp, giãn đồng tử.
Mạch: xuất huyết (xuất huyết tiêu hóa, xuất huyết phụ khoa, ban xuất huyết, bầm máu).
Da: phản ứng mẫn cảm với ánh sáng.
Cơ xương: gãy xương.
Thận – tiết niệu: rối loạn tiểu (ứ nước tiểu, tiểu không tự chủ, tiểu rát, tiểu đêm, tiểu dầm).
Sinh sản: mất khoái cảm, rối loạn kinh nguyệt (mất kinh, ít kinh, chảy máu tử cung, rong kinh).
Toàn thân: hội chứng cai thuốc, bao gồm hội chứng cai thuốc ở trẻ sơ sinh. - Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Không phối hợp fluvoxamine với các thuốc ức chế monoamine oxidase (MAOI), kể cả linezolid, do nguy cơ hội chứng serotonin.
- Fluvoxamine ức chế mạnh CYP1A2 và CYP2C19, ức chế vừa phải CYP2C9, CYP2D6 và CYP3A4; làm tăng nồng độ trong huyết tương của nhiều thuốc chuyển hóa qua các isoenzyme này (bắt đầu điều trị ở liều thấp nhất, theo dõi chặt chẽ).
- Chống chỉ định dùng đồng thời với pimozide và ramelteon (AUC ramelteon tăng ~190 lần khi phối hợp).
- Cần theo dõi cẩn thận khi phối hợp với các thuốc có chỉ số điều trị hẹp (tacrine, theophylline, methadone, mexiletine, phenytoin, carbamazepine, cyclosporine).
- Tăng nồng độ huyết tương của thuốc chống trầm cảm 3 vòng (clomipramine, imipramine, amitriptyline) và các thuốc an thần (clozapine, olanzapine, quetiapine); cân nhắc giảm liều các thuốc này.
- Tăng nồng độ các benzodiazepine chuyển hóa qua oxy hóa (triazolam, midazolam, alprazolam, diazepam); nên giảm liều các benzodiazepine này.
- Tăng nồng độ ropinirol, propranolol và warfarin (kéo dài thời gian prothrombin); cần giảm liều và theo dõi.
- Tăng nồng độ caffeine trong máu; bệnh nhân dùng nhiều đồ uống chứa caffeine nên giảm lượng dùng.
- Tác dụng serotonergic của fluvoxamine có thể tăng khi phối hợp với các chất serotonergic (triptan, tramadol, SSRI, St. John’s Wort), lithium và có thể cả tryptophan.
- Không uống rượu khi đang dùng fluvoxamine.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Dị ứng (mẫn cảm) với hoạt chất hoặc bất kỳ tá dược nào.
- Dùng kết hợp với tizanidine và các chất ức chế monoamine oxidase (MAOI). Điều trị fluvoxamine chỉ có thể bắt đầu sau 2 tuần ngưng MAOI không hồi phục, hoặc vào ngày tiếp theo sau khi ngưng MAOI hồi phục (moclobemide, linezolid); nên ngưng fluvoxamine ít nhất 1 tuần trước khi bắt đầu bất kỳ MAOI nào.
- Dùng chung với pimozide và ramelteon (dạng viên giải phóng nhanh).
Cảnh báo và thận trọng
- Trầm cảm liên quan tới tăng nguy cơ ý tưởng tự vẫn, tự hại và tự vẫn; cần theo dõi bệnh nhân cẩn thận cho tới khi bệnh cải thiện, đặc biệt trong giai đoạn sớm điều trị, khi thay đổi liều và ở người dưới 25 tuổi.
- Không nên dùng fluvoxamine điều trị trầm cảm cho trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi (trừ rối loạn ám ảnh cưỡng bức); trẻ dùng thuốc chống trầm cảm có nhiều hành vi liên quan tự vẫn và biểu hiện thù địch hơn.
- Người cao tuổi: chỉnh liều nên chậm hơn và thực hiện cẩn trọng.
- Có thể phát triển chứng không yên/bồn chồn về tâm thần vận động, hay gặp trong những tuần đầu điều trị.
- Bệnh nhân suy gan hoặc suy thận nên khởi đầu với liều thấp và giám sát cẩn thận; hiếm khi điều trị fluvoxamine liên quan đến tăng men gan (nên ngưng điều trị nếu có).
- Thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử rối loạn co giật; ngừng điều trị nếu bệnh nhân gặp cơn co giật hoặc tăng tần suất co giật.
- Hiếm gặp hội chứng serotonin hoặc biểu hiện giống hội chứng rối loạn thần kinh ác tính, đặc biệt khi phối hợp với thuốc serotonergic và/hoặc thuốc an thần khác; ngừng fluvoxamine khi có các hiện tượng này.
- Hạ natri máu (hiếm gặp) và rối loạn đường huyết có thể xảy ra, nhất là giai đoạn đầu điều trị; bệnh nhân tiểu đường nên chỉnh liều thuốc điều trị tiểu đường.
- Thận trọng ở bệnh nhân tăng áp suất trong mắt hoặc có nguy cơ tăng nhãn áp góc đóng cấp tính (đã báo cáo giãn đồng tử với SSRIs).
- Thận trọng khi dùng SSRIs ở người cao tuổi hoặc bệnh nhân đang dùng thuốc tác động lên chức năng tiểu cầu, hoặc có tiền sử rối loạn chảy máu.
- Không kết hợp fluvoxamine với terfenadine, astemizole hoặc cisapride (nguy cơ kéo dài khoảng QT/xoắn đỉnh); fluvoxamine có thể làm giảm nhẹ nhịp tim (2 – 6 nhịp/phút).
- Thận trọng khi dùng thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử hưng cảm/hưng cảm nhẹ; ngừng thuốc nếu bắt đầu biểu hiện hưng cảm.
- SSRI có thể gây rối loạn chức năng tình dục, đôi khi kéo dài sau khi ngưng thuốc.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Không nên dùng fluvoxamine trong thời kỳ mang thai trừ khi tình trạng lâm sàng của thai phụ cần phải điều trị. Dùng SSRI khi mang thai, đặc biệt cuối thai kỳ, có thể tăng nguy cơ trẻ sinh ra bị tăng áp phổi dai dẳng (PPHN). Các triệu chứng cai thuốc ở trẻ mới sinh đã được mô tả khi dùng fluvoxamine cuối thai kỳ.
Phụ nữ cho con bú: Fluvoxamine được bài tiết một lượng nhỏ qua sữa mẹ, do vậy không nên dùng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú.
Khả năng sinh sản: Nghiên cứu trên động vật cho thấy fluvoxamine làm suy giảm khả năng sinh sản ở nam và nữ; không nên dùng ở bệnh nhân đang muốn mang thai trừ khi tình trạng lâm sàng yêu cầu.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Fluvoxamine với liều đến 150 mg không ảnh hưởng khả năng lái xe và vận hành máy móc ở người tình nguyện khỏe mạnh. Tuy nhiên buồn ngủ đã được ghi nhận khi điều trị bằng fluvoxamine, vì vậy cần thận trọng cho đến khi xác định được đáp ứng của từng cá nhân.
Đặc tính dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc chống trầm cảm, thuốc ức chế chọn lọc sự tái thu hồi serotonin (SSRI). Mã ATC: N06AB08.
Fluvoxamine là chất ức chế tái thu hồi serotonin mạnh ở nghiên cứu in vitro cũng như in vivo và có ái lực thấp với các phân nhóm thụ thể serotonin. Khả năng gắn kết của fluvoxamine vào các thụ thể alpha adrenergic, beta adrenergic, histaminergic, muscarinic, cholinergic hoặc dopaminergic không đáng kể. Fluvoxamine có ái lực cao với thụ thể sigma-1, với vai trò là một chất chủ vận ở liều điều trị.
Đặc tính dược động học
Hấp thu: Fluvoxamine được hấp thu hoàn toàn sau khi uống; nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong 3 – 8 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối trung bình là 53% do có chuyển hóa ban đầu; dược động học không chịu ảnh hưởng khi dùng trong bữa ăn.
Phân bố: Gắn với protein huyết tương khoảng 80%; thể tích phân bố ở người khoảng 25 lít/kg.
Chuyển hóa: Chuyển hóa chính qua gan (CYP2D6 là isoenzyme chính), tạo ít nhất 9 chất chuyển hóa với hoạt tính dược lý không đáng kể. Thời gian bán thải trung bình trong huyết tương khoảng 13 – 15 giờ sau liều đơn và 17 – 22 giờ khi dùng liều lặp lại; đạt trạng thái ổn định trong 10 – 14 ngày.
Các đối tượng đặc biệt: Dược động học tương đương ở người lớn khỏe mạnh, người cao tuổi và bệnh nhân suy thận; chuyển hóa fluvoxamine bị suy yếu ở bệnh nhân suy gan. Ở trẻ em 6 – 11 tuổi, nồng độ ở trạng thái ổn định cao gấp 2 lần so với thanh thiếu niên 12 – 17 tuổi.
Bảo quản
Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C, giữ thuốc trong bao bì gốc, ở nơi khô ráo và tránh ánh sáng. Để thuốc xa tầm tay và tầm nhìn của trẻ em. Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn chất lượng: TCCS.





























