Viên nén bao phim Remeron 30 là gì?
Thành phần
Remeron 30 Viên nén bao phim
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Mirtazapin | 30 mg | Hoạt chất |
| Lactose monohydrat | vừa đủ | Tá dược (chứa lactose) |
| Avicel 101, Povidon K30, Natri croscarmellose, Aerosil, Magnesi stearat, HPMC 606, PEG 6000, Talc, Titan dioxyd, Oxyd sắt đỏ, Oxyd sắt vàng | vừa đủ | Tá dược |
Dạng bào chế: Viên nén hình oval, bao phim màu cam, một mặt nhẵn, một mặt có khắc vạch ngang ở giữa, cạnh và thành viên lành lặn.
Công dụng
Chỉ định
Remeron 30 được chỉ định trong các trường hợp:
- Điều trị các đợt trầm cảm nặng.
Cách dùng
Cách dùng
Đường uống. Có thể dùng cùng hoặc không cùng thức ăn. Thường dùng 1 lần trước khi đi ngủ hoặc chia 2 lần (1 lần buổi sáng, 1 lần liều cao buổi tối). Không bẻ vỡ viên trước khi dùng.
Liều dùng
- Người lớn: Khởi đầu 15 mg/ngày, có thể tăng đến tối đa 45 mg, khoảng cách ít nhất 1-2 tuần giữa các lần thay đổi liều. Duy trì ít nhất 6 tháng. Giảm liều từ từ khi ngừng thuốc.
- Người cao tuổi: Liều giống người lớn, thận trọng khi sử dụng.
- Suy gan: Giảm liều (độ thanh thải giảm 30%).
- Suy thận: Giảm liều (độ thanh thải giảm 30-50%).
Quá liều và cách xử trí
Triệu chứng: Ức chế TKTW gây mất định hướng, buồn ngủ, nhịp tim nhanh, tăng hoặc giảm huyết áp.
Xử trí: Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu. Than hoạt và rửa dạ dày nếu còn tỉnh táo. Chống chỉ định ipeca. Hạ huyết áp: truyền NaCl 0,9% (10-20 ml/kg), dopamin hoặc noradrenalin. Theo dõi tim, huyết áp, TKTW, enzym gan.
Tác dụng phụ
- Thường gặp (ADR > 1/100): Ngủ gà, chóng mặt, ác mộng, lú lẫn, mệt mỏi, tăng cholesterol, tăng triglycerid, nôn, buồn nôn, chán ăn, đau thượng vị, táo bón, khô miệng, tăng cảm giác thèm ăn, tăng cân, tăng huyết áp, giãn mạch, phù ngoại vi, phù, tiểu nhiều lần, đau cơ, đau lưng, đau khớp, run, cảm giác yếu chi, khó thở, hội chứng giả cúm.
- Hiếm gặp (ADR < 1/1000): Mất bạch cầu hạt, mất nước, tăng transaminase, giảm bạch cầu trung tính, hạ huyết áp tư thế, co giật, xoắn đỉnh, giảm cân, giảm natri huyết, hội chứng ngoại tháp.
- Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải.
Tương tác thuốc
- Chống chỉ định phối hợp: IMAO, linezolid, metoclopramid.
- Tăng tác dụng/độc tính: Venlafaxin, tramadol, olanzapin, fluoxetin, fluvoxamin, procarbazin (hội chứng serotonin), diazepam, rượu, cimetidin, azol chống nấm, kháng protease HIV, erythromycin.
- Giảm tác dụng: Clonidin, carbamazepin, phenytoin.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Quá mẫn với mirtazapin hoặc bất kỳ thành phần nào.
- Đã sử dụng IMAO trong vòng 10 ngày trước đó.
Thận trọng
- Không nên dùng cho bệnh nhân < 18 tuổi do nguy cơ tự sát, hành vi chống đối.
- Thận trọng với tiền sử hưng cảm/hưng cảm nhẹ, bệnh lưỡng cực.
- Thận trọng với bệnh mạch vành, bệnh mạch não, nguy cơ hạ huyết áp tư thế.
- Suy gan: nguy cơ tăng độc tính, tổn thương gan. Ngừng thuốc nếu vàng da.
- Suy thận trung bình và nặng: thận trọng.
- Tiền sử động kinh, rối loạn tiểu tiện, glaucoma góc mở, tăng nhãn áp.
- Dấu hiệu ức chế tủy xương (sốt, đau họng, viêm miệng): ngừng thuốc, xét nghiệm máu.
- Giảm liều từ từ khi ngừng thuốc để tránh hội chứng cai.
- Nghỉ ít nhất 2 tuần giữa mirtazapin và IMAO.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Chưa thấy tăng nguy cơ dị tật bẩm sinh. Thận trọng, đặc biệt thời điểm sinh để đề phòng hội chứng cai thuốc ở trẻ sơ sinh.
Phụ nữ cho con bú: Mirtazapin bài xuất lượng nhỏ vào sữa. Hết sức thận trọng, cân nhắc lợi ích-nguy cơ.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chóng mặt có thể xuất hiện trong giai đoạn đầu điều trị. Tránh lái xe và vận hành máy móc trong giai đoạn này.
Đặc tính dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc chống trầm cảm. Mã ATC: N06AX11.
Mirtazapin là thuốc chống trầm cảm 4 vòng, làm tăng hoạt tính noradrenergic và serotoninergic trung ương. Đối kháng thụ thể alpha2-adrenergic, đối kháng mạnh 5HT-2, 5HT-3, đối kháng trung bình muscarinic. Gây ngủ do đối kháng H1. Hạ huyết áp tư thế do đối kháng alpha1.
Đặc tính dược động học
Hấp thu: Hấp thu nhanh, gần như hoàn toàn. Sinh khả dụng ~50%. Cmax sau 2 giờ.
Phân bố: Gắn kết protein huyết tương ~85%.
Chuyển hóa: Mạnh bước đầu ở gan. CYP2D6, CYP1A2, CYP3A4 tham gia. N-demethyl còn hoạt tính chống trầm cảm.
Thải trừ: Qua nước tiểu (75%) và phân (15%). t1/2 20-40 giờ. Suy gan giảm thanh thải 35%, suy thận giảm 30-50%.
Bảo quản
Bảo quản nhiệt độ không quá 30°C, nơi khô mát, tránh ánh sáng trực tiếp. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.

















