• Trang chủ
  • Thuốc Sunsizopin Clozapin 25 mg điều trị tâm thần phân liệt kháng trị (Hộp 3 vỉ x 10 viên)
Thương hiệu: Sun Pharma

Thuốc Sunsizopin Clozapin 25 mg điều trị tâm thần phân liệt kháng trị (Hộp 3 vỉ x 10 viên)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 5 vỉ x 10 viên nén
Thành phần Clozapin 25 mg
Nhà sản xuất Sun Pharmaceutical Industries Ltd.
Số đăng ký VN-18098-14
Nước sản xuất Ấn Độ
Mô tả ngắn Sunsizopin 25 là thuốc chống loạn thần không điển hình chứa clozapin 25 mg dạng viên nén, dùng để kiểm soát bệnh nhân tâm thần phân liệt nặng không đáp ứng hoặc không dung nạp với điều trị chống loạn thần chuẩn. Thuốc do Sun Pharma (Ấn Độ) sản xuất, đóng gói hộp 5 vỉ x 10 viên, cần theo dõi công thức máu định kỳ.
Hạn sử dụng 48 tháng

Thuốc viên nén Sunsizopin 25 là gì?

Sunsizopin 25 là thuốc chống loạn thần không điển hình, mỗi viên nén chứa clozapin hàm lượng 25 mg. Clozapin khác các thuốc chống loạn thần khác ở ái lực của nó với các nhóm thụ thể dopamin: gắn yếu vào thụ thể D1, D2, D3, D5 nhưng có ái lực cao với thụ thể D4, kèm tác dụng kháng alpha-adrenergic, kháng cholinergic và kháng serotonin. Clozapin hầu như không làm tăng prolactin.

Sản phẩm do Sun Pharmaceutical Industries Ltd. (Ấn Độ) sản xuất, dùng để kiểm soát bệnh nhân tâm thần phân liệt nặng không đáp ứng hoặc không dung nạp với các thuốc chống loạn thần chuẩn. Đóng gói hộp 5 vỉ x 10 viên.

Câu hỏi thường gặp

Sunsizopin 25 là thuốc gì?

Sunsizopin 25 là thuốc chống loạn thần không điển hình, chứa clozapin 25 mg dạng viên nén, do Sun Pharma (Ấn Độ) sản xuất.

Sunsizopin 25 được dùng trong những trường hợp nào?

Kiểm soát bệnh nhân tâm thần phân liệt nặng không đáp ứng hoặc không dung nạp được các tác dụng không mong muốn của điều trị chống loạn thần chuẩn.

Sunsizopin 25 dùng như thế nào?

Khởi đầu 12,5 mg 1–2 lần ngày đầu, tăng dần theo dung nạp; khoảng liều điều trị thường 200–450 mg/ngày chia nhiều lần. Bắt buộc xét nghiệm bạch cầu định kỳ. Liều cụ thể do bác sĩ quyết định.

Sunsizopin 25 có thể gây tác dụng phụ gì?

Rất thường gặp: nhịp tim nhanh, buồn ngủ/an thần, chóng mặt, táo bón, tăng tiết dịch vị; nguy hiểm nhất là mất bạch cầu hạt (ít gặp) nên phải theo dõi công thức máu.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Sunsizopin 25 không?

Chỉ dùng cho phụ nữ có thai khi thật cần thiết và thận trọng (theo dõi trẻ sơ sinh nếu dùng đến ba tháng cuối); không cho con bú khi đang dùng clozapin.

Thành phần

Sunsizopin 25 Viên nén

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Clozapin 25 mg Hoạt chất
Lactose monohydrat, tinh bột ngô, cellulose vi tinh thể, natri propyl hydroxybenzoat, bronopol, bột talc, magnesi stearat, silica keo khan, tinh bột natri glycolat vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Viên nén. Thuốc có chứa lactose monohydrat.

Công dụng

Công dụng của Sunsizopin 25

Chỉ định

Sunsizopin 25 được chỉ định trong các trường hợp:

  • Kiểm soát bệnh nhân tâm thần phân liệt nặng không đáp ứng với điều trị chống loạn thần chuẩn.
  • Kiểm soát bệnh nhân tâm thần phân liệt nặng không dung nạp được các tác dụng không mong muốn của điều trị chuẩn.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng Sunsizopin 25

Thuốc dùng đường uống. Tổng liều hàng ngày có thể chia không đều, với liều lớn hơn trước khi đi ngủ.

Liều dùng

  • Khởi đầu (người lớn): 12,5 mg 1–2 lần ngày đầu, sau đó 25 mg 1–2 lần ngày thứ 2. Nếu dung nạp, tăng dần từng 25–50 mg/ngày cho tới khi đạt tác dụng; không quá 300 mg/ngày trong 2–3 tuần đầu. Sau đó nếu cần có thể tăng từng 50–100 mg mỗi tuần.
  • Khoảng liều điều trị: hiệu quả chống loạn thần thường đạt ở 200–450 mg/ngày, chia nhiều lần. Một số bệnh nhân có thể cần liều cao hơn, tăng từng mức không quá 100 mg, tối đa 900 mg/ngày (nguy cơ tác dụng phụ, gồm co giật, tăng ở liều trên 450 mg/ngày).
  • Người cao tuổi: khởi đầu 12,5 mg 1 lần ngày đầu, các mức tăng sau giới hạn ở 25 mg/ngày.
  • Trẻ em và thanh thiếu niên dưới 16 tuổi: không khuyến cáo sử dụng do thiếu dữ liệu.
  • Loạn thần trong bệnh Parkinson (khi điều trị chuẩn thất bại): khởi đầu không quá 12,5 mg/ngày vào buổi tối, tăng dần từng 12,5 mg, tối đa 2 lần/tuần, đến tối đa 50 mg vào cuối tuần thứ hai; liều hiệu quả trung bình 25–37,5 mg/ngày, không vượt quá 100 mg/ngày.
  • Duy trì: điều trị ít nhất 6 tháng; nếu liều ≤ 200 mg/ngày có thể dùng 1 lần vào buổi tối.
  • Ngừng điều trị: giảm liều dần trong 1–2 tuần; nếu buộc phải ngừng đột ngột phải theo dõi sát phản ứng ngừng thuốc.
  • Bắt đầu lại sau khi ngừng trên 2 ngày: khởi đầu lại với 12,5 mg 1–2 lần trong ngày đầu.

Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Quên liều

Uống ngay khi nhớ ra. Nếu gần đến thời điểm dùng liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và dùng liều tiếp theo như lịch thông thường. Không dùng gấp đôi liều để bù. Nếu quên thuốc trên 2 ngày, cần liên hệ bác sĩ trước khi dùng lại.

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng: buồn ngủ, ngủ lịm, hôn mê, lú lẫn, ảo giác, kích động, mê sảng, triệu chứng ngoại tháp, tăng phản xạ, co giật, tăng tiết nước bọt, giãn đồng tử, mờ mắt, hạ huyết áp, nhịp tim nhanh, loạn nhịp, viêm phổi hít, khó thở, suy hô hấp. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Rửa dạ dày và/hoặc dùng than hoạt trong vòng 6 giờ đầu; thẩm phân phúc mạc và chạy thận nhân tạo không hiệu quả. Điều trị triệu chứng, theo dõi liên tục nhịp tim, hô hấp, điện giải và cân bằng acid-base; tránh dùng epinephrin. Theo dõi chặt ít nhất 5 ngày do khả năng phản ứng chậm.

Tác dụng phụ

  • Rất thường gặp (≥ 1/10):
    Nhịp tim nhanh; buồn ngủ/an thần, chóng mặt; táo bón, tăng tiết dịch vị.
  • Thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10):
    Thay đổi điện tâm đồ; giảm bạch cầu/giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu ái toan, tăng bạch cầu; nhìn mờ, nhức đầu, run, cứng cơ, triệu chứng ngoại tháp, co giật; buồn nôn, nôn, chán ăn, khô miệng; tăng cân; không kiểm soát nước tiểu, bí tiểu; tăng men gan; tăng huyết áp, hạ huyết áp tư thế, ngất; mệt mỏi, sốt, rối loạn tiết mồ hôi/điều nhiệt; loạn vận ngôn.
  • Ít gặp (≥ 1/1000 đến < 1/100):
    Mất bạch cầu hạt; hội chứng ác tính do thuốc an thần; chứng khó nói.
  • Hiếm gặp (≥ 1/10000 đến < 1/1000):
    Suy tuần hoàn, loạn nhịp tim, viêm cơ tim, viêm màng ngoài tim/tràn dịch màng ngoài tim; thiếu máu; lú lẫn, mê sảng; viêm phổi và nhiễm trùng đường hô hấp dưới (có thể gây tử vong); khó nuốt; giảm dung nạp glucose, đái tháo đường; huyết khối; viêm gan, vàng da ứ mật, viêm tụy; bồn chồn, kích động.
  • Rất hiếm gặp (< 1/10000):
    Bệnh cơ tim, ngừng tim, đột tử không rõ nguyên nhân; giảm tiểu cầu, tăng tạo tiểu cầu; suy hô hấp; rối loạn vận động muộn, triệu chứng ám ảnh cưỡng chế; tăng tiết nước bọt, tắc ruột/liệt ruột; nhiễm toan ceton, hôn mê tăng thẩm thấu, tăng đường huyết nặng, tăng triglycerid máu, tăng cholesterol máu; phản ứng ở da; hoại tử gan cấp; cương dương; viêm thận kẽ.
  • Đã có báo cáo nhịp nhanh trên thất và kéo dài khoảng QT có thể liên quan xoắn đỉnh. Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Chống chỉ định phối hợp: thuốc có nguy cơ đáng kể làm giảm chức năng tủy xương; thuốc chống loạn thần tác dụng kéo dài (dạng tiêm) có nguy cơ ức chế tủy.
  • Rượu và thuốc ức chế thần kinh trung ương (ma túy, kháng histamin, benzodiazepin): clozapin làm tăng tác dụng ức chế; đặc biệt thận trọng khi bắt đầu clozapin ở bệnh nhân đang dùng benzodiazepin do nguy cơ trụy tim mạch/hô hấp.
  • Thuốc ức chế CYP (fluvoxamin, cimetidin, erythromycin, một số thuốc kháng nấm azol, thuốc ức chế protease): có thể làm tăng nồng độ clozapin, cần cân nhắc giảm liều.
  • Thuốc cảm ứng CYP (carbamazepin – không dùng đồng thời do nguy cơ suy tủy; phenytoin, rifampicin, omeprazol; ngừng hút thuốc lá đột ngột): có thể làm thay đổi nồng độ clozapin.
  • Lithi hoặc thuốc tác dụng trên thần kinh trung ương khác: tăng nguy cơ hội chứng ác tính do thuốc an thần.
  • Acid valproic: đã có báo cáo hiếm nhưng nghiêm trọng về co giật và mê sảng khi phối hợp.
  • Thận trọng khi dùng cùng thuốc có đặc tính kháng cholinergic, hạ huyết áp, ức chế hô hấp; thuốc gây kéo dài khoảng QTc hoặc mất cân bằng điện giải.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với clozapin hoặc bất cứ thành phần tá dược nào của thuốc.
  • Bệnh nhân không thể xét nghiệm máu thường xuyên.
  • Tiền sử giảm bạch cầu hạt/mất bạch cầu hạt do độc tính (ngoại trừ do hóa trị liệu); tiền sử clozapin gây giảm hoặc mất bạch cầu hạt.
  • Suy giảm chức năng tủy xương.
  • Động kinh không kiểm soát.
  • Ngộ độc rượu và thuốc, tình trạng hôn mê; suy tuần hoàn và/hoặc ức chế thần kinh trung ương do mọi nguyên nhân.
  • Rối loạn chức năng thận hoặc tim nặng (ví dụ viêm cơ tim).
  • Bệnh gan tiến triển, suy gan, bệnh gan kèm buồn nôn, chán ăn hoặc vàng da.
  • Liệt ruột.
  • Không bắt đầu clozapin cùng với thuốc có nguy cơ đáng kể gây mất bạch cầu hạt; không khuyến cáo dùng đồng thời thuốc chống loạn thần khác.

Cảnh báo và thận trọng

  • Clozapin có thể gây mất bạch cầu hạt. Bắt buộc xét nghiệm bạch cầu và bạch cầu trung tính trước điều trị, hàng tuần trong 18 tuần đầu, sau đó tối thiểu mỗi 4 tuần và tiếp tục trong suốt quá trình điều trị và 4 tuần sau khi ngừng thuốc hoàn toàn.
  • Chỉ dùng cho bệnh nhân có bạch cầu ban đầu bình thường (số lượng bạch cầu ≥ 3500/mm³ và bạch cầu trung tính ≥ 2000/mm³). Ngừng thuốc ngay khi giảm bạch cầu hoặc mất bạch cầu hạt và theo dõi sát tình trạng tâm thần.
  • Bệnh nhân có tiền sử bệnh tim hoặc bất thường tim cần được khám chuyên khoa (kể cả điện tâm đồ) trước điều trị; cân nhắc đo điện tâm đồ trước khi bắt đầu.
  • Bệnh nhân bị viêm cơ tim hoặc bệnh cơ tim do clozapin không được dùng lại clozapin.
  • Nguy cơ co giật tăng theo liều; thận trọng ở bệnh nhân động kinh hoặc dễ bị co giật.
  • Có thể gây hạ huyết áp tư thế, trụy tim mạch, tăng đường huyết, đái tháo đường, hội chứng ác tính do thuốc an thần, rối loạn nhu động ruột (táo bón, liệt ruột), thuyên tắc tĩnh mạch do huyết khối.
  • Thuốc chứa lactose monohydrat; không dùng cho bệnh nhân có bệnh di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: dữ liệu lâm sàng còn hạn chế; cần thận trọng khi kê đơn cho phụ nữ mang thai. Trẻ sơ sinh tiếp xúc với thuốc chống loạn thần trong ba tháng cuối thai kỳ có nguy cơ gặp triệu chứng ngoại tháp và/hoặc triệu chứng cai thuốc, cần được theo dõi cẩn thận. Phụ nữ có khả năng sinh đẻ nên dùng biện pháp tránh thai thích hợp.

Phụ nữ cho con bú: clozapin được bài tiết vào sữa và có tác dụng lên trẻ bú mẹ, do đó bà mẹ dùng clozapin không nên cho con bú.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây chóng mặt và buồn ngủ; bệnh nhân cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

Đặc tính dược lực học

Clozapin là thuốc chống loạn thần không điển hình, ngăn cản yếu sự gắn dopamin vào thụ thể D1, D2, D3, D5 nhưng có ái lực cao với thụ thể D4; ngoài ra có tác dụng kháng alpha-adrenergic, kháng cholinergic, kháng serotonin và ức chế phản xạ kích thích. Clozapin không gây hoặc ít gây tăng prolactin nên hạn chế các tác dụng phụ như to vú ở nam, vô kinh, chảy sữa và bất lực.

Đặc tính dược động học

Clozapin hấp thu khoảng 90–95% qua đường uống, không bị ảnh hưởng bởi thức ăn; do chuyển hóa lần đầu qua gan mức trung bình nên sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 50–60%. Nồng độ đỉnh trong máu ở trạng thái ổn định đạt được trung bình sau 2,1 giờ; thể tích phân bố khoảng 1,6 L/kg; khoảng 95% gắn kết với protein huyết tương. Clozapin chuyển hóa gần như hoàn toàn trước khi thải trừ; chất chuyển hóa demethyl có hoạt tính yếu và ngắn. Thời gian bán thải trung bình khoảng 12 giờ (6–26 giờ). Khoảng 50% liều bài tiết dưới dạng chất chuyển hóa qua nước tiểu và 30% qua phân.

Bảo quản

Bảo quản nơi mát, dưới 30°C, tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 48 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn chất lượng: Tiêu chuẩn nhà sản xuất.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.