• Trang chủ
  • ›
  • Thuốc Antivic 50 Pregabalin 50mg điều trị đau thần kinh, hỗ trợ động kinh, rối loạn lo âu lan tỏa, đau cơ xơ hóa (Hộp 10 vỉ x 10 viên nang cứng)
Việt Nam Thương hiệu: An Thiên Pharma

Thuốc Antivic 50 Pregabalin 50mg điều trị đau thần kinh, hỗ trợ động kinh, rối loạn lo âu lan tỏa, đau cơ xơ hóa (Hộp 10 vỉ x 10 viên nang cứng)

•

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên nang cứng
Thành phần Pregabalin 50 mg
Nhà sản xuất CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM AN THIÊN
Số đăng ký VD-26108-17
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Antivic 50 chứa pregabalin 50mg, thuốc chống co giật dùng phối hợp điều trị động kinh cục bộ, rối loạn lo âu lan tỏa, đau do viêm dây thần kinh ngoại vi và đau cơ xơ hóa ở người lớn. Sản phẩm của An Thiên Pharma, dạng viên nang cứng, hộp 10 vỉ x 10 viên, là thuốc kê đơn.
Hạn sử dụng 24 tháng

Thuốc viên nang cứng Antivic 50 là gì?

Antivic 50 là thuốc thuộc nhóm chống co giật, giảm đau, chứa hoạt chất pregabalin hàm lượng 50mg, bào chế dạng viên nang cứng. Pregabalin gắn với lực ái lực cao tại vị trí α2-δ của kênh calci phụ thuộc điện thế trong hệ thần kinh trung ương, làm giảm giải phóng các chất dẫn truyền thần kinh liên quan đến đau và co giật.

Sản phẩm do Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên sản xuất, dùng phối hợp điều trị động kinh cục bộ, rối loạn lo âu lan tỏa, đau do viêm dây thần kinh ngoại vi do đái tháo đường, đau thần kinh sau herpes và đau cơ do xơ hóa ở người lớn. Thuốc đóng hộp 10 vỉ x 10 viên nang cứng, số đăng ký VD-26108-17, là thuốc kê đơn.

Câu hỏi thường gặp

Antivic 50 là thuốc gì?

Antivic 50 là thuốc chống co giật, giảm đau chứa pregabalin 50mg, dạng viên nang cứng, do Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên sản xuất, số đăng ký VD-26108-17. Đây là thuốc kê đơn.

Antivic 50 được dùng trong những trường hợp nào?

Phối hợp cùng các thuốc chống co giật điều trị động kinh cục bộ ở người lớn; rối loạn lo âu lan tỏa; đau do viêm dây thần kinh ngoại vi do đái tháo đường, đau thần kinh sau herpes; đau cơ do xơ hóa.

Antivic 50 dùng như thế nào?

Uống nguyên viên, cùng hoặc không cùng thức ăn. Liều dùng trong khoảng 150-600mg/ngày chia 2-3 lần, liều khởi đầu và cách tăng liều khác nhau tùy từng chỉ định, thường bắt đầu 150mg/ngày rồi tăng dần theo đáp ứng và dung nạp của bệnh nhân.

Antivic 50 có thể gây tác dụng phụ gì?

Thường gặp là chóng mặt, ngủ gà, mất điều hòa, đau đầu, tăng cân, khô miệng, run cơ, nhìn mờ, song thị, phù ngoại vi. Ít gặp táo bón, đầy hơi, rối loạn thăng bằng, dáng đi bất thường, viêm kết mạc; hiếm gặp suy thận cấp, phản ứng phản vệ.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Antivic 50 không?

Không sử dụng cho phụ nữ mang thai trừ trường hợp cần thiết khi lợi ích cho mẹ vượt trội nguy cơ cho thai nhi. Pregabalin bài tiết qua sữa mẹ, hiệu quả trên trẻ sơ sinh chưa rõ nên khuyến cáo không cho con bú khi đang dùng thuốc.

Thành phần

Antivic 50 viên nang cứng

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Pregabalin 50 mg Hoạt chất
Manitol, manitol 200SD, tinh bột ngô (maize starch), colloidal silicon dioxyd, talc, vỏ nang số 3 (hồng – trắng) vừa đủ 1 viên Tá dược

Dạng bào chế: Viên nang cứng số 3, nắp màu hồng, thân màu trắng, bên trong chứa bột thuốc màu trắng đến ngà.

Công dụng

Công dụng của Antivic 50

Chỉ định

Antivic 50 được chỉ định trong các trường hợp:

  • Phối hợp cùng các thuốc chống co giật để điều trị động kinh cục bộ ở người lớn.
  • Rối loạn lo âu lan tỏa.
  • Đau do nguyên nhân thần kinh: viêm dây thần kinh ngoại vi do đái tháo đường, đau thần kinh sau herpes.
  • Đau cơ do xơ hóa.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng Antivic 50

Pregabalin chỉ được dùng đường uống, uống cùng hoặc không cùng thức ăn.

Liều dùng

Phạm vi liều 150 – 600 mg, chia 2-3 lần/ngày.

  • Điều trị bổ trợ động kinh cục bộ: Liều khởi đầu là 150mg, chia 2-3 lần mỗi ngày, sau đó tùy theo đáp ứng và khả năng dung nạp của bệnh nhân, liều có thể tăng lên đến 300mg/ngày sau 1 tuần, liều tối đa là 600mg/ngày sau 1 tuần nữa.
  • Rối loạn lo âu lan tỏa: Liều khởi đầu là 150mg, chia 2-3 lần mỗi ngày, sau đó tùy theo đáp ứng và khả năng dung nạp của bệnh nhân, liều có thể tăng lên đến 300mg/ngày sau 1 tuần, liều tối đa 450mg/ngày có thể đạt sau 1 tuần nữa, có thể tăng đến 600mg/ngày sau 1 tuần nữa.
  • Đau do viêm dây thần kinh, đau sau herpes (người lớn): Liều khuyến cáo là 150-300mg/ngày, chia làm 2-3 lần. Liều khởi đầu là 150mg/ngày, có thể tăng tới 300mg trong vòng 1 tuần tùy theo hiệu quả và sự dung nạp. Nếu vẫn không đỡ sau 2-4 tuần điều trị với liều 300mg/ngày, có thể tăng tới liều 600mg/ngày chia làm 2-3 lần. Liều vượt quá 300mg/ngày chỉ dành cho người vẫn đau và dung nạp được liều cao, vì tiềm năng nhiều ADR do liều cao.
  • Đau thần kinh do đái tháo đường (người lớn): Liều khởi đầu là 150mg/ngày, chia làm 3 lần, liều có thể tăng trong 1 tuần tới liều tối đa khuyến cáo 300mg/ngày chia làm 3 lần. Tăng thêm liều không tăng thêm lợi ích, nhưng thêm nhiều ADR.
  • Đau cơ do xơ hóa: Liều khởi đầu 150mg/ngày, tăng lên sau 1 tuần tùy theo đáp ứng tới 300mg/ngày và tới liều 450mg/ngày nếu thấy cần thiết.

Bệnh nhân suy thận

Pregabalin được đào thải chủ yếu qua thận dưới dạng không đổi, độ thanh thải pregabalin tỷ lệ thuận với độ thanh thải creatinin. Giảm liều ở những bệnh nhân có tổn thương chức năng thận theo độ thanh thải creatinin (Clcr), cụ thể như sau:

Độ thanh thải creatinin (Clcr) (ml/phút) Liều khởi đầu (mg/ngày) Liều tối đa (mg/ngày) Cách dùng
≥ 60 150 600 BID hoặc TID
≥ 30 – < 60 75 300 BID hoặc TID
≥ 15 – < 30 25 – 50 150 1 lần/ngày hoặc BID
< 15 25 75 1 lần/ngày

Liều bổ sung sau thẩm phân máu (mg): 25 (liều khởi đầu) – 100 (liều tối đa), đơn liều. Tổng liều hàng ngày (mg/ngày) nên được chia như chỉ định theo liều dùng mg/ngày. Liều bổ sung là liều đơn. BID: chia 2 lần/ngày. TID: chia 3 lần/ngày.

Các đối tượng đặc biệt khác

  • Bệnh nhân suy gan: Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan.
  • Trẻ em: Độ an toàn và hiệu quả của pregabalin cho trẻ em dưới 12 tuổi và thanh thiếu niên (12-17 tuổi) chưa được chứng minh, nên khuyến cáo không sử dụng thuốc cho đối tượng này.
  • Người cao tuổi (trên 65 tuổi): Không cần hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân cao tuổi trừ trường hợp có suy giảm chức năng thận.

Quá liều và xử trí

Quá liều: Các triệu chứng trong trường hợp quá liều: buồn ngủ, buồn nôn, tình trạng lú lẫn, kích động và bồn chồn. Hiếm gặp trường hợp hôn mê đã được báo cáo.

Cách xử trí: Cần tiến hành các biện pháp điều trị hỗ trợ, có thể gồm cả thẩm tách máu nếu cần thiết.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10):
    Tim mạch: phù ngoại vi.
    Thần kinh trung ương: chóng mặt, ngủ gà, mất điều hòa, đau đầu.
    Hệ tiêu hóa: tăng cân, khô miệng.
    Hệ cơ-xương: run cơ.
    Mắt: nhìn mờ, song thị.
    Khác: nhiễm khuẩn.
  • Ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100):
    Tim mạch: đau ngực, phù.
    Thần kinh trung ương: viêm dây thần kinh bất thường, mệt mỏi, lú lẫn, sảng khoái, suy nghĩ ngủ, rối loạn chú ý, mất phối hợp động tác, mất/giảm cảm giác, lo lắng, trầm cảm, mất định hướng, ngủ lịm, sững sờ hoặc kích động.
    Da: phù mặt, vết thâm tím, ngứa.
    Dạ dày-ruột: táo bón, thèm ăn, đầy hơi, nôn, đau bụng, viêm dạ ruột.
    Sinh dục-tiết niệu: tiểu nhiều hoặc tiểu không tự chủ, mất khoái cảm, giảm tình dục.
    Máu: giảm tiểu cầu.
    Cơ-xương: rối loạn thăng bằng, dáng đi bất thường, yếu cơ, đau khớp, co giật, dị cảm, giật cơ, đau lưng, co thắt cơ, giật cơ.
    Mắt: rối loạn thị giác, giảm thị lực, rung giật nhãn cầu, viêm kết mạc.
    Tai: giảm thính lực.
    Hô hấp: viêm xoang, khó thở, viêm phế quản, viêm họng-thanh quản.
    Khác: hội chứng cúm, phản ứng dị ứng.
  • Hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000):
    Áp xe, suy thận cấp, lệ thuộc thuốc, kích động, albumin niệu, phản ứng phản vệ, thiếu máu, rối loạn ngôn ngữ, viêm đại tràng, ngừng thở…
  • Hướng dẫn cách xử trí ADR: Một số ADR làm người bệnh phải ngừng thuốc. 4% người bệnh bị chóng mặt hoặc buồn ngủ phải ngưng điều trị. Đa số các trường hợp bị nhìn mờ tự hết khi tiếp tục điều trị, dưới 1% người bệnh phải ngừng điều trị. Nếu rối loạn thị giác kéo dài, cần cho thăm khám mắt. Phải ngưng thuốc khi bị bệnh cơ hoặc khi thấy nồng độ CPK huyết thanh tăng cao ít nhất gấp 3 lần giới hạn trên bình thường. Phải giảm liều thuốc khi có tăng cân, phù ngoại biên ở người đã có bệnh tim từ trước. Phù mạch tuy hiếm xảy ra nhưng thường xảy ra ngay khi bắt đầu điều trị pregabalin, do đó, trước khi cho bệnh nhân điều trị bằng pregabalin cần hỏi kỹ tiền sử mẫn cảm và chuẩn bị phương tiện cấp cứu thích hợp. Cần thông báo cho người bệnh và gia đình biết về nguy cơ tự sát khi dùng thuốc chống động kinh. Phải chú ý đến các triệu chứng báo hiệu như lo âu, kích động, thù địch, chống đối, thao cuồng, mất ngủ và trầm cảm. Gia đình cần theo sát người bệnh. Khi ngưng thuốc, tránh ngưng đột ngột, giảm dần liều trong khoảng ít nhất một tuần.
  • Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải.

Tương tác thuốc

  • Pregabalin làm tăng nồng độ/tác dụng của rượu, thuốc uống chống đái tháo đường nhóm thiazolidinedion, thuốc ức chế thần kinh trung ương, methotrimeprazin, các thuốc ức chế thu hồi chọn lọc serotonin.
  • Nồng độ và tác dụng của pregabalin được tăng lên bởi droperidol, hydroxyzin, methotrimeprazin.
  • Nồng độ và tác dụng của pregabalin bị giảm đi bởi ketorolac (toàn thân, nhỏ mũi), mefloquin.

Tương kỵ

Không áp dụng.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân mẫn cảm với pregabalin hay bất cứ thành phần nào của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng

  • Bệnh nhân đái tháo đường: Trong các nghiên cứu lâm sàng gần đây, một số bệnh nhân đái tháo đường tăng cân khi điều trị với pregabalin, cần điều chỉnh liều của các thuốc hạ đường huyết.
  • Phản ứng quá mẫn: Phải thận trọng khi dùng pregabalin vì có thể gây phù mạch (như mặt, quanh miệng, sưng đường hô hấp trên). Nếu xuất hiện các triệu chứng này nên ngưng thuốc ngay lập tức.
  • Chóng mặt, buồn ngủ, mất ý thức, rối loạn, suy giảm tinh thần: Điều trị bằng pregabalin thường xảy ra chóng mặt, buồn ngủ, có thể làm tăng sự xuất hiện của chấn thương do tai nạn ở người cao tuổi. Cũng có báo cáo 1 số trường hợp mất ý thức, lú lẫn, rối loạn tâm thần. Do đó, bệnh nhân được khuyến nên thận trọng cho đến khi quen với những ảnh hưởng tiềm ẩn của thuốc.
  • Ảnh hưởng đến thị giác: Trong các thử nghiệm có kiểm soát, một số lượng lớn bệnh nhân điều trị bằng pregabalin được báo cáo là nhìn mờ hơn so với bệnh nhân điều trị bằng giả dược. Trong các nghiên cứu lâm sàng thử nghiệm được tiến hành ở khoa mắt, tỷ lệ bệnh nhân giảm thị lực và thay đổi thị lực khi điều trị bằng pregabalin lớn hơn so với bệnh nhân dùng giả dược, tỷ lệ thay đổi đáy mắt cũng lớn hơn ở bệnh nhân dùng giả dược. Phản ứng có hại cho thị giác cũng đã được báo cáo bao gồm: mất tầm nhìn, làm mờ hình ảnh và những thay đổi khác về thị lực nhưng chỉ diễn ra trong thời gian ngắn. Ngưng pregabalin có thể giảm hoặc mất triệu chứng thị giác.
  • Một số trường hợp suy thận đã được báo cáo, ngưng pregabalin có thể sẽ hết xảy ra tác động này.
  • Triệu chứng cai thuốc: Ngưng thuốc sau khi điều trị ngắn hạn hoặc lâu dài với pregabalin, triệu chứng cai pregabalin đã được quan sát ở một số bệnh nhân như mất ngủ, nhức đầu, buồn nôn, lo lắng, tiêu chảy, hội chứng cúm, căng thẳng, trầm cảm, đau, co giật, tăng tiết mồ hôi và chóng mặt. Bệnh nhân cần được thông báo về điều này khi bắt đầu điều trị. Co giật, bao gồm cả tình trạng động kinh và những cơn co giật lớn, có thể xảy ra trong quá trình sử dụng pregabalin hoặc ngay sau khi ngưng dùng pregabalin. Liên quan đến việc ngừng thuốc sau điều trị lâu dài với pregabalin, tỷ lệ mắc và mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng cai thuốc có thể liên quan đến liều dùng.
  • Suy tim sung huyết: Đối với người bệnh đã có bệnh tim từ trước phải thận trọng khi dùng thuốc vì có thể làm tăng nguy cơ gây suy tim.
  • Chức năng đường tiêu hóa dưới giảm: Có những báo cáo liên quan đến chức năng đường tiêu hóa dưới giảm (như liệt ruột, tắc ruột, táo bón) khi pregabalin được chỉ định điều trị phối hợp với các thuốc có khả năng gây táo bón như thuốc giảm đau opioid, nên xem xét sử dụng các biện pháp ngăn ngừa táo bón khi dùng pregabalin và opioid (đặc biệt ở bệnh nhân nữ và người già).
  • Lạm dụng và phụ thuộc thuốc: Các trường hợp lạm dụng và lệ thuộc thuốc đã được báo cáo. Theo dõi các dấu hiệu lạm dụng thuốc (nhờn thuốc, xu hướng tăng liều hay hành vi tìm kiếm thuốc).
  • Bệnh não: Một số trường hợp bệnh não đã được báo cáo, chủ yếu ở bệnh nhân bị một chứng bệnh khác có thể thúc đẩy bệnh não.
  • Các thuốc chống co giật kể cả pregabalin thường làm tăng nguy cơ có suy nghĩ/hành vi tự sát. Do đó, bệnh nhân cần được giám sát chặt chẽ về các biểu hiện trầm cảm, khuynh hướng muốn tự sát, những thay đổi hành vi bất thường trong quá trình điều trị và cần được hướng dẫn phải thông báo với bác sĩ ngay khi có các dấu hiệu trên xuất hiện.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Chưa có dữ liệu đầy đủ về việc sử dụng pregabalin cho phụ nữ mang thai. Không sử dụng pregabalin cho phụ nữ mang thai trừ trường hợp cần thiết phải sử dụng (lợi ích cho người mẹ vượt trội nguy cơ tiềm ẩn trên thai nhi).

Phụ nữ cho con bú: Pregabalin được bài tiết qua sữa mẹ. Hiệu quả của pregabalin trên trẻ sơ sinh chưa được biết rõ. Khuyến cáo không cho con bú khi đang dùng thuốc.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Pregabalin có khả năng gây chóng mặt, buồn ngủ, bệnh nhân không nên lái xe hay vận hành máy móc khi đang dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc chống co giật, thuốc giảm đau. Mã ATC: N03AX16.

Pregabalin là một thuốc chống co giật và giảm đau. Pregabalin có cấu trúc tương tự chất ức chế thần kinh trung ương GABA, song không gắn trực tiếp với các thụ thể của GABA, GABA-A, GABA-B hay thụ thể của benzodiazepin, không làm tăng đáp ứng của GABA trên tế bào thần kinh nuôi cấy, cũng không ảnh hưởng làm thay đổi nồng độ GABA trên não chuột, không ảnh hưởng đến thu hồi GABA hay thoái giáng GABA. Trên các tế bào thần kinh nuôi cấy, sử dụng lâu dài pregabalin sẽ làm tăng mật độ các protein vận chuyển GABA. Pregabalin gắn với lực ái lực cao tại vị trí α2-δ (một tiểu đơn vị của kênh calci phụ thuộc điện thế). Mặc dù cơ chế chính xác của pregabalin chưa được biết đầy đủ, việc gắn với tiểu đơn vị α2-δ có thể quan trọng đến tác dụng giảm đau và chống co giật của pregabalin. In vitro, pregabalin làm giảm sự giải phóng các chất dẫn truyền thần kinh phụ thuộc calci như glutamat, norepinephrin, peptid liên quan đến gen calcitonin và chất P, có thể thông qua điều hòa chức năng của kênh calci.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: Pregabalin hấp thu nhanh chóng ở đường tiêu hóa và nồng độ tối đa đạt được sau khi uống là 1,5 giờ. Sinh khả dụng đường uống khoảng 90%. Thức ăn làm giảm tốc độ, chứ không làm giảm mức độ hấp thu, tuy nhiên điều này không có ý nghĩa về mặt lâm sàng. Nồng độ ổn định đạt được sau khi uống 1-2 ngày.
Phân bố: Pregabalin không gắn với protein huyết tương.
Chuyển hóa: Pregabalin hầu như không bị chuyển hóa.
Thải trừ: Khoảng 98% được đào thải qua thận dưới dạng không đổi. Thời gian bán thải trung bình là 6,3 giờ. Độ thanh thải của pregabalin tỷ lệ thuận với độ thanh thải creatinin. Pregabalin được loại bỏ qua thẩm phân máu.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.