• Trang chủ
  • Thuốc Sifstad Pramipexol 0,18 mg điều trị Parkinson, hội chứng chân không yên (Hộp 10 vỉ x 10 viên )
Thương hiệu: Sifstad

Thuốc Sifstad Pramipexol 0,18 mg điều trị Parkinson, hội chứng chân không yên (Hộp 10 vỉ x 10 viên )

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên nén
Thành phần Pramipexol 0,18 mg
Nhà sản xuất Công ty TNHH LD Stellapharm – Chi nhánh 1
Số đăng ký 893110338423
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Sifstad 0.18 là thuốc chủ vận dopamin (nhóm non-ergot) chứa pramipexol 0,18 mg dạng viên nén, dùng cho người trưởng thành để điều trị các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh Parkinson vô căn (đơn trị hoặc phối hợp với levodopa) và điều trị hội chứng chân không yên vô căn mức vừa đến nặng. Thuốc do Stellapharm sản xuất tại Việt Nam.
Hạn sử dụng 36 tháng

Thuốc Sifstad 0.18 là gì?

Sifstad 0.18 là thuốc chủ vận dopamin không thuộc dẫn xuất nấm cựa gà (non-ergot), mỗi viên nén chứa pramipexol 0,18 mg (dưới dạng pramipexole dihydrochloride monohydrate 0,25 mg). Pramipexol có ái lực cao và hoạt tính nội tại hoàn toàn với phân nhóm thụ thể dopamin D2, ưu tiên phân nhóm D3; trong bệnh Parkinson thuốc kích thích các thụ thể dopamin ở thể vân, còn trong hội chứng chân không yên, thuốc tác động lên hệ dopaminergic tiền synap ở thể vân.

Sản phẩm do Công ty TNHH LD Stellapharm – Chi nhánh 1 sản xuất tại Việt Nam, dùng cho người trưởng thành trong điều trị bệnh Parkinson vô căn và hội chứng chân không yên vô căn mức vừa đến nặng. Đóng gói hộp 10 vỉ x 10 viên nén.

Câu hỏi thường gặp

Sifstad 0.18 là thuốc gì?

Sifstad 0.18 là thuốc chủ vận dopamin nhóm non-ergot, chứa pramipexol 0,18 mg dạng viên nén, do Công ty TNHH LD Stellapharm – Chi nhánh 1 sản xuất tại Việt Nam.

Sifstad 0.18 được dùng trong những trường hợp nào?

Điều trị các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh Parkinson vô căn (đơn trị liệu hoặc phối hợp với levodopa) và điều trị triệu chứng hội chứng chân không yên vô căn mức vừa đến nặng ở người trưởng thành.

Sifstad 0.18 dùng như thế nào?

Uống với nước. Bệnh Parkinson: khởi đầu 0,264 mg dạng base (3 x ½ viên)/ngày chia 3 lần, tăng dần mỗi 5–7 ngày, tối đa 3,3 mg dạng base/ngày. Hội chứng chân không yên: khởi đầu ½ viên x 1 lần/ngày, uống 2–3 giờ trước khi ngủ. Cần chỉnh liều khi suy thận. Liều cụ thể do bác sĩ quyết định.

Sifstad 0.18 có thể gây tác dụng phụ gì?

Rất thường gặp: chóng mặt, rối loạn vận động, buồn ngủ, buồn nôn. Thường gặp: mơ bất thường, rối loạn kiểm soát xung lực, lú lẫn, ảo giác, mất ngủ, nhức đầu, rối loạn thị lực, hạ huyết áp, táo bón, mệt mỏi, phù ngoại biên, giảm cân.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Sifstad 0.18 không?

Không nên dùng trong thai kỳ trừ khi thật cần thiết và lợi ích cao hơn nguy cơ cho thai nhi. Không nên dùng trong thời gian cho con bú; nếu bắt buộc phải dùng thuốc thì nên ngừng cho con bú.

Thành phần

Sifstad 0.18 Viên nén

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Pramipexol (dưới dạng pramipexole dihydrochloride monohydrate 0,25 mg) 0,18 mg Hoạt chất
Manitol, tinh bột ngô, povidon K30, colloidal silica khan, magnesi stearat vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Viên nén hình oval, màu trắng, hai mặt bằng có khắc vạch; viên có thể bẻ đôi.

Công dụng

Công dụng của Sifstad 0.18

Chỉ định

Sifstad 0.18 được chỉ định trên người trưởng thành:

  • Điều trị các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh Parkinson vô căn, dùng đơn trị liệu (không cùng levodopa) hoặc kết hợp với levodopa – có thể dùng trong suốt đợt điều trị, cho đến cả giai đoạn muộn khi tác dụng của levodopa giảm dần (wear off) hoặc dao động "bật – tắt" (on – off).
  • Điều trị triệu chứng của hội chứng chân không yên vô căn mức vừa đến nặng, với liều lượng đến 0,54 mg dạng base (0,75 mg dạng muối).

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng Sifstad 0.18

Dùng đường uống với nước, cùng hoặc không cùng với thức ăn.

Liều dùng

  • Bệnh Parkinson – điều trị khởi đầu: chia đều liều hằng ngày uống 3 lần. Khởi đầu 0,264 mg dạng base (3 x ½ viên Sifstad 0.18)/ngày; tăng dần mỗi 5–7 ngày: tuần 2 dùng 0,54 mg/ngày (3 x 1 viên), tuần 3 dùng 1,1 mg/ngày (3 x 2 viên). Nếu cần, mỗi tuần tăng thêm 0,54 mg dạng base/ngày đến tối đa 3,3 mg dạng base/ngày.
  • Bệnh Parkinson – điều trị duy trì: liều cho từng bệnh nhân trong khoảng 0,264 mg đến tối đa 3,3 mg dạng base/ngày; khuyến cáo giảm liều levodopa tùy phản ứng của từng bệnh nhân.
  • Ngừng điều trị Parkinson: giảm liều pramipexol từ từ với tốc độ 0,54 mg dạng base/ngày cho đến khi liều hằng ngày đạt 0,54 mg, sau đó giảm còn 0,264 mg/ngày trước khi ngừng hẳn (tránh hội chứng an thần kinh ác tính do ngừng đột ngột).
  • Hội chứng chân không yên: khởi đầu 0,088 mg dạng base (½ viên) x 1 lần/ngày, uống 2–3 giờ trước khi đi ngủ; nếu cần, tăng liều mỗi 4–7 ngày đến tối đa 0,54 mg dạng base/ngày. Đánh giá lại đáp ứng sau 3 tháng; có thể ngưng thuốc mà không cần giảm liều từ từ.
  • Suy thận: với bệnh Parkinson, bệnh nhân có độ thanh thải creatinin 20–50 ml/phút chia liều uống 2 lần/ngày, dưới 20 ml/phút uống 1 lần/ngày; điều chỉnh liều theo mức suy giảm độ thanh thải creatinin.
  • Suy gan: không cần điều chỉnh liều. Trẻ em dưới 18 tuổi: không khuyến cáo dùng do chưa thiết lập tính an toàn và hiệu quả.

Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo; để có liều dùng phù hợp cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Quên liều

Uống ngay khi nhớ ra. Nếu gần với thời điểm dùng liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và dùng liều tiếp theo như lịch thông thường. Không dùng gấp đôi liều để bù.

Quá liều và cách xử trí

Chưa có kinh nghiệm lâm sàng về quá liều nghiêm trọng. Các biểu hiện có thể gặp liên quan đến đặc tính dược lực học của thuốc chủ vận dopamin: buồn nôn, nôn, tăng động, ảo giác, kích động và hạ huyết áp. Chưa có thuốc giải độc; nếu có dấu hiệu kích thích thần kinh trung ương, có thể dùng thuốc an thần. Xử trí bằng các biện pháp hỗ trợ chung cùng rửa dạ dày, truyền dịch, than hoạt và theo dõi điện tim.

Tác dụng phụ

  • Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10):
    Chóng mặt, rối loạn vận động, buồn ngủ; buồn nôn.
  • Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10):
    Mơ bất thường, các biểu hiện hành vi của rối loạn kiểm soát xung lực, lú lẫn, ảo giác, mất ngủ; nhức đầu; suy giảm thị lực kể cả song thị, nhìn mờ; hạ huyết áp; táo bón, nôn; mệt mỏi, phù ngoại biên; giảm cân kể cả giảm cảm giác ngon miệng.
  • Ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100):
    Viêm phổi; tiết bất hợp lý hormon chống bài niệu; ăn uống vô độ, mua sắm quá độ, tăng hoạt động tình dục, cờ bạc bệnh lý, hoang tưởng, mê sảng, bồn chồn; quên, tăng động, ngủ gật, ngất; suy tim; tăng cân.
  • Hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1000):
    Hưng cảm.
  • Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

  • Amantadin: có thể làm giảm nhẹ độ thanh thải đường uống của pramipexol.
  • Cimetidin: gây tăng 50% AUC và tăng 40% thời gian bán thải của pramipexol.
  • Thuốc thải trừ qua hệ vận chuyển cation ở thận (ranitidin, diltiazem, triamteren, verapamil, quinidin, quinin): làm giảm độ thanh thải đường uống của pramipexol khoảng 20%.
  • Thuốc đối kháng dopamin (các phenothiazin, butyrophenon, thioxanthen, metoclopramid, thuốc chống loạn thần): có thể làm giảm hiệu quả của pramipexol; nên tránh phối hợp thuốc chống loạn thần với pramipexol.
  • Thuốc an thần, rượu: thận trọng do khả năng có tác dụng cộng hợp gây buồn ngủ. Không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với pramipexol hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng

  • Ảo giác: là tác dụng phụ đã biết của thuốc chủ vận dopamin và levodopa (phần lớn là ảo thị); cần thông báo cho bệnh nhân.
  • Rối loạn vận động: ở Parkinson giai đoạn tiến triển khi phối hợp với levodopa, rối loạn vận động có thể xuất hiện khi bắt đầu chỉnh liều pramipexol – nếu xảy ra, cần giảm liều levodopa.
  • Hưng cảm và mê sảng: theo dõi thường xuyên; cân nhắc giảm liều/ngưng thuốc từ từ nếu triệu chứng tiến triển.
  • Buồn ngủ và khởi phát ngủ gật: có thể xảy ra đột ngột, kể cả không có dấu hiệu báo trước; bệnh nhân có buồn ngủ/ngủ gật cần hạn chế lái xe hoặc vận hành máy móc và cân nhắc giảm liều hoặc ngừng điều trị.
  • Rối loạn kiểm soát xung lực: cờ bạc bệnh lý, tăng ham muốn/hoạt động tình dục, tiêu xài – mua sắm quá độ, ăn uống vô độ có thể xảy ra; nên xem xét giảm liều/ngưng thuốc từ từ.
  • Bệnh nhân rối loạn tâm thần: chỉ điều trị thuốc chủ vận dopamin nếu lợi ích cao hơn nguy cơ; không dùng đồng thời thuốc chống loạn thần với pramipexol.
  • Bệnh tim mạch nặng: thận trọng, theo dõi huyết áp (đặc biệt khi bắt đầu điều trị) do nguy cơ hạ huyết áp tư thế.
  • Kiểm tra mắt: định kỳ hoặc khi có bất thường thị lực. Hiện tượng gia tăng: điều trị hội chứng chân không yên bằng thuốc dopaminergic có thể làm tăng hội chứng này.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: ảnh hưởng trên người chưa được nghiên cứu; pramipexol có độc tính trên phôi chuột cống khi dùng liều độc cho chuột mẹ. Không nên dùng trong thai kỳ trừ khi thật cần thiết, tức chỉ điều trị nếu lợi ích cao hơn nguy cơ đối với thai nhi.

Phụ nữ cho con bú: pramipexol ức chế tiết prolactin nên có thể ức chế tiết sữa; sự bài tiết qua sữa mẹ ở người chưa được nghiên cứu. Không nên dùng trong thời gian cho con bú; nếu bắt buộc phải dùng thuốc, nên ngừng cho con bú.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Pramipexol có thể ảnh hưởng nhiều đến khả năng lái xe và vận hành máy móc do gây ảo giác hoặc buồn ngủ. Bệnh nhân xuất hiện buồn ngủ và/hoặc ngủ gật không nên lái xe hoặc tham gia các hoạt động mà sự mất tỉnh táo có thể gây thương tích nghiêm trọng cho đến khi hết các triệu chứng này.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: các thuốc dopaminergic, các thuốc chủ vận dopamin. Mã ATC: N04BC05. Pramipexol là chất chủ vận dopamin non-ergot có tính đặc hiệu in vitro tương đối cao và hoạt tính nội tại hoàn toàn với phân nhóm thụ thể dopamin D2, có ái lực ưu tiên với phân nhóm D3 hơn D2 hay D4. Trong bệnh Parkinson, cơ chế có thể do kích thích các thụ thể dopamin trong thể vân; trong hội chứng chân không yên, bằng chứng dược lý thần kinh gợi ý sự can dự chủ yếu của hệ dopaminergic tiền synap ở thể vân.

Đặc tính dược động học

Pramipexol được hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hóa, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 2 giờ lúc đói (khoảng 3 giờ khi dùng cùng thức ăn); sinh khả dụng đường uống khoảng 90%. Thuốc phân bố rộng khắp cơ thể, gắn kết với protein huyết tương dưới 20%; chuyển hóa ít và trên 90% liều được thải trừ qua thận vào nước tiểu dưới dạng không chuyển hóa. Thời gian bán thải từ 8 đến 12 giờ.

Bảo quản

Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn chất lượng: TCCS.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.