Viên nén Sifstad 0.18 là gì?
Thành phần
Sifstad 0.18 Viên nén
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Pramipexol (dưới dạng Pramipexol dihydroclorid monohydrat) | 0,18 mg | Hoạt chất |
| Manitol, Tinh bột ngô, Povidon K30, Colloidal silica khan, Magnesi stearat | vừa đủ | Tá dược |
Dạng bào chế: Viên nén hình oval, màu trắng, hai mặt bằng có khắc vạch. Viên có thể bẻ đôi.
Công dụng
Chỉ định
Sifstad 0.18 được chỉ định trong các trường hợp:
- Điều trị các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh Parkinson vô căn, dùng đơn trị liệu hoặc kết hợp với levodopa.
- Điều trị triệu chứng của hội chứng chân không yên vô căn vừa đến nặng với liều đến 0,54 mg dạng base.
Cách dùng
Cách dùng
Đường uống với nước, cùng hoặc không cùng thức ăn. Liều hàng ngày chia đều 3 lần/ngày (Parkinson). Với hội chứng chân không yên: uống 1 lần/ngày, 2-3 giờ trước khi đi ngủ.
Liều dùng
- Parkinson – Khởi đầu: Tuần 1: 0,264 mg/ngày (3 x 1/2 viên). Tuần 2: 0,54 mg/ngày. Tuần 3: 1,1 mg/ngày. Tối đa 3,3 mg/ngày.
- Parkinson – Suy thận (ClCr 20-50): Khởi đầu 0,088 mg x 2 lần/ngày, tối đa 1,57 mg/ngày.
- Parkinson – Suy thận (ClCr < 20): Khởi đầu 0,088 mg/ngày, tối đa 1,1 mg/ngày.
- Hội chứng chân không yên: Khởi đầu 0,088 mg/ngày, tăng mỗi 4-7 ngày đến tối đa 0,54 mg/ngày.
- Ngừng điều trị: Giảm liều từ từ 0,54 mg/ngày cho đến khi đạt 0,264 mg/ngày (Parkinson). Với chân không yên có thể ngưng không cần giảm liều.
Quá liều và cách xử trí
Triệu chứng: Buồn nôn, nôn, tăng động, ảo giác, kích động, hạ huyết áp.
Xử trí: Chưa có thuốc giải độc. Hỗ trợ chung, rửa dạ dày, truyền dịch, than hoạt, theo dõi điện tim.
Tác dụng phụ
- Parkinson – Rất thường gặp: Chóng mặt, rối loạn vận động, buồn ngủ, buồn nôn.
- Parkinson – Thường gặp: Mơ bất thường, rối loạn kiểm soát xung lực, lú lẫn, ảo giác, mất ngủ, nhức đầu, suy giảm thị lực, song thị, hạ huyết áp, táo bón, nôn, mệt mỏi, phù ngoại biên, giảm cân.
- Parkinson – Ít gặp: Viêm phổi, tiết ADH không thích hợp, ăn uống vô độ, mua sắm quá độ, cờ bạc bệnh lý, tăng hoạt động tình dục, quên, tăng động, ngủ gật, ngất, suy tim, tăng cân.
- Hội chứng chân không yên – Rất thường gặp: Buồn nôn.
- Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải.
Tương tác thuốc
- Amantadin: giảm nhẹ độ thanh thải pramipexol.
- Cimetidin: tăng 50% AUC, tăng 40% t1/2 của pramipexol.
- Các thuốc thải trừ qua hệ vận chuyển cation (cimetidin, ranitidin, diltiazem, verapamil, quinidin): giảm thanh thải pramipexol ~20%.
- Chất đối kháng dopamin (thuốc an thần, metoclopramid): có thể làm giảm hiệu quả của pramipexol.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với pramipexol hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
Thận trọng
- Ảo giác (phần lớn ảo thị): thông báo trước cho bệnh nhân.
- Rối loạn vận động: có thể gặp khi phối hợp với levodopa, cần giảm liều levodopa.
- Buồn ngủ và khởi phát ngủ gật: thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
- Rối loạn kiểm soát xung lực: cờ bạc bệnh lý, tăng ham muốn tình dục, mua sắm quá độ, ăn uống vô độ. Cần giảm liều/ngưng thuốc nếu xảy ra.
- Bệnh nhân rối loạn tâm thần: chỉ điều trị nếu lợi ích cao hơn nguy cơ. Không dùng đồng thời thuốc chống loạn thần.
- Bệnh tim mạch nặng: theo dõi huyết áp, đặc biệt khi bắt đầu điều trị.
- Hội chứng an thần kinh ác tính: có thể xảy ra khi ngừng đột ngột.
- Không dùng cho trẻ em < 18 tuổi.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Không nên dùng trừ khi thật cần thiết.
Phụ nữ cho con bú: Không nên dùng. Nếu bắt buộc phải dùng, ngừng cho con bú.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Pramipexol có thể ảnh hưởng nhiều đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Nếu buồn ngủ/ngủ gật, không lái xe hoặc tham gia hoạt động nguy hiểm.
Đặc tính dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc dopaminergic, chất chủ vận dopamin. Mã ATC: N04BC05.
Pramipexol là chất chủ vận dopamin không ergot, có tính đặc hiệu cao với phân nhóm thụ thể D2, ái lực ưu tiên với D3 hơn D2 hay D4.
Đặc tính dược động học
Hấp thu: Hấp thu dễ dàng, Cmax trong 2 giờ (đói) hoặc 3 giờ (cùng thức ăn). Sinh khả dụng ~90%.
Phân bố: Gắn kết protein < 20%.
Chuyển hóa: Chuyển hóa ít.
Thải trừ: > 90% thải trừ qua thận dạng không chuyển hóa. t1/2 8-12 giờ.
Bảo quản
Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.




















