Thuốc Rivomoxi là gì?
Rivomoxi là thuốc kháng sinh nhóm fluoroquinolon, chứa hoạt chất moxifloxacin (dưới dạng moxifloxacin hydroclorid) hàm lượng 400 mg, bào chế dạng viên nén bao phim. Moxifloxacin ức chế enzym topoisomerase loại II (DNA gyrase) và topoisomerase IV của vi khuẩn, là những enzym cần thiết cho quá trình sao chép, phiên mã và sửa chữa DNA, nhờ đó diệt được cả vi khuẩn Gram âm và Gram dương nhạy cảm.
Sản phẩm do Rivopharm SA (Thụy Sĩ) sản xuất, dùng cho người từ 18 tuổi trở lên trong viêm phổi mắc phải ở cộng đồng, viêm xoang cấp, đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính và viêm vùng chậu mức nhẹ đến vừa. Đây là thuốc kê đơn, đóng hộp 1 vỉ x 5 viên.
Câu hỏi thường gặp
Rivomoxi là thuốc gì?
Rivomoxi là thuốc kháng sinh nhóm fluoroquinolon chứa moxifloxacin 400 mg dạng viên nén bao phim, do Rivopharm (Thụy Sĩ) sản xuất, là thuốc kê đơn.
Rivomoxi được dùng trong những trường hợp nào?
Điều trị nhiễm khuẩn ở người từ 18 tuổi do vi khuẩn nhạy cảm: viêm phổi mắc phải ở cộng đồng (trừ mức độ nặng), viêm vùng chậu nhẹ đến vừa, viêm xoang cấp do vi khuẩn và đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính.
Rivomoxi dùng như thế nào?
Người lớn uống 400 mg (1 viên) mỗi ngày 1 lần, nuốt nguyên viên với lượng nước vừa đủ, có thể uống không cùng bữa ăn. Thời gian điều trị 5 – 14 ngày tùy chỉ định. Không cần chỉnh liều ở người suy thận hoặc người cao tuổi.
Rivomoxi có thể gây tác dụng phụ gì?
Thường gặp: buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy, đau đầu, chóng mặt, tăng transaminase, bội nhiễm nấm candida, QT kéo dài ở bệnh nhân hạ kali máu. Cần ngừng thuốc và báo bác sĩ khi có đau hoặc sưng gân, tê rát chi, ảo giác, trầm cảm hoặc dị ứng nghiêm trọng.
Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Rivomoxi không?
Không. Moxifloxacin chống chỉ định ở phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú.
Thành phần
Rivomoxi 400 mg (mỗi viên nén bao phim)
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Moxifloxacin (dưới dạng moxifloxacin hydroclorid) | 400 mg | Hoạt chất |
| Cellulose vi tinh thể (Avicel PH 101), natri croscarmellose (Ac-di-sol), magnesi stearat, povidon, tá dược bao phim Opadry II 85F23452 (polyvinyl alcohol thủy phân một phần, titan dioxid, macrogol/PEG 3350, talc, oxid sắt đỏ, FD&C Yellow #6/Sunset Yellow FCF Aluminum Lake) | vừa đủ | Tá dược |
Dạng bào chế: Viên nén bao phim màu cam nhạt, hình thuôn dài, hai mặt lồi.
Công dụng
Công dụng của Rivomoxi
Chỉ định
Rivomoxi được chỉ định để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn ở người 18 tuổi trở lên do những dòng vi khuẩn nhạy cảm với moxifloxacin, nên dùng trong trường hợp thất bại với các thuốc kháng sinh thông thường khác:
- Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng, ngoại trừ mức độ nặng.
- Viêm vùng chậu mức nhẹ đến vừa (như nhiễm khuẩn đường sinh dục trên ở nữ bao gồm viêm ống dẫn trứng và viêm nội mạc tử cung) không kèm theo áp xe ống dẫn trứng, buồng trứng hoặc áp xe vùng chậu. Moxifloxacin không được khuyến cáo đơn trị liệu trong viêm vùng chậu nhẹ đến vừa, cần kết hợp với kháng sinh thích hợp khác (cephalosporin) do Neisseria gonorrhoeae tăng khả năng đề kháng moxifloxacin, trừ khi các Neisseria gonorrhoeae đề kháng moxifloxacin được loại trừ.
- Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn (chẩn đoán đầy đủ).
- Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính (chẩn đoán đầy đủ).
Do kháng sinh fluoroquinolon liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng, và đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính, viêm xoang cấp tính do vi khuẩn ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng moxifloxacin cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế.
Thuốc có thể được sử dụng để hoàn thành liệu trình điều trị ở những bệnh nhân có cải thiện khi đã điều trị ban đầu với moxifloxacin tiêm truyền trong các chỉ định: viêm phổi mắc phải ở cộng đồng; nhiễm khuẩn da và cấu trúc da phức tạp. Không dùng thuốc này để điều trị ban đầu cho bất kỳ nhiễm khuẩn da và cấu trúc da nào hoặc viêm phổi mắc phải ở cộng đồng nặng.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng
Cách dùng Rivomoxi
Nuốt nguyên cả viên thuốc với một lượng nước vừa đủ, có thể uống thuốc không cùng bữa ăn.
Liều dùng
- Người lớn: 400 mg, 1 lần/ngày.
- Suy thận, suy gan: Không cần điều chỉnh liều đối với người bệnh suy thận nhẹ đến nặng hoặc bệnh nhân chạy thận nhân tạo như thẩm tách máu hoặc thẩm phân phúc mạc liên tục. Không có đủ dữ liệu ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan.
- Người nhẹ cân, người cao tuổi: Không cần thay đổi liều.
- Trẻ em và thanh thiếu niên (dưới 18 tuổi): Chống chỉ định. Độ an toàn và hiệu quả cho lứa tuổi này chưa được xác định.
Thời gian điều trị
| Chỉ định | Thời gian điều trị |
|---|---|
| Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng | 10 ngày |
| Viêm vùng chậu nhẹ đến vừa | 14 ngày |
| Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn | 7 ngày |
| Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính | 5 – 10 ngày |
Không nên dùng quá liều (400 mg/lần/ngày) và kéo dài thời gian điều trị được khuyến cáo.
Quá liều và xử trí
Khi dùng quá liều moxifloxacin, không có thuốc đặc hiệu để điều trị, chủ yếu điều trị triệu chứng. Theo dõi điện tâm đồ nên được thực hiện vì có thể kéo dài khoảng QT. Sử dụng than hoạt tính sớm để giảm hấp thu thuốc, tránh tăng quá mức sự tiếp xúc toàn thân với thuốc, do than hoạt làm giảm sinh khả dụng của moxifloxacin hơn 80% khi sử dụng kết hợp.
Tác dụng phụ
- Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10):
Nhiễm khuẩn: bội nhiễm do vi khuẩn đề kháng hoặc nấm, như candida miệng và âm đạo.
Thần kinh: đau đầu, hoa mắt, chóng mặt.
Tim: QT kéo dài ở bệnh nhân hạ kali máu.
Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, đau bụng và đường tiêu hóa, tiêu chảy.
Gan mật: tăng transaminase. - Ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100):
Máu: thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, tăng tiểu cầu, tăng bạch cầu ái toan, thay đổi thời gian prothrombin/INR.
Miễn dịch: phản ứng dị ứng.
Chuyển hóa: tăng lipid máu.
Tâm thần: lo lắng, tâm thần bị kích động.
Thần kinh: rối loạn cảm giác, rối loạn vị giác, lú lẫn và mất phương hướng, rối loạn giấc ngủ (chủ yếu là mất ngủ), run, chóng mặt, buồn ngủ.
Thị giác: rối loạn thị giác gồm song thị và mờ mắt.
Tim: QT kéo dài, tim đập nhanh, đánh trống ngực, rung tâm nhĩ, đau thắt ngực.
Mạch máu: giãn mạch.
Hô hấp: khó thở (kể cả hen).
Tiêu hóa: giảm sự thèm ăn và chán ăn, táo bón, khó tiêu, đầy hơi, viêm dạ dày, tăng amylase.
Gan mật: suy gan (bao gồm tăng LDH), tăng bilirubin, tăng gamma-glutamyl-transferase, tăng phosphatase kiềm máu. - Hiếm gặp (1/10 000 ≤ ADR < 1/1000):
Miễn dịch: phù dị ứng/phù mạch (kể cả phù thanh quản, có khả năng đe dọa tính mạng).
Chuyển hóa: tăng đường huyết, tăng acid uric máu.
Tâm thần: rối loạn cảm xúc, trầm cảm (có thể gây thương tích, suy nghĩ hay có gắng tự sát), ảo giác.
Thần kinh: giảm xúc giác, rối loạn khứu giác, rối loạn giấc mơ, rối loạn kết hợp, rối loạn dáng đi, co giật, rối loạn sự tập trung, rối loạn ngôn ngữ, hay quên, bệnh lý thần kinh ngoại biên.
Tai: ù tai, khiếm thính bao gồm điếc (thường hồi phục được).
Tim: nhịp nhanh thất, ngất.
Mạch máu: tăng huyết áp, hạ huyết áp.
Tiêu hóa: khó nuốt, viêm miệng, viêm đại tràng liên quan đến kháng sinh.
Gan mật: vàng da, viêm gan (chủ yếu là ứ mật). - Rất hiếm gặp (ADR < 1/10 000):
Máu: mất bạch cầu hạt, thay đổi mức prothrombin/INR.
Miễn dịch: sốc phản vệ, kể cả sốc đe dọa tính mạng.
Tâm thần: mất nhân cách, phản ứng tâm thần (khả năng tự gây thương tích cao, như có ý định tự sát).
Thần kinh: tăng cảm giác.
Thị giác: mất thị giác thoáng qua (đặc biệt là phản ứng của thần kinh trung ương).
Tim: rối loạn nhịp không xác định, xoắn đỉnh, ngừng tim.
Mạch máu: viêm mạch.
Gan mật: viêm gan tối cấp có thể dẫn đến suy gan đe dọa tính mạng.
Da: phản ứng gây bọng nước như hội chứng Stevens-Johnson hoặc hoại tử biểu mô nhiễm độc (có thể đe dọa tính mạng). - Ngoài ra, các phản ứng có hại nghiêm trọng của nhóm fluoroquinolon như viêm gân, đứt gân, đau khớp, đau cơ, bệnh lý thần kinh ngoại biên có thể xảy ra (xem mục Cảnh báo và thận trọng).
- Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Ngừng ngay moxifloxacin khi có bất kỳ dấu hiệu nào của phản ứng quá mẫn, tác dụng phụ trên thần kinh (co giật, trầm cảm, lú lẫn, ảo giác, run rẩy, có ý nghĩ tự sát), đau, viêm hoặc bong gân. Các biểu hiện rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, nôn, đau bụng, rối loạn vị giác thường ở mức độ nhẹ không cần can thiệp điều trị. Nếu có dấu hiệu viêm đại tràng màng giả, cần theo dõi mức độ tiêu chảy; nếu nặng phải điều trị bằng kháng sinh khác thích hợp.
Tương tác thuốc
- Chống chỉ định phối hợp moxifloxacin với các thuốc làm kéo dài khoảng QTc (nguy cơ loạn nhịp thất, bao gồm xoắn đỉnh): thuốc chống loạn nhịp nhóm IA (quinidin, hydroquinidin, disopyramid); nhóm III (amiodaron, sotalol, dofetilid, ibutilid).
- Thuốc chống loạn thần (dẫn xuất phenothiazin, pimozid, sertindol, haloperidol, sultoprid).
- Thuốc chống trầm cảm ba vòng.
- Một số kháng sinh (saquinavir, sparfloxacin, erythromycin IV, pentamidin), thuốc chống sốt rét đặc biệt là halofantrin.
- Thuốc kháng histamin (terfenadin, astemizol, mizolastin).
- Các thuốc khác: cisaprid, vincamin IV, bepridil, diphemanil.
- Thận trọng ở bệnh nhân đang dùng các thuốc có thể làm giảm nồng độ kali máu (thuốc lợi tiểu thiazid và lợi tiểu quai, thuốc nhuận tràng, thụt liều cao, corticosteroid, amphotericin B) hoặc các thuốc làm chậm nhịp tim đáng kể trên lâm sàng.
- Cần cách 6 giờ giữa thời điểm dùng moxifloxacin và các thuốc chứa cation hóa trị 2 hoặc 3 (thuốc kháng acid có chứa magnesi hoặc nhôm, didanosin, sucralfat và các thuốc chứa sắt hoặc kẽm).
- Dùng đồng thời 400 mg moxifloxacin đường uống với than hoạt tính làm giảm hấp thu rõ rệt và giảm sinh khả dụng hơn 80%, vì vậy không sử dụng đồng thời hai loại thuốc này.
- Digoxin: moxifloxacin làm tăng Cmax của digoxin khoảng 30% mà không ảnh hưởng đến AUC hoặc nồng độ tối thiểu, không cần thận trọng khi sử dụng với digoxin.
- Glibenclamid: dùng đồng thời làm giảm khoảng 21% nồng độ đỉnh trong huyết tương của glibenclamid; về mặt lý thuyết có thể gây tăng đường huyết nhẹ và thoáng qua, nhưng không có tương tác về lâm sàng.
- Thuốc chống đông máu đường uống: kháng sinh (đặc biệt là fluoroquinolon, macrolid, tetracyclin, cotrimoxazol và một số cephalosporin) có thể làm tăng tác dụng chống đông; nếu cần thiết phải điều chỉnh liều thuốc chống đông đường uống cho phù hợp.
- Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy không có tương tác khi dùng đồng thời với ranitidin, probenecid, thuốc tránh thai đường uống, thực phẩm chức năng chứa calci, morphin dạng tiêm, theophyllin, cyclosporin hoặc itraconazol. Không có tương tác chuyển hóa qua cytochrom P450.
- Tương tác với thức ăn: không có tương tác giữa moxifloxacin với thức ăn.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Người quá mẫn với moxifloxacin, các quinolon khác hoặc các thành phần của thuốc.
- Phụ nữ có thai và cho con bú.
- Bệnh nhân dưới 18 tuổi.
- Bệnh nhân có tiền sử bệnh/rối loạn về gân, dây chằng liên quan đến việc điều trị bằng quinolon.
- Có khoảng QT kéo dài bẩm sinh hoặc tiền sử QT kéo dài.
- Rối loạn điện giải, đặc biệt là hạ kali máu chưa được điều chỉnh.
- Nhịp tim chậm trên lâm sàng.
- Suy tim trên lâm sàng với giảm phân suất tống máu thất trái.
- Tiền sử loạn nhịp tim.
- Dùng cùng các thuốc làm kéo dài khoảng QT.
- Bệnh nhân suy giảm chức năng gan nặng (nhóm C theo phân loại Child-Pugh) và tăng transaminase lớn hơn 5 lần giới hạn trên của mức bình thường.
Cảnh báo và thận trọng
- Các kháng sinh nhóm fluoroquinolon liên quan đến các phản ứng có hại nghiêm trọng, có khả năng gây tàn tật và không hồi phục trên nhiều hệ cơ quan, có thể xuất hiện đồng thời trên cùng bệnh nhân: viêm gân, đứt gân, đau khớp, đau cơ, bệnh lý thần kinh ngoại vi và các tác dụng bất lợi trên thần kinh trung ương (ảo giác, lo âu, trầm cảm, mất ngủ, đau đầu nặng, lú lẫn). Các phản ứng có thể xảy ra trong vòng vài giờ đến vài tuần sau khi dùng thuốc, ở bệnh nhân bất kỳ tuổi nào hoặc không có yếu tố nguy cơ từ trước.
- Ngừng dùng thuốc ngay khi có dấu hiệu hoặc triệu chứng đầu tiên của bất kỳ phản ứng có hại nghiêm trọng nào; tránh dùng fluoroquinolon cho bệnh nhân đã từng gặp các phản ứng này.
- Kéo dài khoảng QTc: phụ nữ và người cao tuổi có thể nhạy cảm hơn. Thận trọng ở bệnh nhân loạn nhịp tim (thiếu máu cục bộ cơ tim cấp, kéo dài khoảng QT). Không dùng quá liều khuyến cáo. Nếu có dấu hiệu rối loạn nhịp tim, ngừng thuốc và đo điện tâm đồ.
- Quá mẫn/phản ứng dị ứng, kể cả phản vệ tiến triển thành sốc đe dọa tính mạng có thể xảy ra ngay sau liều đầu tiên: ngừng thuốc và điều trị thích hợp.
- Rối loạn gan nặng: viêm gan tối cấp có thể dẫn đến suy gan (kể cả tử vong). Liên hệ bác sĩ nếu có vàng da, nước tiểu sẫm màu, chảy máu hoặc bệnh não – gan; phải xét nghiệm chức năng gan.
- Phản ứng bọng nước trên da (hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu mô nhiễm độc): cần gặp bác sĩ ngay nếu có phản ứng da hoặc niêm mạc.
- Bệnh nhân có nguy cơ động kinh: dùng thận trọng ở bệnh nhân rối loạn thần kinh trung ương hoặc có yếu tố nguy cơ co giật; nếu động kinh, ngừng thuốc.
- Thần kinh ngoại biên: thông báo cho bác sĩ nếu có đau, rát, ngứa ran, tê hoặc yếu chi.
- Phản ứng tâm thần có thể xảy ra ngay sau liều đầu; khuyến cáo không dùng ở bệnh nhân tâm thần hoặc có tiền sử bệnh tâm thần.
- Tiêu chảy do kháng sinh, viêm đại tràng (kể cả do Clostridium difficile): nếu nghi ngờ, ngừng thuốc và điều trị thích hợp. Thuốc ức chế nhu động ruột bị chống chỉ định ở bệnh nhân tiêu chảy nặng.
- Nhược cơ: dùng thận trọng vì triệu chứng có thể trầm trọng hơn.
- Viêm gân, đứt gân (đặc biệt gân gót chân) có thể xảy ra trong vòng 48 giờ sau khi bắt đầu đến vài tháng sau khi ngừng điều trị; nguy cơ tăng ở bệnh nhân lớn tuổi và người dùng đồng thời corticosteroid. Ngừng thuốc, nghỉ ngơi chi bị tổn thương và hỏi ý kiến bác sĩ.
- Bệnh nhân cao tuổi suy thận nên dùng thận trọng nếu không duy trì đủ lượng nước uống vì mất nước có thể làm tăng nguy cơ suy thận.
- Rối loạn thị giác: nếu thị giác suy yếu hoặc có ảnh hưởng đến mắt, cần hỏi ý kiến bác sĩ ngay.
- Rối loạn đường huyết (tăng và hạ đường huyết), chủ yếu ở bệnh nhân cao tuổi đái tháo đường dùng phối hợp thuốc hạ đường huyết đường uống hoặc insulin: cần theo dõi cẩn thận glucose huyết.
- Nhạy cảm ánh sáng: nên tránh tiếp xúc với tia UV hoặc ánh sáng mạnh trong khi điều trị.
- Bệnh nhân có tiền sử gia đình thiếu hụt glucose-6-phosphate dehydrogenase dễ bị phản ứng tan máu khi dùng quinolon: dùng thận trọng.
- Hiệu quả lâm sàng trong điều trị vết bỏng nhiễm trùng nặng, viêm cân mạc, nhiễm trùng bàn chân trên bệnh nhân đái tháo đường có viêm tủy xương chưa được thiết lập.
- Viêm vùng chậu phức tạp (áp xe ống dẫn trứng, buồng trứng hoặc áp xe vùng chậu): nên điều trị bằng đường truyền tĩnh mạch, không dùng dạng viên. Nếu không cải thiện sau 3 ngày điều trị, nên xem xét lại liệu pháp.
- Không khuyến cáo dùng moxifloxacin điều trị nhiễm MRSA.
- Moxifloxacin có thể làm âm tính kết quả nuôi cấy Mycobacterium spp. ở bệnh nhân đang dùng thuốc.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Sự an toàn đối với phụ nữ mang thai chưa được đánh giá. Nghiên cứu ở động vật cho thấy thuốc có hại lên cơ quan sinh sản, đối với người vẫn chưa được biết. Do nguy cơ fluoroquinolon gây thoái hóa sụn khớp chịu trọng lực ở động vật chưa trưởng thành, moxifloxacin không được dùng ở phụ nữ có thai.
Phụ nữ cho con bú: Dữ liệu tiền lâm sàng cho thấy một lượng nhỏ moxifloxacin được bài tiết vào sữa. Chưa có dữ liệu trên người nhưng vì nguy cơ thoái hóa sụn khớp chịu trọng lực ở động vật chưa trưởng thành, không dùng moxifloxacin ở phụ nữ cho con bú.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa có nghiên cứu nào về ảnh hưởng của moxifloxacin đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, các fluoroquinolon bao gồm moxifloxacin có thể gây các phản ứng trên hệ thần kinh trung ương (chóng mặt, mất thị lực thoáng qua), mất ý thức tạm thời hoặc lâu dài (ngất). Bệnh nhân cần được tư vấn về ảnh hưởng của thuốc trước khi lái xe và vận hành máy móc.
Đặc tính dược lực học
Nhóm dược lý: Kháng sinh nhóm fluoroquinolon. Mã ATC: J01MA14.
Moxifloxacin có tác dụng in vitro đối với cả vi khuẩn Gram âm và Gram dương. Tác dụng diệt khuẩn là do ức chế enzym topoisomerase loại II (DNA gyrase) và topoisomerase IV của vi khuẩn, là enzym cần thiết cho quá trình sao chép, phiên mã và sửa chữa DNA. Cơ chế đề kháng làm bất hoạt penicillin, cephalosporin, aminoglycosid, macrolid và tetracyclin không ảnh hưởng đến hoạt động kháng khuẩn của moxifloxacin; đã thấy có sự kháng chéo giữa moxifloxacin và các fluoroquinolon khác. Sau khi uống, hệ vi sinh đường ruột thay đổi và trở lại bình thường trong khoảng hai tuần.
Đặc tính dược động học
Hấp thu: Moxifloxacin hấp thu nhanh và hầu như hoàn toàn qua đường tiêu hóa; sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 91%. Sau khi uống 400 mg, nồng độ đỉnh 3,1 mg/l đạt được trong 0,5 – 4 giờ.
Phân bố: Phân bố nhanh đến các khoang ngoại bào; AUC 35 mg.h/l; thể tích phân bố ở trạng thái ổn định khoảng 2,0 l/kg; liên kết protein khoảng 40 – 42%.
Chuyển hóa: Chuyển hóa pha II, tạo dạng sulfo (M1) và glucuronid (M2), cả hai đều bất hoạt về mặt vi khuẩn; không có chuyển hóa qua hệ cytochrom P450.
Thải trừ: Thời gian bán thải khoảng 12 giờ; thải trừ qua nước tiểu và phân (khoảng 96% một liều 400 mg).
Bảo quản
Bảo quản ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: Nhà sản xuất.

























