Thuốc viên nén bao phim Bluemoxi là gì?
Bluemoxi là thuốc kháng sinh nhóm fluoroquinolon chứa moxifloxacin 400 mg (dưới dạng moxifloxacin hydrochloride), bào chế dạng viên nén bao phim. Moxifloxacin có tác dụng diệt khuẩn trên cả vi khuẩn Gram dương và Gram âm bằng cách ức chế topoisomerase II và IV, các enzym cần thiết cho sự tái tạo, sửa chữa và sao chép ADN của vi khuẩn.
Sản phẩm do Bluepharma Indústria Farmacêutica, S.A. (Bồ Đào Nha) sản xuất, do Công ty TNHH Đại Bắc nhập khẩu, đóng gói hộp 1 vỉ x 7 viên. Đây là thuốc kê đơn, dùng cho người lớn theo chỉ định của bác sĩ.
Câu hỏi thường gặp
Bluemoxi là thuốc gì?
Bluemoxi là thuốc kháng sinh nhóm fluoroquinolon chứa moxifloxacin 400 mg dạng viên nén bao phim, thuốc kê đơn của Bluepharma (Bồ Đào Nha).
Bluemoxi được dùng trong những trường hợp nào?
Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng, viêm vùng chậu nhẹ đến trung bình, nhiễm khuẩn ổ bụng có biến chứng, nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da, đợt cấp viêm phế quản mạn tính và viêm xoang cấp do vi khuẩn (hai chỉ định sau chỉ dùng khi không có lựa chọn khác).
Bluemoxi dùng như thế nào?
Uống trước, trong hoặc sau ăn. Người lớn: 400 mg/ngày, uống 1 lần; thời gian điều trị theo bệnh (ví dụ viêm phổi cộng đồng 10 ngày, viêm vùng chậu 14 ngày, viêm xoang cấp 7 ngày). Không dùng cho trẻ dưới 18 tuổi.
Bluemoxi có thể gây tác dụng phụ gì?
Thường gặp: buồn nôn, tiêu chảy, nôn, đau bụng, đau đầu, chóng mặt, tăng transaminase, bội nhiễm nấm candida. Cần ngừng thuốc và báo bác sĩ khi có dấu hiệu viêm gân, đứt gân, dị ứng nặng, rối loạn nhịp tim hoặc bệnh lý thần kinh.
Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Bluemoxi không?
Không. Thuốc chống chỉ định ở phụ nữ có thai và cho con bú.
Thành phần
Bluemoxi viên nén bao phim
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Moxifloxacin hydrochloride (tương đương moxifloxacin) | 400 mg | Hoạt chất |
| Mannitol, Cellulose vi tinh thể, Croscarmellose natri, Silica colloidal anhydrous, Magnesi stearat, Opadry pink 85F240116 | vừa đủ | Tá dược |
Dạng bào chế: viên nén bao phim màu đỏ thuôn dài lồi hai mặt, một mặt khắc chữ “MOXI”, mặt còn lại khắc “400”.
Công dụng
Công dụng của Bluemoxi
Chỉ định
Bluemoxi được chỉ định trong các trường hợp:
- Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng (với mức độ từ nhẹ đến trung bình) gây bởi Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae, Mycoplasma pneumoniae, Chlamydia pneumoniae hoặc Moraxella catarrhalis.
- Viêm vùng chậu mức độ nhẹ đến trung bình (nhiễm khuẩn đường sinh dục trên ở phụ nữ, viêm vòi trứng và viêm nội mạc tử cung) mà không có áp xe buồng trứng hoặc áp xe vùng chậu.
- Nhiễm khuẩn ổ bụng có biến chứng bao gồm các trường hợp nhiễm khuẩn do nhiều loại vi khuẩn gây ra như áp xe.
- Nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da do Staphylococcus aureus và Streptococcus pyogenes. Thuốc có hiệu quả trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn da như: áp xe dưới da không biến chứng, đinh nhọt, chốc lở và viêm mô tế bào.
- Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính do vi khuẩn gây bởi Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Klebsiella pneumoniae, Staphylococcus aureus hoặc Moraxella catarrhalis. Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có Bluemoxi, liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục Cảnh báo và thận trọng) và đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng Bluemoxi cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế.
- Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn nhạy cảm: Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae hoặc Moraxella catarrhalis. Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có Bluemoxi, liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục Cảnh báo và thận trọng) và viêm xoang cấp tính do vi khuẩn ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng Bluemoxi cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng
Cách dùng Bluemoxi
Thuốc dùng theo đường uống, có thể dùng trước, trong hoặc sau ăn.
Liều dùng
- Người lớn: liều thường dùng 400 mg/ngày, uống 1 lần.
- Thời gian điều trị: viêm phổi mắc phải ở cộng đồng: 10 ngày; viêm vùng chậu mức độ từ nhẹ đến trung bình: 14 ngày; đợt cấp tính của viêm phế quản mạn tính: 5-10 ngày; viêm xoang cấp do vi khuẩn: 7 ngày.
- Bệnh nhân chuyển từ truyền tĩnh mạch sang đường uống: thường đường uống dùng trong vòng 4 ngày (viêm phổi mắc phải ở cộng đồng) hoặc 6 ngày (nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da có biến chứng). Tổng thời gian điều trị cả đường tĩnh mạch và đường uống là 7-14 ngày với viêm phổi mắc phải ở cộng đồng, và 7-21 ngày với nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da có biến chứng, liều đường uống 400 mg/ngày.
- Nhiễm khuẩn ổ bụng có biến chứng: tổng thời gian điều trị nối tiếp (truyền tĩnh mạch trước, sau đó chuyển sang đường uống): 5-14 ngày.
- Suy thận và suy gan: không cần thay đổi liều với người suy thận (từ nhẹ đến nặng) và bệnh nhân chạy thận nhân tạo. Chưa có đủ dữ liệu về điều chỉnh liều với bệnh nhân suy gan.
- Người cao tuổi và người có thể trọng thấp: không cần điều chỉnh liều.
- Trẻ em: không sử dụng moxifloxacin ở trẻ em dưới 18 tuổi.
Quá liều và xử trí
Quá liều: chưa ghi nhận các triệu chứng cụ thể khi dùng thuốc quá liều.
Xử trí: khi uống quá liều moxifloxacin, không có thuốc đặc hiệu để điều trị, chủ yếu là điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. Theo dõi điện tâm đồ ít nhất trong vòng 24 giờ vì có thể khoảng QT kéo dài hoặc loạn nhịp tim. Việc sử dụng đồng thời than hoạt tính với một liều 400 mg moxifloxacin đường uống sẽ làm giảm khả dụng toàn thân của thuốc trên 80%. Việc sử dụng than hoạt tính sớm trong quá trình hấp thu có thể hữu ích để tránh tăng quá mức tiếp xúc toàn thân với moxifloxacin trong trường hợp uống quá liều.
Tác dụng phụ
Ngoài buồn nôn và tiêu chảy, các tác dụng không mong muốn khác đã được ghi nhận với tần suất dưới 3%.
- Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10):
Nhiễm khuẩn: bội nhiễm do vi khuẩn hoặc nấm kháng thuốc như nấm candida ở miệng và âm đạo.
Thần kinh: đau đầu, chóng mặt.
Tim mạch: QT kéo dài ở bệnh nhân hạ kali máu.
Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy.
Gan, mật: tăng transaminase. - Ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100):
Máu và bạch huyết: thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, tăng tiểu cầu nguyên phát, tăng bạch cầu ái toan, thời gian prothrombin kéo dài/INR tăng lên.
Miễn dịch: phản ứng dị ứng.
Chuyển hóa: tăng lipid máu.
Tâm thần: cảm giác lo âu, bị kích động.
Thần kinh: dị cảm, loạn cảm, rối loạn vị giác, lẫn lộn và mất phương hướng, rối loạn giấc ngủ (chủ yếu là mất ngủ), run rẩy, chóng mặt, tình trạng mơ màng.
Mắt: rối loạn thị giác gồm song thị và mờ mắt.
Tim mạch: QT kéo dài, đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, rung tâm nhĩ, đau thắt ngực.
Mạch máu: giãn mạch.
Hô hấp: khó thở (bao gồm điều kiện hen suyễn).
Tiêu hóa: chán ăn, táo bón, chứng khó tiêu, đầy hơi, viêm dạ dày, tăng amylase.
Gan, mật: suy gan (bao gồm tăng LDH), tăng bilirubin, tăng gamma-glutamyl-transferase, tăng alkaline phosphatase máu.
Cơ xương: đau khớp, đau cơ.
Thận và tiết niệu: mất nước.
Khác: cảm thấy không khỏe (chủ yếu suy nhược hoặc mệt mỏi), đau nhức (bao gồm đau ở lưng, ngực, khung chậu và các chi), đổ mồ hôi. - Hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000):
Miễn dịch: sốc phản vệ, phù nề/phù mạch (bao gồm phù ở thanh quản, có khả năng đe dọa tính mạng).
Chuyển hóa: tăng đường huyết, tăng acid uric máu.
Tâm thần: rối loạn cảm xúc, trầm cảm (rất hiếm trường hợp dẫn đến tự tử hoặc tự gây thương tích), ảo giác.
Thần kinh: giảm cảm giác, rối loạn về mùi (bao gồm mất khứu giác), mơ bất thường, rối loạn vận động, động kinh bao gồm co giật, quấy rối, rối loạn ngôn ngữ, chứng mất trí nhớ, bệnh thần kinh ngoại biên và bệnh đa dây thần kinh.
Tai: ù tai, thính giác suy giảm bao gồm điếc (thường hồi phục).
Tim mạch: nhịp nhanh thất, ngất xỉu.
Mạch máu: tăng huyết áp, hạ huyết áp.
Tiêu hóa: khó nuốt, viêm miệng, viêm đại tràng liên quan đến kháng sinh (bao gồm viêm đại tràng màng giả).
Gan, mật: vàng da, viêm gan (chủ yếu là ứ mật).
Cơ xương: viêm gân, chuột rút, co giật cơ, yếu cơ.
Thận: suy thận (bao gồm tăng BUN và creatinin).
Khác: phù nề. - Rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000):
Máu: mức prothrombin tăng/INR giảm, giảm bạch cầu hạt.
Chuyển hóa: hạ đường huyết.
Tâm thần: rối loạn tâm thần (có khả năng dẫn đến tự tử hay nỗ lực tự tử), thể nhân cách hóa.
Thần kinh: tăng cảm giác.
Mắt: mờ thoáng qua.
Tim mạch: loạn nhịp tim không xác định, xoắn đỉnh, ngừng tim.
Mạch máu: viêm mạch.
Gan, mật: viêm gan cấp có khả năng dẫn đến suy gan đe dọa tính mạng.
Cơ xương: đứt gân, viêm khớp, cứng cơ, làm nặng thêm các triệu chứng nhược cơ. - Có rất hiếm trường hợp các phản ứng sau được báo cáo sau khi điều trị với các fluoroquinolon khác, có thể cũng xảy ra với moxifloxacin: tăng kali máu, tăng calci máu, thiếu máu tan máu, tiêu cơ vân, phản ứng nhạy cảm với ánh sáng.
- Thông báo ngay cho bác sĩ nếu gặp phải tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc.
Tương tác thuốc
- Tác dụng cộng thêm vào việc kéo dài thời gian QT của moxifloxacin và các thuốc khác có thể kéo dài khoảng QT không thể bị loại trừ, có thể dẫn đến tăng nguy cơ rối loạn nhịp thất, bao gồm cả xoắn đỉnh. Không nên phối hợp moxifloxacin với: thuốc chống loạn nhịp tim loại IA (quinidine, hydroquinidine, disopyramide); loại III (amiodarone, sotalol, dofetilide, ibutilide); thuốc chống loạn thần (phenothiazines, pimozid, sertindole, haloperidol, sultopride); thuốc chống trầm cảm ba vòng; một số thuốc kháng khuẩn khác (saquinavir, sparfloxacin, erythromycin IV, pentamidine, thuốc sốt rét đặc biệt là halofantrine); thuốc chống dị ứng (terfenadine, astemizole, mizolastine); loại khác (cisapride, vincamin IV, bepridil, diphemanil).
- Thận trọng ở bệnh nhân đang dùng thuốc có thể làm giảm mức kali (thuốc lợi tiểu thiazid và lợi tiểu vòng, thuốc nhuận tràng và thuốc thụt [liều cao], corticosteroid, amphotericin B) hoặc thuốc có thể gây nhịp tim chậm đáng kể trên lâm sàng.
- Nên dùng cách nhau 6 giờ giữa moxifloxacin và thuốc có chứa cation hóa trị 2 hoặc 3 (thuốc kháng acid chứa magiê hoặc nhôm, viên nén didanosine, sucralfat và các thuốc chứa sắt hoặc kẽm).
- Dùng đồng thời với than hoạt tính (liều 400 mg moxifloxacin uống) làm giảm hấp thu và giảm khả dụng toàn thân của thuốc trên 80%, do đó không khuyến cáo dùng đồng thời (ngoại trừ trường hợp quá liều).
- Digoxin: sau khi dùng liều lặp lại ở người tình nguyện khỏe mạnh, moxifloxacin làm tăng Cmax của digoxin khoảng 30% mà không ảnh hưởng đến AUC hoặc mức tối thiểu; không cần thận trọng đặc biệt khi dùng với digoxin.
- Glibenclamid: dùng phối hợp moxifloxacin đường uống làm giảm khoảng 21% nồng độ đỉnh trong huyết tương của glibenclamid; về mặt lý thuyết có thể dẫn đến tăng đường huyết nhẹ và thoáng qua, nhưng không có tương tác lâm sàng giữa hai thuốc.
- Thay đổi INR: nhiều trường hợp tăng hoạt tính chống đông máu đường uống đã được báo cáo ở bệnh nhân dùng kháng khuẩn, đặc biệt là fluoroquinolon, macrolides, tetracyclines, cotrimoxazol và một số cephalosporin. Nên theo dõi INR thường xuyên và điều chỉnh liều thuốc chống đông đường uống nếu cần.
- Không có tương tác khi dùng phối hợp với: ranitidin, probenecid, thuốc ngừa thai dạng uống, bổ sung calci, morphin đường tiêm hay ngoài da, theophyllin, cyclosporin hoặc itraconazol.
- Thực phẩm: moxifloxacin không có tương tác trên lâm sàng với thực phẩm, bao gồm các sản phẩm từ sữa.
Tương kỵ
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với moxifloxacin hoặc các quinolon khác hoặc bất kỳ thành phần tá dược của thuốc.
- Bệnh nhân dưới 18 tuổi.
- Phụ nữ có thai và cho con bú.
- Bệnh nhân có khoảng QT kéo dài.
- Bệnh nhân có nhịp tim chậm.
- Bệnh nhân bị rối loạn điện giải, đặc biệt bệnh nhân có hạ kali máu chưa được điều chỉnh.
- Bệnh nhân đang điều trị bằng các thuốc chống loạn nhịp nhóm IA (như quinidin, procainamid) hoặc nhóm III (như amiodaron, sotalol).
- Bệnh nhân có tiền sử bệnh gân cơ liên quan đến điều trị bằng quinolon.
- Suy tim có phân suất tống máu thất trái giảm.
- Không nên dùng moxifloxacin đồng thời với các thuốc làm kéo dài khoảng QT.
- Bệnh nhân suy giảm chức năng gan (Child Pugh C) và bệnh nhân tăng transaminase hơn 5 lần ULN.
Cảnh báo và thận trọng
- Khoảng QT kéo dài: moxifloxacin đã được chứng minh là kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ ở một số bệnh nhân (kéo dài QT 6 msec ± 26 msec, 1,4% so với đường cơ sở). Phụ nữ và người cao tuổi có thể nhạy cảm hơn. Thận trọng ở bệnh nhân có rối loạn nhịp tim liên tục, thiếu máu cơ tim cấp tính; không dùng quá liều khuyến cáo. Nếu xuất hiện dấu hiệu loạn nhịp tim, nên ngưng điều trị và làm lại ECG.
- Phản ứng quá mẫn/dị ứng: có thể xảy ra ngay sau lần dùng đầu, có thể tiến triển đến sốc phản vệ đe dọa tính mạng. Khi có biểu hiện nghiêm trọng, ngừng thuốc và điều trị phù hợp.
- Rối loạn chức năng gan nghiêm trọng: đã có báo cáo viêm gan cấp có thể dẫn đến suy gan (có thể tử vong). Liên hệ bác sĩ nếu có dấu hiệu bệnh gan cấp như suy nhược nhanh kèm vàng da, nước tiểu sẫm màu, xu hướng chảy máu hoặc bệnh não gan; cần kiểm tra chức năng gan khi có dấu hiệu suy giảm chức năng gan.
- Phản ứng da bóng nước toàn thân nghiêm trọng: đã ghi nhận hội chứng Stevens-Johnson hoặc hoại tử thượng bì nhiễm độc. Liên hệ bác sĩ ngay trước khi tiếp tục điều trị nếu xuất hiện phản ứng da và/hoặc niêm mạc.
- Tiền sử động kinh: quinolon gây cơn động kinh; thận trọng ở bệnh nhân rối loạn thần kinh trung ương hoặc có nguy cơ giảm ngưỡng động kinh. Nếu bị động kinh, ngưng thuốc và thực hiện biện pháp thích hợp.
- Bệnh lý thần kinh ngoại biên: báo bác sĩ trước khi tiếp tục điều trị nếu có đau, rát, ngứa ran, tê hoặc suy nhược tăng dần để ngăn ngừa tình trạng không hồi phục.
- Phản ứng tâm thần: có thể xảy ra ngay sau liều đầu, hiếm khi tiến triển đến suy nghĩ tự tử và hành vi tự gây thương tích. Ngưng thuốc nếu xảy ra; thận trọng ở bệnh nhân tâm thần hoặc có tiền sử bệnh tâm thần.
- Tiêu chảy liên quan đến kháng sinh, viêm đại tràng: gồm viêm đại tràng giả mạc và tiêu chảy do Clostridium difficile, từ nhẹ đến có thể gây tử vong. Nếu nghi ngờ hoặc khẳng định, ngừng kháng khuẩn (kể cả moxifloxacin) và điều trị kịp thời; thuốc ức chế nhu động ruột chống chỉ định ở bệnh nhân tiêu chảy nặng.
- Nhược cơ: thận trọng vì các triệu chứng có thể trầm trọng hơn.
- Viêm gân, đứt gân (đặc biệt gân Achilles): có thể xảy ra trong vòng 48 giờ sau khi bắt đầu điều trị và đến vài tháng sau khi ngừng; nguy cơ tăng ở người cao tuổi và bệnh nhân dùng đồng thời corticosteroid. Khi có dấu hiệu đau hoặc viêm đầu tiên, ngừng thuốc, hạn chế vận động chân bị tổn thương và hỏi ý kiến bác sĩ ngay.
- Suy thận: bệnh nhân cao tuổi rối loạn chức năng thận cần duy trì lượng chất lỏng đầy đủ vì mất nước làm tăng nguy cơ suy thận.
- Rối loạn thị giác: nếu thị lực suy giảm hoặc có bất kỳ ảnh hưởng nào đến mắt, nên tư vấn bác sĩ chuyên khoa mắt.
- Rối loạn đường huyết: đã có báo cáo hạ và tăng đường huyết với moxifloxacin, chủ yếu ở bệnh nhân tiểu đường cao tuổi dùng đồng thời thuốc hạ đường huyết uống (như sulfonylurea) hoặc insulin. Bệnh nhân tiểu đường cần được theo dõi cẩn thận lượng đường trong máu.
- Nhạy cảm với ánh sáng: moxifloxacin có nguy cơ thấp, tuy nhiên nên tránh tiếp xúc với tia cực tím hoặc ánh sáng mặt trời ở mức rộng và/hoặc mạnh trong quá trình điều trị.
- Thiếu glucose-6-phosphate dehydrogenase: bệnh nhân có tiền sử gia đình thiếu hụt G6PD dễ bị phản ứng tan máu khi dùng quinolon, cần thận trọng.
- Không dung nạp galactose, thiếu Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose: khuyến cáo không nên dùng thuốc này.
- Viêm vùng chậu: ở bệnh nhân viêm vùng chậu có biến chứng (ví dụ áp xe vòi trứng hoặc vùng chậu), khuyến cáo dùng đường tĩnh mạch, không dùng đường uống. Bệnh có thể do Neisseria gonorrhoeae kháng fluoroquinolon nên moxifloxacin theo kinh nghiệm cần phối hợp kháng sinh thích hợp khác (ví dụ cephalosporin) trừ khi loại trừ được Neisseria gonorrhoeae kháng moxifloxacin. Nếu sau 3 ngày điều trị chưa cải thiện lâm sàng, nên xem xét lại liệu pháp.
- Xét nghiệm sinh học: moxifloxacin có thể gây kết quả âm tính giả khi xét nghiệm Mycobacterium spp. do ức chế sự tăng trưởng của vi khuẩn này.
- Nhiễm MRSA: không dùng moxifloxacin để điều trị nhiễm khuẩn MRSA; nghi ngờ hoặc khẳng định nhiễm MRSA nên bắt đầu điều trị bằng một chất kháng khuẩn thích hợp.
- Phản ứng có hại nghiêm trọng, có khả năng không hồi phục và gây tàn tật của nhóm fluoroquinolon: gồm viêm gân, đứt gân, đau khớp, đau cơ, bệnh lý thần kinh ngoại biên và các tác dụng bất lợi trên thần kinh trung ương (ảo giác, lo âu, trầm cảm, mất ngủ, đau đầu nặng và lú lẫn). Các phản ứng này có thể xảy ra trong vòng vài giờ đến vài tuần sau khi dùng thuốc, ở bệnh nhân mọi lứa tuổi, kể cả không có yếu tố nguy cơ. Ngừng thuốc ngay khi có dấu hiệu đầu tiên của bất kỳ phản ứng có hại nghiêm trọng nào; tránh dùng fluoroquinolon cho bệnh nhân đã từng gặp phản ứng nghiêm trọng liên quan đến fluoroquinolon.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: vì nguy cơ ảnh hưởng đối với thai nhi rất lớn, không sử dụng moxifloxacin khi đang mang thai.
Phụ nữ cho con bú: thực nghiệm tiền lâm sàng cho thấy moxifloxacin phân bố một lượng nhỏ vào sữa, do đó không dùng cho người đang cho con bú vì thuốc có thể gây tác hại cho trẻ nhỏ. Trường hợp thiết phải dùng, sau khi cân nhắc lợi ích – nguy cơ, cần ngừng cho con bú trong thời gian dùng thuốc.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Ảnh hưởng trung bình: thận trọng khi dùng cho người lái xe và vận hành máy móc vì thuốc có thể gây hoa mắt, chóng mặt.
Đặc tính dược lực học
Nhóm dược lý: Kháng sinh thuộc nhóm fluoroquinolon. Mã ATC: J01MA14
Moxifloxacin có tác dụng diệt khuẩn với cả vi khuẩn Gram dương và Gram âm bằng cách ức chế topoisomerase II và IV, các enzym cần thiết cho sự tái tạo, sửa chữa và sao chép ADN vi khuẩn. Nhân 1,8-napthyridin của moxifloxacin có các nhóm thế 8-methoxy và 7-diazabicyclononyl làm tăng tác dụng kháng sinh và giảm sự chọn lọc các thể đột biến kháng thuốc của vi khuẩn Gram dương.
So với ciprofloxacin, levofloxacin và ofloxacin, moxifloxacin có tác dụng in vitro tốt hơn đối với Streptococcus pneumoniae (bao gồm cả chủng kháng penicilin) và có tác dụng tương đương đối với các vi khuẩn Gram âm và những vi khuẩn gây viêm phổi không điển hình (Chlamydia pneumoniae, Mycoplasma pneumoniae, Legionella spp). Moxifloxacin có tác dụng cả in vitro và trên lâm sàng với hầu hết các chủng Staphylococcus aureus (nhạy cảm với methicillin), Streptococcus pyogenes, Haemophilus influenzae, H. parainfluenzae, Klebsiella pneumoniae, Moraxella catarrhalis, Chlamydia pneumoniae và Mycoplasma pneumoniae.
Sự đề kháng: những cơ chế kháng thuốc làm bất hoạt các penicillin, cephalosporin, aminoglycosid, macrolid và tetracyclin không ảnh hưởng tới hoạt tính diệt khuẩn của moxifloxacin; không có đề kháng chéo giữa moxifloxacin và những thuốc này. Không thấy kháng thuốc qua trung gian plasmid cho đến nay.
Đặc tính dược động học
Phân bố: protein gắn kết xấp xỉ 40-42%, không phụ thuộc vào nồng độ thuốc; moxifloxacin chủ yếu gắn kết vào albumin huyết thanh. Sau liều duy nhất 400 mg, nồng độ đỉnh trong huyết tương là 3,1 mg/l, nước bọt 3,6 mg/l, niêm mạc phế quản 5,4 mg/kg, đại thực bào phế nang 56,7 mg/kg, dịch biểu mô 20,7 mg/l, xoang hàm 7,5 mg/kg, xoang sàng 8,2 mg/kg, polip mũi 9,1 mg/kg.
Chuyển hóa: trải qua chuyển hóa sinh học pha II, đào thải qua thận và mật/phân dưới dạng thuốc không chuyển hóa cũng như dạng phức hợp sulpho (M1) và glucuronid (M2); M1 và M2 không có hoạt tính vi sinh học. Không có dấu hiệu chuyển hóa do oxi hóa.
Thải trừ: thời gian bán hủy trung bình xấp xỉ 12 giờ; tổng thanh thải toàn thân sau liều 400 mg khoảng 179 đến 246 mL/phút; thanh thải thận khoảng 24-53 mL/phút. Sau liều 400 mg, khôi phục trong nước tiểu xấp xỉ 19% thuốc chưa chuyển hóa, 2,5% M1, 14% M2; trong phân xấp xỉ 25% thuốc chưa chuyển hóa, 36% M1.
Người lớn tuổi và bệnh nhân có thể trọng thấp có nồng độ thuốc huyết tương cao hơn. Tổn thương chức năng thận: dược động học không thay đổi đáng kể; khi thanh thải creatinine dưới 30 mL/phút/1,73 m2, nồng độ M2 tăng hệ số 2,5. Suy gan (Child Pugh A đến C): không thấy khác biệt có ý nghĩa lâm sàng về nồng độ moxifloxacin; tiếp xúc với M1 cao hơn.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 4 năm (48 tháng) kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: nhà sản xuất.























