• Trang chủ
  • ›
  • Thuốc Moloxcin 400 Moxifloxacin 400mg điều trị viêm phổi mắc phải tại cộng đồng, viêm vùng chậu (Hộp 1 vỉ x 10 viên nén bao phim)
Việt Nam Thương hiệu: DHG Pharma

Thuốc Moloxcin 400 Moxifloxacin 400mg điều trị viêm phổi mắc phải tại cộng đồng, viêm vùng chậu (Hộp 1 vỉ x 10 viên nén bao phim)

•

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 1 vỉ x 10 viên nén bao phim
Thành phần Moxifloxacin (dưới dạng moxifloxacin hydroclorid) 400 mg
Nhà sản xuất DHG Pharma (Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang)
Số đăng ký VD-23385-15
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Moloxcin 400 chứa moxifloxacin 400 mg, kháng sinh nhóm fluoroquinolon dùng điều trị viêm phổi mắc phải tại cộng đồng, viêm vùng chậu từ nhẹ đến vừa và một số nhiễm khuẩn khác ở người từ 18 tuổi trở lên. Thuốc kê đơn của DHG Pharma, dạng viên nén bao phim, hộp 1 vỉ x 10 viên.
Hạn sử dụng 36 tháng

Thuốc viên nén bao phim Moloxcin 400 là gì?

Moloxcin 400 là thuốc kháng sinh nhóm fluoroquinolon, chứa hoạt chất moxifloxacin (dưới dạng moxifloxacin hydroclorid) hàm lượng 400 mg, bào chế dạng viên nén bao phim. Moxifloxacin có hoạt tính in vitro chống lại một số vi khuẩn Gram dương và Gram âm nhờ ức chế cả hai enzym DNA gyrase và topoisomerase IV cần thiết cho sự sao chép, tái tạo và sửa chữa DNA của vi khuẩn.

Sản phẩm do Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang (DHG Pharma) sản xuất, dùng cho người từ 18 tuổi trở lên để điều trị viêm phổi mắc phải tại cộng đồng, bệnh viêm vùng chậu từ nhẹ đến vừa và một số nhiễm khuẩn khác khi không có lựa chọn kháng sinh thay thế. Thuốc kê đơn, đóng hộp 1 vỉ x 10 viên.

Câu hỏi thường gặp

Moloxcin 400 là thuốc gì?

Moloxcin 400 là thuốc kháng sinh nhóm fluoroquinolon chứa moxifloxacin 400 mg, dạng viên nén bao phim của DHG Pharma, là thuốc kê đơn.

Moloxcin 400 được dùng trong những trường hợp nào?

Điều trị ở người từ 18 tuổi trở lên: viêm phổi mắc phải tại cộng đồng (trừ trường hợp nặng), bệnh viêm vùng chậu từ nhẹ đến vừa, nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng (dùng nối tiếp sau tiêm tĩnh mạch); đợt cấp của viêm phế quản mạn tính và viêm xoang cấp tính do vi khuẩn chỉ dùng khi không có lựa chọn khác.

Moloxcin 400 dùng như thế nào?

Uống nguyên viên với một lượng nước vừa đủ, trước hoặc sau bữa ăn. Người lớn dùng 400 mg (1 viên) x 1 lần/ngày, thời gian điều trị tùy chỉ định (7 – 14 ngày tùy bệnh, ví dụ viêm phổi mắc phải tại cộng đồng 10 ngày). Không dùng vượt quá liều khuyến cáo.

Moloxcin 400 có thể gây tác dụng phụ gì?

Thường gặp: bội nhiễm nấm Candida, đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy, tăng transaminase, kéo dài khoảng QT ở bệnh nhân hạ kali máu. Cần ngừng thuốc và liên hệ bác sĩ ngay nếu có dấu hiệu viêm gân, đau cơ khớp, tê bì, rối loạn tâm thần, phản ứng dị ứng hoặc phản ứng da nghiêm trọng.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Moloxcin 400 không?

Không. Thuốc chống chỉ định ở phụ nữ có thai và cho con bú, cũng như ở người dưới 18 tuổi.

Thành phần

Moloxcin 400 viên nén bao phim

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Moxifloxacin (dưới dạng moxifloxacin hydroclorid) 400 mg Hoạt chất
Lactose monohydrat vừa đủ Tá dược
Microcrystalline cellulose M101, croscarmellose sodium, colloidal silicon dioxyd, magnesi stearat, hypromellose 2910 (6cp), hypromellose 2910 (15cp), polyethylen glycol 6000, titan dioxyd, talc, oxyd sắt đỏ vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Viên nén bao phim dài, màu hồng cam (salmon), một mặt trơn, một mặt có vạch ngang, cạnh và thành viên lành lặn.

Công dụng

Công dụng của Moloxcin 400

Chỉ định

Moloxcin 400 (moxifloxacin) được chỉ định điều trị các bệnh nhiễm khuẩn sau ở bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên do các vi khuẩn nhạy cảm với moxifloxacin:

  • Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng, trừ trường hợp nặng.
  • Bệnh viêm vùng chậu từ nhẹ đến vừa (ví dụ các bệnh nhiễm khuẩn đường sinh dục trên ở phụ nữ, bao gồm viêm ống dẫn trứng và viêm nội mạc tử cung), không đi kèm áp xe vòi trứng hoặc vùng chậu. Khuyến cáo không dùng moxifloxacin trong đơn trị liệu điều trị viêm vùng chậu từ nhẹ đến vừa mà nên phối hợp với một kháng sinh diệt khuẩn thích hợp khác (như cephalosporin) do tăng sự kháng thuốc với moxifloxacin của Neisseria gonorrhoeae, trừ khi có thể loại trừ Neisseria gonorrhoeae kháng moxifloxacin.

Moxifloxacin cũng được dùng nối tiếp đợt điều trị ở các bệnh nhân đã có cải thiện trong quá trình điều trị ban đầu với moxifloxacin tiêm tĩnh mạch trong các chỉ định sau:

  • Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng.
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng.

Không nên dùng moxifloxacin để điều trị khởi đầu cho bất kỳ nhiễm khuẩn da và mô mềm nào hoặc viêm phổi mắc phải tại cộng đồng nặng.

Chỉ nên sử dụng moxifloxacin để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn sau khi kháng sinh thông thường khác không phù hợp để điều trị khởi đầu:

  • Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính. Do kháng sinh fluoroquinolon liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng và đợt cấp của viêm phế quản mạn tính ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên dùng moxifloxacin cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế.
  • Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn. Do kháng sinh fluoroquinolon liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng và viêm xoang cấp tính do vi khuẩn ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên dùng moxifloxacin cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế.

Nên xem xét cẩn thận các chỉ dẫn chính thức đã có về sử dụng thích hợp các kháng sinh.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng Moloxcin 400

Dùng đường uống. Nuốt nguyên viên thuốc với một lượng nước vừa đủ, uống trước hoặc sau bữa ăn đều được.

Liều dùng

  • Người lớn: Liều khuyến cáo 400 mg (1 viên) x 1 lần/ngày.
  • Suy thận/gan: Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân có chức năng thận suy giảm từ nhẹ đến nặng hoặc ở bệnh nhân phải lọc máu kéo dài như chạy thận nhân tạo và thẩm phân phúc mạc liên tục. Không có dữ liệu ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan (xem Chống chỉ định).
  • Đối tượng đặc biệt: Không cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi và bệnh nhân có thể trọng thấp.
  • Trẻ em: Moxifloxacin chống chỉ định ở trẻ em và thanh thiếu niên (dưới 18 tuổi). Tính an toàn và hiệu quả chưa được xác lập.

Thời gian điều trị

  • Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng: 10 ngày.
  • Bệnh viêm vùng chậu từ nhẹ đến vừa: 14 ngày.
  • Đợt cấp của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính bao gồm viêm phế quản: 5 – 10 ngày.
  • Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn: 7 ngày.

Moxifloxacin đã được nghiên cứu trong các thử nghiệm lâm sàng điều trị tối đa 14 ngày.

Điều trị tuần tự (tiêm tĩnh mạch trước, sau đó chuyển sang đường uống): trong các nghiên cứu với liệu pháp tuần tự, hầu hết bệnh nhân đã chuyển từ đường tiêm tĩnh mạch sang đường uống trong vòng 4 ngày (viêm phổi mắc phải tại cộng đồng) hoặc 6 ngày (nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng). Tổng thời gian điều trị tiêm tĩnh mạch và đường uống được khuyến nghị là 7 – 14 ngày đối với viêm phổi mắc phải tại cộng đồng và 7 – 21 ngày đối với nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng.

Không nên dùng vượt quá liều khuyến cáo (400 mg một lần mỗi ngày) và thời gian điều trị được chỉ định, hoặc theo chỉ dẫn của thầy thuốc.

Quá liều và xử trí

Không có chất giải độc đặc hiệu. Trong trường hợp quá liều, cần điều trị triệu chứng. Theo dõi điện tâm đồ vì khả năng kéo dài khoảng QT. Dùng than hoạt cùng lúc với 400 mg moxifloxacin đường uống có thể làm giảm tác dụng toàn thân của thuốc trên 80%. Việc sử dụng than hoạt sớm trong quá trình hấp thu có thể có tác dụng hạn chế sự tăng phơi nhiễm toàn thân của moxifloxacin trong trường hợp dùng quá liều qua đường uống.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10):
    Nhiễm khuẩn: bội nhiễm do đề kháng với vi khuẩn hoặc nhiễm nấm như nhiễm Candida ở miệng và âm đạo
    Thần kinh: đau đầu, chóng mặt
    Tim mạch: kéo dài khoảng QT ở bệnh nhân hạ kali máu
    Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, đau dạ dày và đau bụng, tiêu chảy
    Gan mật: tăng transaminase
  • Ít gặp (1/1.000 đến < 1/100):
    Máu và hệ bạch huyết: thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, tăng tiểu cầu, tăng bạch cầu ái toan, kéo dài thời gian prothrombin/tăng INR
    Miễn dịch: phản ứng dị ứng
    Chuyển hóa: tăng lipid máu
    Tâm thần: lo âu, tăng động/kích động
    Thần kinh: dị cảm và rối loạn cảm giác, rối loạn vị giác, lú lẫn và không tập trung, rối loạn giấc ngủ (chủ yếu là mất ngủ), run, chóng mặt, mơ màng
    Mắt: rối loạn thị giác bao gồm nhìn đôi và mờ mắt
    Tim mạch: kéo dài khoảng QT, đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, rung tâm nhĩ, đau thắt ngực; giãn mạch
    Hô hấp: khó thở (bao gồm cả tình trạng hen suyễn)
    Tiêu hóa: giảm cảm giác ngon miệng và thèm ăn, táo bón, rối loạn vị giác, chứng khó tiêu, đầy hơi, viêm dạ dày, tăng amylase
    Gan mật: suy gan (bao gồm tăng LDH), tăng bilirubin, tăng gamma glutamyl transferase, tăng phosphatase kiềm
    Da: ngứa, phát ban, mày đay, khô da
    Cơ xương: đau khớp, đau cơ
    Thận: mất nước
    Chung: cảm giác khó chịu (chủ yếu là suy nhược hoặc mệt mỏi), đau (ở lưng, ngực, vùng chậu và các chi), đổ mồ hôi
  • Hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000):
    Miễn dịch: sốc phản vệ bao gồm sốc đe dọa tính mạng, phù dị ứng/phù mạch (bao gồm phù thanh quản có thể đe dọa tính mạng)
    Chuyển hóa: tăng đường huyết, tăng acid uric máu
    Tâm thần: rối loạn cảm xúc, trầm cảm (trong một số trường hợp hiếm gặp có khả năng dẫn đến hành vi tự gây thương tích như có ý định/suy nghĩ tự tử hoặc cố gắng tự tử), ảo giác, mê sảng
    Thần kinh: giảm cảm giác, rối loạn khứu giác (bao gồm mất khứu giác), giấc mơ bất thường, rối loạn phối hợp, động kinh bao gồm động kinh cơn lớn, mất tập trung, rối loạn về giọng nói, mất trí nhớ, bệnh lý thần kinh ngoại biên và bệnh đa dây thần kinh
    Mắt: sợ ánh sáng
    Tai: ù tai, giảm thính lực bao gồm điếc (có hồi phục)
    Tim mạch: nhịp thất nhanh, ngất; tăng huyết áp, hạ huyết áp
    Tiêu hóa: khó nuốt, viêm miệng, viêm đại tràng liên quan đến kháng sinh (bao gồm viêm đại tràng giả mạc)
    Gan mật: vàng da, viêm gan (chủ yếu là ứ mật)
    Cơ xương: viêm gân, chuột rút cơ bắp, co giật cơ bắp, yếu cơ
    Thận: suy thận (bao gồm tăng BUN và creatinin)
    Chung: phù
  • Rất hiếm gặp (< 1/10.000):
    Máu: tăng mức prothrombin/giảm INR, mất bạch cầu hạt, giảm toàn thể huyết cầu
    Nội tiết: hội chứng tăng tiết ADH bất thường (SIADH)
    Chuyển hóa: hạ đường huyết, hôn mê do hạ đường huyết
    Tâm thần: mất nhân cách, phản ứng loạn thần (có khả năng dẫn đến hành vi tự gây thương tích)
    Thần kinh: tăng cảm giác
    Mắt: mất thị lực thoáng qua, viêm màng bồ đào và trong mống mắt cấp tính hai bên
    Tim mạch: loạn nhịp không xác định, xoắn đỉnh, ngưng tim; viêm mạch máu
    Gan mật: có khả năng viêm gan tối cấp dẫn đến suy gan đe dọa tính mạng
    Da: phản ứng rộp da như hội chứng Stevens-Johnson hoặc hoại tử da nhiễm độc
    Cơ xương: đứt gân, viêm khớp, cứng cơ, bùng phát suy nhược cơ nặng
  • Chưa rõ tần suất:
    Da: bệnh mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP)
    Cơ xương: tiêu cơ vân
  • Hiếm gặp các phản ứng thuốc nghiêm trọng kéo dài (nhiều tháng hoặc nhiều năm), vô hiệu hóa và có khả năng không hồi phục ảnh hưởng đến một số, đôi khi nhiều hệ cơ quan và các giác quan (như viêm gân, đứt gân, đau khớp, đau các chi, rối loạn dáng đi, bệnh thần kinh liên quan đến dị cảm, trầm cảm, mệt mỏi, suy giảm trí nhớ, rối loạn giấc ngủ và suy giảm thính giác, thị giác, vị giác và khứu giác) đã được báo cáo liên quan đến việc sử dụng quinolon và fluoroquinolon.
  • Các trường hợp phình và bóc tách động mạch chủ, đôi khi do vỡ (bao gồm cả những trường hợp tử vong), và hở van tim/sự kém hoạt động của bất kỳ van tim nào đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng fluoroquinolon.
  • Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Không thể loại trừ tác dụng phụ kéo dài khoảng QT của moxifloxacin và các sản phẩm thuốc khác dùng kết hợp, có thể làm tăng nguy cơ rối loạn nhịp thất, bao gồm cả xoắn đỉnh. Chống chỉ định dùng đồng thời moxifloxacin với: thuốc chống loạn nhịp tim nhóm IA (như quinidin, hydroquinidin, disopyramid); thuốc chống loạn nhịp tim nhóm III (như amiodaron, sotalol, dofetilid, ibutilid); thuốc chống loạn thần (như phenothiazin, pimozid, sertindol, haloperidol, sultoprid); thuốc chống trầm cảm ba vòng; một số chất kháng khuẩn (saquinavir, sparfloxacin, erythromycin IV, pentamidin, thuốc chống sốt rét đặc biệt là halofantrin); một số thuốc kháng histamin (terfenadin, astemizol, mizolastin); các thuốc khác (cisaprid, vincamin IV, bepridil, diphemanil).
  • Moxifloxacin cần được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân đang dùng thuốc làm giảm nồng độ kali (như thuốc lợi tiểu loại thiazid và lợi tiểu quai, thuốc nhuận tràng và thuốc xổ (liều cao), corticosteroid, amphotericin B) hoặc thuốc có liên quan đến nhịp tim chậm trên lâm sàng.
  • Phải dùng moxifloxacin cách xa khoảng 6 giờ với các chất có chứa cation hóa trị hai, trị ba (như các thuốc kháng acid có chứa magnesi hoặc nhôm, viên didanosin, sucralfat và các thuốc chứa sắt hoặc kẽm).
  • Sử dụng đồng thời than hoạt với moxifloxacin 400 mg đường uống có thể ngăn cản sự hấp thu và làm giảm tác dụng toàn thân của thuốc trên 80%. Do đó, không nên dùng đồng thời hai loại thuốc (ngoại trừ trường hợp quá liều).
  • Digoxin: sau khi dùng liều lặp lại ở người tình nguyện khỏe mạnh, moxifloxacin làm tăng nồng độ đỉnh digoxin khoảng 30% mà không ảnh hưởng đến AUC hoặc nồng độ thấp nhất. Không cần thận trọng khi dùng cùng digoxin.
  • Glibenclamid: dùng đồng thời moxifloxacin đường uống với glibenclamid làm giảm khoảng 21% nồng độ đỉnh trong huyết tương của glibenclamid; theo lý thuyết có thể dẫn đến hạ đường huyết nhẹ và thoáng qua. Tuy nhiên, không có tương tác lâm sàng giữa moxifloxacin và glibenclamid.
  • Thuốc chống đông đường uống: các trường hợp tăng hoạt tính thuốc chống đông đường uống đã được báo cáo ở bệnh nhân dùng đồng thời với các kháng sinh, đặc biệt là fluoroquinolon, macrolid, tetracyclin, cotrimoxazol và một số cephalosporin. Để phòng ngừa, nên thường xuyên theo dõi INR hơn; nếu cần, phải điều chỉnh liều thuốc chống đông đường uống.
  • Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy không có tương tác khi dùng kết hợp moxifloxacin với ranitidin, probenecid, thuốc uống ngừa thai, thuốc bổ sung calci, morphin dùng đường tiêm, theophylin, cyclosporin hoặc itraconazol. Không có tương tác do chuyển hóa qua các enzym cytochrom P450.
  • Thực phẩm: moxifloxacin không có tương tác trên lâm sàng với thực phẩm, bao gồm các thực phẩm từ sữa.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với moxifloxacin, các kháng sinh nhóm quinolon hoặc với bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
  • Thời kỳ mang thai và cho con bú.
  • Bệnh nhân dưới 18 tuổi.
  • Bệnh nhân có tiền sử rối loạn gân có liên quan đến dùng thuốc quinolon.
  • Bệnh nhân kéo dài khoảng QT bẩm sinh hoặc mắc phải.
  • Rối loạn điện giải, đặc biệt hạ kali máu không được điều chỉnh.
  • Nhịp tim chậm có liên quan đến lâm sàng.
  • Suy tim có liên quan đến lâm sàng với giảm phân suất tống máu thất trái.
  • Tiền sử rối loạn nhịp tim có triệu chứng.
  • Moxifloxacin không nên dùng đồng thời với các thuốc kéo dài khoảng QT khác.
  • Bệnh nhân suy giảm chức năng gan (Child Pugh C) và bệnh nhân tăng transaminase > 5 lần trên giới hạn bình thường.

Cảnh báo và thận trọng

  • Các kháng sinh nhóm fluoroquinolon liên quan đến các phản ứng có hại nghiêm trọng, có khả năng gây tàn tật và không hồi phục trên nhiều hệ cơ quan: viêm gân, đứt gân, đau khớp, đau cơ, bệnh lý thần kinh ngoại vi và các tác dụng bất lợi trên thần kinh trung ương (ảo giác, lo âu, trầm cảm, mất ngủ, đau đầu nặng và lú lẫn). Các phản ứng này có thể xảy ra trong vòng vài giờ đến vài tuần sau khi dùng thuốc, ở bệnh nhân mọi lứa tuổi. Ngừng thuốc ngay khi có dấu hiệu đầu tiên của bất kỳ phản ứng có hại nghiêm trọng nào và liên hệ ngay với bác sĩ; tránh dùng fluoroquinolon cho bệnh nhân từng gặp phản ứng nghiêm trọng liên quan đến fluoroquinolon.
  • Kéo dài khoảng QT: moxifloxacin có thể làm kéo dài khoảng QT ở một số bệnh nhân. Phụ nữ và người cao tuổi có thể nhạy cảm hơn. Thận trọng ở bệnh nhân có rối loạn nhịp tim tiến triển (thiếu máu cơ tim cấp tính, kéo dài QT). Không dùng quá liều khuyến cáo. Nếu xuất hiện dấu hiệu rối loạn nhịp tim phải ngừng thuốc và đo điện tâm đồ.
  • Phình và bóc tách động mạch chủ, hở van tim: chỉ dùng fluoroquinolon sau khi đánh giá cẩn thận lợi ích – nguy cơ ở bệnh nhân có tiền sử gia đình phình động mạch hoặc bệnh tim bẩm sinh, đã có chẩn đoán phình/bóc tách động mạch chủ hoặc bệnh van tim, hoặc có yếu tố nguy cơ (hội chứng Marfan, Ehlers-Danlos, Turner, bệnh Behçet, tăng huyết áp, viêm khớp dạng thấp, viêm động mạch Takayasu, viêm động mạch tế bào khổng lồ, xơ vữa động mạch, hội chứng Sjögren, viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn). Nguy cơ tăng khi dùng đồng thời corticosteroid toàn thân. Đau bụng, ngực hoặc lưng đột ngột, khó thở cấp tính, tim đập nhanh mới phát, phù bụng hoặc chi dưới: đến cơ sở y tế ngay.
  • Phản ứng quá mẫn/dị ứng, kể cả phản vệ và sốc có thể xảy ra ngay sau liều đầu tiên: phải ngừng thuốc và điều trị thích hợp.
  • Rối loạn gan nghiêm trọng: đã có báo cáo tổn thương gan cấp tính có thể dẫn đến suy gan (kể cả tử vong). Liên hệ bác sĩ ngay nếu có suy nhược nhanh kèm vàng da, nước tiểu sẫm màu, chảy máu hoặc bệnh não gan. Cần kiểm tra chức năng gan khi có dấu hiệu rối loạn chức năng gan.
  • Phản ứng da nghiêm trọng (hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Stevens-Johnson, mụn mủ toàn thân cấp tính AGEP): ngừng moxifloxacin ngay; không dùng lại thuốc nếu đã xảy ra các phản ứng này.
  • Co giật: thận trọng ở bệnh nhân có rối loạn thần kinh trung ương hoặc yếu tố nguy cơ động kinh; ngừng thuốc nếu co giật.
  • Bệnh lý thần kinh ngoại biên: thông báo ngay cho bác sĩ nếu có đau, nóng rát, ngứa ran, tê hoặc suy nhược.
  • Phản ứng tâm thần có thể xảy ra ngay sau liều đầu tiên, gồm trầm cảm hoặc loạn thần dẫn đến ý nghĩ tự tử; thận trọng ở bệnh nhân loạn thần hoặc có tiền sử bệnh tâm thần.
  • Tiêu chảy liên quan đến kháng sinh, viêm đại tràng giả mạc (Clostridium difficile): xem xét ở bệnh nhân tiêu chảy nặng trong hoặc sau khi dùng thuốc; nếu nghi ngờ phải ngừng kháng sinh và điều trị thích hợp. Chống chỉ định các thuốc ức chế nhu động ở bệnh nhân tiêu chảy nghiêm trọng.
  • Bệnh nhược cơ: thận trọng vì có thể làm bệnh nặng hơn.
  • Viêm gân và đứt gân (đặc biệt gân Achilles) có thể xảy ra trong vòng 48 giờ sau khi bắt đầu điều trị hoặc vài tháng sau khi kết thúc. Nguy cơ tăng ở người cao tuổi, suy thận, ghép tạng và điều trị đồng thời corticosteroid; nên tránh dùng đồng thời corticosteroid. Ngừng thuốc khi có dấu hiệu đầu tiên của viêm gân và cố định chi bị tổn thương.
  • Bệnh nhân cao tuổi có rối loạn chức năng thận: duy trì uống đủ nước vì mất nước làm tăng nguy cơ suy thận.
  • Rối loạn thị lực: tư vấn bác sĩ chuyên khoa mắt nếu thị lực suy giảm hoặc có ảnh hưởng đến mắt.
  • Rối loạn đường huyết (hạ đường huyết, tăng đường huyết, hôn mê hạ đường huyết) thường ở bệnh nhân đái tháo đường dùng thuốc hạ đường huyết uống hoặc insulin: cần theo dõi chặt chẽ đường huyết.
  • Nhạy cảm với ánh sáng: tránh tiếp xúc tia cực tím hoặc ánh nắng mặt trời mạnh trong khi điều trị.
  • Thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase: dễ bị phản ứng tan máu với quinolon, thận trọng khi dùng.
  • Viêm vùng chậu có biến chứng (áp xe vòi trứng hoặc vùng chậu): cần điều trị bằng moxifloxacin đường truyền tĩnh mạch, không dùng dạng viên. Nếu không cải thiện sau 3 ngày điều trị cần xem xét lại liệu pháp.
  • Moxifloxacin có thể ức chế sự tăng trưởng của Mycobacterium spp., gây kết quả xét nghiệm âm tính giả ở bệnh nhân đang dùng thuốc.
  • Không khuyến cáo dùng moxifloxacin để điều trị nhiễm khuẩn do MRSA.
  • Tá dược lactose monohydrat: không nên dùng ở bệnh nhân có vấn đề dung nạp galactose, thiếu hụt men lactase hoặc rối loạn hấp thu glucose-galactose. Mỗi viên chứa ít hơn 1 mmol natri (23 mg), nghĩa là “không có natri”.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Tính an toàn của moxifloxacin trong thai kỳ chưa được đánh giá. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy có độc tính về sinh sản; nguy cơ tiềm ẩn đối với người chưa được xác định. Do fluoroquinolon có nguy cơ gây tổn thương sụn ở các khớp chịu lực của động vật chưa trưởng thành và tổn thương khớp có phục hồi ở trẻ em dùng một số fluoroquinolon, không dùng moxifloxacin cho phụ nữ có thai.

Phụ nữ cho con bú: Chưa có dữ liệu đầy đủ ở phụ nữ cho con bú. Dữ liệu tiền lâm sàng cho thấy có một lượng nhỏ moxifloxacin bài tiết qua sữa. Do thiếu dữ liệu ở người và do nguy cơ tổn hại sụn khớp, chống chỉ định cho con bú trong khi điều trị bằng moxifloxacin.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của moxifloxacin lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, các fluoroquinolon bao gồm moxifloxacin có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe, vận hành máy móc do tác dụng trên hệ thần kinh trung ương (như chóng mặt, mất thị lực cấp tính, thoáng qua) hoặc mất ý thức cấp tính và kéo dài trong thời gian ngắn (như ngất). Cần tư vấn cho bệnh nhân về các phản ứng có thể xảy ra trước khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: Kháng sinh nhóm fluoroquinolon. Mã ATC: J01MA14

Moxifloxacin có hoạt tính in vitro chống lại một số vi khuẩn Gram dương và Gram âm. Tác dụng diệt khuẩn là kết quả của sự ức chế cả hai topoisomerase loại II (DNA gyrase và topoisomerase IV) cần thiết cho sự sao chép, tái tạo và sửa chữa DNA của vi khuẩn. Moxifloxacin thể hiện tốc độ tiêu diệt phụ thuộc nồng độ. Những cơ chế kháng thuốc làm bất hoạt penicilin, cephalosporin, aminoglycosid, macrolid và tetracyclin không ảnh hưởng tới hoạt tính kháng khuẩn của moxifloxacin. Sự kháng thuốc chéo đã quan sát thấy với các fluoroquinolon khác.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: Sau khi uống, moxifloxacin được hấp thu nhanh chóng và gần như hoàn toàn; sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 91%. Sau khi uống liều 400 mg, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 0,5 – 4 giờ là 3,1 mg/l.
Phân bố: Phân bố nhanh vào các khoảng trống ngoại mạch; thể tích phân bố ổn định (Vss) khoảng 2 l/kg; gắn kết protein khoảng 40 – 42%, chủ yếu với albumin huyết thanh.
Chuyển hóa: Trải qua chuyển hóa sinh học giai đoạn II, bài tiết dưới dạng không đổi và dạng hợp chất sulfat (M1) và glucuronid (M2); M1 và M2 không có hoạt tính vi sinh học. Không có dấu hiệu chuyển hóa oxy hóa qua cytochrom P450.
Thải trừ: Thời gian bán hủy trung bình khoảng 12 giờ.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.