Thuốc Mebaal-1500 là gì?
Mebaal-1500 là thuốc chứa hoạt chất mecobalamin (dạng hoạt động của vitamin B12) hàm lượng 1500mcg, bào chế dạng viên nén bao phim hình tròn, màu hồng, hai mặt khum, trơn. Mecobalamin đóng vai trò quan trọng trong vận chuyển nhóm methyl, là coenzym cho quá trình tạo methionin từ homocystein, giúp thúc đẩy quá trình myelin hoá và phục hồi dẫn truyền thần kinh.
Sản phẩm thuộc thương hiệu Mega We Care, sản xuất bởi Windlas Biotech Limited (Ấn Độ), đóng hộp 3 vỉ x 10 viên. Đây là thuốc kê đơn, dùng điều trị các bệnh lý thần kinh ngoại biên như bệnh thần kinh do tiểu đường, bệnh thần kinh do rượu, đau dây thần kinh sinh ba, liệt Bell’s và thiếu máu hồng cầu to.
Câu hỏi thường gặp
Mebaal-1500 là thuốc gì?
Mebaal-1500 là thuốc chứa mecobalamin 1500mcg (dạng hoạt động của vitamin B12), do Windlas Biotech Limited (Ấn Độ) sản xuất cho thương hiệu Mega We Care, dạng viên nén bao phim, hộp 3 vỉ x 10 viên. Đây là thuốc kê đơn.
Mebaal-1500 được dùng trong những trường hợp nào?
Dùng cho các bệnh lý thần kinh ngoại biên như bệnh thần kinh do tiểu đường, bệnh thần kinh do rượu, bệnh thần kinh do thuốc, đau dây thần kinh sinh ba, đau dây thần kinh nghề nghiệp, liệt Bell’s và thiếu máu hồng cầu to.
Mebaal-1500 dùng như thế nào?
Dùng đường uống. Liều thông thường ở người lớn là 1 viên Mebaal 1500/ngày (hoặc 1 viên Mebaal 500/lần, 3 lần/ngày), liều dùng có thể điều chỉnh tuỳ theo tuổi bệnh nhân và mức độ trầm trọng của triệu chứng. Không dùng cho trẻ em.
Mebaal-1500 có thể gây tác dụng phụ gì?
Tác dụng không mong muốn được ghi nhận ở khoảng 0,96% bệnh nhân, gồm chán ăn, buồn nôn/nôn, tiêu chảy (tần suất 0,1-5%) và ban da (tần suất dưới 0,1%).
Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Mebaal-1500 không?
Chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Thành phần
Mebaal-1500 viên nén bao phim
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Mecobalamin | 1500 mcg | Hoạt chất |
| Lactose khan | vừa đủ | Tá dược |
| Microcrystallin cellulose avicel, tinh bột tiền gelatin hóa, colloidal silica khan, polyvinyl pyrrolidon K-30, tinh bột natri glycolat, bột talc, magnesi stearat, opadry pink | vừa đủ | Tá dược |
Dạng bào chế: Viên nén bao phim hình tròn, màu hồng, hai mặt khum, trơn.
Công dụng
Chỉ định
Mebaal-1500 được chỉ định trong các trường hợp:
- Bệnh thần kinh do tiểu đường.
- Bệnh thần kinh do rượu.
- Bệnh thần kinh do thuốc.
- Đau dây thần kinh sinh ba.
- Đau dây thần kinh nghề nghiệp.
- Liệt Bell's.
- Thiếu máu hồng cầu to.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống.
Liều dùng
- Người lớn: Liều thông thường của người lớn là 1 viên Mebaal 500/lần, 3 lần/ngày hoặc 1 viên Mebaal 1500/ngày. Liều dùng có thể điều chỉnh tuỳ theo tuổi bệnh nhân và mức độ trầm trọng của các triệu chứng.
- Trẻ em: Không dùng thuốc này cho trẻ em.
Quá liều và xử trí
Triệu chứng: Không có dữ liệu về sử dụng thuốc quá liều, không dùng quá liều chỉ định của thuốc.
Cách xử trí: Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời.
Tác dụng phụ
- Tác dụng không mong muốn được báo cáo ở 146/15180 bệnh nhân (0,96%) khi kết thúc theo dõi tác dụng không mong muốn.
- Tần suất 0,1-5,0%:
Dạ dày – ruột: Chán ăn, buồn nôn/nôn, tiêu chảy. - Tần suất <0,1%:
Phản ứng quá mẫn: Ban da. - Nên ngừng dùng thuốc nếu xảy ra các triệu chứng này.
- Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Kháng sinh: Dùng kháng sinh có thể làm thay đổi hệ vi sinh đường ruột và làm giảm tác dụng của mecobalamin trên nhu cầu về vitamin của cơ thể (do một số chủng vi sinh có sẵn ở ruột như Lactobacillus species), đặc biệt ở người ăn chay. Hành, tỏi, tỏi tây, chuối, măng tây và artisô, một số loại trái cây, rau củ có chứa inulins có thể thúc đẩy sự phát triển một số chủng vi khuẩn tại ruột kết, kể cả Lactobacillus species.
- Cholestyramin, colchicin, colestipol: Có thể làm giảm khả năng tái hấp thu mecobalamin qua chu trình gan ruột.
- Thuốc ức chế H2 (cimetidin, famotidin, nizatidin, ranitidin): Dùng thuốc ức chế H2 thường xuyên có thể làm giảm hấp thu mecobalamin, điều này không xảy ra với cobalamin.
- Metformin: Có thể làm giảm hấp thu mecobalamin.
- Nitrous oxide (N2O): Hít phải thuốc gây mê nitrous oxid (không phải NO) có thể dẫn đến suy chức năng mecobalamin, một cofactor tổng hợp methionin, kết quả làm bất hoạt enzym. Nitrous oxid tạo phức hợp với cobalt của mecobalamin. Tác động này có thể đảo ngược khi bổ sung calcium đường uống.
- Para-amino salicylic acid: Dùng thường xuyên thuốc kháng lao có thể làm giảm hấp thu mecobalamin.
- Kali clorid: Đã có một số báo cáo cho thấy kali clorid có thể làm giảm hấp thu trong một số trường hợp.
- Thuốc ức chế bơm proton (lansoprazol, omeprazol, pantoprazol, rabeprazol): Dùng thường xuyên thuốc ức chế bơm proton có thể làm giảm hấp thu.
Tương kỵ
Không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Bệnh nhân mẫn cảm với mecobalamin hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Cảnh báo và thận trọng
- Bổ sung mecobalamin trong trường hợp bị thiếu hoặc để điều trị bệnh cần phải có sự theo dõi của thầy thuốc. Không nên dùng mecobalamin trong thời gian dài (trên 1 tháng) nếu không thấy đáp ứng sau thời gian điều trị.
- Thuốc này có chứa lactose. Bệnh nhân bị rối loạn di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase hoàn toàn hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa có báo cáo thuốc ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Đặc tính dược lực học
Nhóm dược lý: Vitamin B12 (Cyanocobalamin và các chất tương tự). Mã ATC: B03BA05
Cơ chế tác dụng: Mecobalamin đóng vai trò quan trọng trong vận chuyển nhóm methyl, và là một coenzym cho quá trình tạo methionin từ homocystein. Mecobalamin được vận chuyển tốt vào trong các tiểu thể của tế bào thần kinh, làm tăng tổng hợp acid nucleic và protein. Nghiên cứu trên động vật cho thấy, mecobalamin được vận chuyển vào trong các tiểu thể của tế bào thần kinh tốt hơn so với cyanocobalamin.
Mecobalamin giúp tăng cường phục hồi sợi trục. Thực nghiệm trên các tế bào thần kinh tọa ở động vật được gây bệnh tiểu đường thực nghiệm bằng streptozotocin cho thấy mecobalamin giúp phục hồi tốc độ dẫn truyền của các protein trong sợi trục. Các thực nghiệm bệnh lý học thần kinh và điện sinh lý cho thấy mecobalamin ngăn chặn sự thoái hoá sợi thần kinh ở chuột được gây bệnh thần kinh ngoại biên thực nghiệm bằng các thuốc như adriamycin, acrylamid và vincristin hoặc ở động vật tiểu đường tự phát bị thoái hoá sợi thần kinh do các bệnh thần kinh ngoại biên.
Mecobalamin thúc đẩy quá trình myelin hoá (tổng hợp phospholipid), làm tăng tổng hợp lecithin, một thành phần chủ yếu của bao myelin. Trong môi trường nuôi cấy mô động vật, quá trình myelin hoá tế bào thần kinh ở môi trường có mecobalamin cao hơn so với cobalamin.
Mecobalamin giúp phục hồi dẫn truyền thần kinh (cả tốc độ và số lượng chất dẫn truyền). Mecobalamin giúp phục hồi điện thế tấm tận cùng bằng cách tăng kích thích sợi thần kinh ở thần kinh toạ bị chèn ép. Ngoài ra, mecobalamin còn có tác dụng phục hồi nồng độ acetylcholin trong tế bào não ở động vật cho ăn chế độ ăn thiếu cholin.
Mecobalamin kích thích sự trưởng thành và phân chia của nguyên hồng cầu, làm giảm tình trạng thiếu máu. Mecobalamin giúp tăng tổng hợp acid nucleic trong tuỷ xương, đồng thời kích thích sự trưởng thành và phân chia của nguyên hồng cầu, làm tăng số lượng hồng cầu. Mecobalamin có tác dụng phục hồi nhanh các chỉ số như: số lượng hồng cầu, hemoglobin và hematocrit ở động vật thiếu máu do thiếu vitamin B12.
Đặc tính dược động học
Vitamin B12 nội sinh được tạo ra từ protein trong dạ dày nhờ tác dụng của acid và pepsin, bao gồm mecobalamin và adenosylcobalamin. Trong dạ dày, chúng gắn kết với haptocorrin protein hay R protein, protein do tuyến nước bọt và niêm mạc dạ dày tiết ra. Ở ruột non, protease tuyến tụy phân huỷ một phần phức hợp cobalamin-haptocorrin, ở đó cobalamin được phóng thích sẽ gắn kết với yếu tố nội (intrinsic factor – một glycoprotein do tế bào thành dạ dày tiết ra). Phức hợp cobalamin-yếu tố nội được hấp thu từ hồi tràng vào trong tế bào bằng cách gắn kết với thụ thể (receptor) cubilin. Trong tế bào, cobalamin được phóng thích khỏi phức hợp cobalamin-yếu tố nội tại và gắn kết với transcobalamin II và được đưa vào cổng tuần hoàn. Sau đó cobalamin được chuyển đến gan, khoảng 50% được dự trữ ở gan, phần còn lại theo tuần hoàn chung đến các mô trong cơ thể. Phức hợp cobalamin-transcobalamin II bị phân huỷ nội bào bởi men phân huỷ protein trong tiêu bào tạo thành cobalamin (cyanocobalamin, mecobalamin, adenosylcobalamin, hydroxocobalamin). Cobalamin được chuyển hoá thành mecobalamin trong bào tương và thành adenosylcobalamin trong ty lạp thể. Mecobalamin là dạng tuần hoàn chính của cobalamin. Tổng lượng cobalamin trong cơ thể khoảng 2-3mg, khoảng 50% tập trung ở gan.
Trong huyết tương, mecobalamin gắn kết với transcobalamin I (TCI), transcobalamin II (TC II) và transcobalamin III (TC III) protein, khoảng 80% gắn kết với TCI. Chỉ có TC II có khả năng vận chuyển vitamin B12 vào mô, nhờ những receptor đặc hiệu với TC II. TC II là yếu tố chính đưa vitamin B12 từ tế bào hấp thu đến cổng tuần hoàn.
Hấp thu toàn phần tăng tỉ lệ với lượng vitamin đưa vào. Tuy nhiên, sinh khả dụng bị giảm khi tăng liều, thậm chí chỉ khoảng 1% khi dùng mecobalamin liều cao. Hấp thu theo cơ chế khuếch tán thụ động đạt được ngay cả khi không có yếu tố nội. Vì vậy, có chỉ định uống liều cao thay vì tiêm (thường là tiêm bắp). Sinh khả dụng của mecobalamin từ thức ăn khoảng 50%.
Mecobalamin được dự trữ ở mật và được tái hấp thu qua chu trình ruột-gan, một số được bài tiết qua phân. Phần còn lại không được hấp thu (khi dùng đường uống) cũng sẽ được bài tiết qua phân. Quá trình tái hấp thu mecobalamin qua chu trình ruột-gan không cần yếu tố nội tại. Khi nồng độ vitamin B12 vượt khả năng gắn kết của máu, thường gặp khi dùng đường tiêm, thì lượng thừa sẽ được bài tiết qua nước tiểu.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô mát, dưới 30°C. Tránh ánh sáng và tránh ẩm. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 30 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn cơ sở.

















