Viên nén Grandaxin 50mg la gi?
Thành phần
Grandaxin 50mg Viên nén
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Tofisopam | 50 mg | Hoạt chất |
| Magnesium stearate, stearic acid, talc, gelatine, microcrystalline cellulose, potato starch, lactose monohydrate | vừa đủ | Tá dược |
Dạng bào chế: Viên nén màu trắng, hình tròn, mặt phẳng, có khắc chữ “GRANDAX”.
Công dụng
Chỉ định
- Điều trị các rối loạn tâm thần (thần kinh) và thực thể đi kèm căng thẳng, lo âu, rối loạn thực vật, thiếu năng lượng và động lực, lãnh đạm, mệt mỏi và tâm trạng chán nản.
- Hội chứng cai rượu, các triệu chứng kích thích thực vật của các tình trạng tiền mê sảng hay mê sảng.
Cách dùng
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống.
Liều dùng
- Người lớn: 1-2 viên/lần (50-100 mg), 1-3 lần/ngày (50-300 mg/ngày).
- Có thể dùng 1-2 viên khi cần, không cần chuẩn liều tăng dần.
- Trẻ em: Kinh nghiệm còn hạn chế.
Quá liều và cách xử trí
Triệu chứng: nôn, lẫn lộn, hôn mê, ức chế hô hấp, co giật (liều rất cao 50-120 mg/kg). Xử trí: rửa dạ dày, than hoạt tính, theo dõi dấu hiệu sống, điều trị triệu chứng.
Tương tác thuốc
- CYP3A4: Tofisopam được chuyển hóa qua CYP3A4. Không được sử dụng đồng thời với tacrolimus, sirolimus và ciclosporin.
- Opioid: Sử dụng đồng thời làm tăng nguy cơ an thần, suy hô hấp, hôn mê và tử vong.
- Rượu, thuốc ức chế TKTW: Làm tăng tác dụng an thần, ức chế hô hấp.
- Kháng nấm (ketoconazol, itraconazol): Có thể làm tăng nồng độ tofisopam trong huyết tương.
- Warfarin: Benzodiazepin có thể ảnh hưởng đến tác dụng chống đông máu.
- Digoxin: Tofisopam có thể làm tăng nồng độ digoxin trong huyết thanh.
- Thuốc tránh thai đường uống: Có thể ức chế chuyển hóa của tofisopam.
- Các chất gây cảm ứng men gan (rượu, nicotine, barbiturate, thuốc chống động kinh): Làm giảm nồng độ và hiệu quả của tofisopam.
- Warfarin: Các benzodiazepin có thể ảnh hưởng đến tác dụng chống đông máu.
- Disulfiram: Sử dụng kéo dài có thể ức chế chuyển hóa của tofisopam.
- Cimetidin, Omeprazol: Ức chế chuyển hóa của tofisopam.
- Clonidin, thuốc chẹn kênh calci: Có thể làm tăng tác dụng của tofisopam.
- Thuốc chẹn beta: Có thể ức chế sự chuyển hóa của tofisopam, tuy nhiên tương tác này không có ảnh hưởng đáng kể.
- Warfarin: Các thuốc benzodiazepine và thuốc liên quan có thể ảnh hưởng đến tác dụng chống đông máu của warfarin. Nên theo dõi thời gian prothrombin khi dùng đồng thời.
- Disulfiram: Sử dụng disulfiram kéo dài có thể ức chế sự chuyển hóa của tofisopam, làm tăng nồng độ thuốc trong huyết tương.
- Cimetidine, Omeprazole: Ức chế sự chuyển hóa của tofisopam, có thể làm tăng nồng độ tofisopam trong huyết tương.
- Clonidine: Một số thuốc điều trị tăng huyết áp (clonidine) có thể làm tăng tác dụng của tofisopam.
Tác dụng phụ
- Thường gặp: kích động, dễ bị kích thích, căng thẳng, mất cảm giác ngon miệng, mất ngủ, nôn, buồn nôn, táo bón, trướng bụng, khô miệng, đau đầu, ngứa.
- Hiếm gặp: lẫn lộn, vàng da ứ mật, co giật, suy hô hấp.
Thông báo cho bác sỹ hoặc dược sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Quá mẫn với tofisopam, bất kỳ benzodiazepine nào hoặc tá dược.
- Suy hô hấp mất bù, có tiền sử ngưng thở khi ngủ, hôn mê.
- Chống chỉ định sử dụng đồng thời với tacrolimus, sirolimus và ciclosporin.
- Glôcôm góc đóng.
Thận trọng
- Không khuyến cáo trong rối loạn tâm thần mạn tính, ám ảnh sợ, OCD, trầm cảm đơn thuần.
- Thận trọng ở người cao tuổi, suy thận, suy gan, suy hô hấp mạn tính.
- Có thể gây co giật ở bệnh nhân động kinh.
- Thuốc chứa lactose, không dùng cho bệnh nhân không dung nạp galactose.
- Sử dụng đồng thời Grandaxin và các opioid có thể dẫn đến an thần, suy hô hấp, hôn mê và tử vong. Cần dùng liều thấp nhất có hiệu quả và thời gian ngắn nhất.
- Thận trọng khi dùng đồng thời với rượu và các thuốc ức chế TKTW.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Không dùng trong 3 tháng đầu thai kỳ.
Phụ nữ cho con bú: Tofisopam được tiết vào sữa mẹ, không nên dùng trong thời gian cho con bú.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Grandaxin không có tác dụng an thần gây ngủ, tuy nhiên vào thời gian đầu điều trị, bệnh nhân không được lái xe hoặc vận hành máy móc nguy hiểm.
Đặc tính dược lực học
Nhóm dược lý: Dẫn xuất benzodiazepine. Mã ATC: N05BA23.
Tofisopam là thuốc chống lo âu yếu, thời gian tác dụng ngắn. Không giống các benzodiazepine kinh điển, tofisopam không có tác dụng gây ngủ, giãn cơ hay chống co giật, có hoạt tính kích thích nhẹ.
Đặc tính dược động học
Hấp thu: Hấp thu nhanh, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt sau 1-1,5 giờ.
Phân bố: Khoảng 50% gắn vào protein huyết tương.
Chuyển hóa: Sau khi hấp thu, thuốc được chuyển hóa mạnh ban đầu tại gan. Con đường chuyển hóa chính là loại bỏ methyl.
Thải trừ: 60% qua nước tiểu, 40% qua phân. Thời gian bán thải 6-8 giờ.
Bảo quản
Bảo quản dưới 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Tiêu chuẩn chất lượng: TCCS.


















