Thuốc viên nén Haloperidol DWP 3mg là gì?
Haloperidol DWP 3mg là thuốc an thần kinh (chống loạn thần) nhóm butyrophenon, mỗi viên nén chứa haloperidol hàm lượng 3 mg. Haloperidol phong tỏa chọn lọc, có tính cạnh tranh, các thụ thể dopamin sau synap ở hệ thần kinh trung ương (chủ yếu hệ dopaminergic mesolimbic), tạo ra tác dụng chống loạn thần; đồng thời có một phần tác dụng chẹn thụ thể alpha-adrenergic.
Sản phẩm do Công ty Cổ phần Dược phẩm Wealphar sản xuất tại Việt Nam (GMP-WHO), dùng cho người lớn và trẻ em trong điều trị tâm thần phân liệt, các rối loạn tâm thần khác, hưng cảm và một số rối loạn hành vi. Đóng gói hộp 6 vỉ x 10 viên.
Câu hỏi thường gặp
Haloperidol DWP 3mg là thuốc gì?
Haloperidol DWP 3mg là thuốc an thần kinh (chống loạn thần) nhóm butyrophenon, chứa haloperidol 3 mg dạng viên nén, do Công ty Cổ phần Dược phẩm Wealphar sản xuất.
Haloperidol DWP 3mg được dùng trong những trường hợp nào?
Điều trị và phòng ngừa tái phát tâm thần phân liệt, các rối loạn tâm thần khác (đặc biệt hoang tưởng), hưng cảm, kích động tâm lý, một số rối loạn hành vi, nấc cụt khó chữa, bồn chồn ở người cao tuổi, hội chứng Gilles De La Tourette và tật máy giật nặng.
Haloperidol DWP 3mg dùng như thế nào?
Uống, liều xác định riêng từng bệnh nhân ở mức tối thiểu có hiệu quả: người lớn khởi đầu 1,5–5,0 mg x 2–3 lần/ngày tùy mức độ, duy trì thường 5–10 mg/ngày; trẻ em 0,025–0,05 mg/kg/ngày, tối đa 10 mg/ngày. Người cao tuổi dùng nửa liều người lớn. Liều cụ thể do bác sĩ quyết định.
Haloperidol DWP 3mg có thể gây tác dụng phụ gì?
Rất thường gặp: kích động, mất ngủ, rối loạn ngoại tháp, tăng động; thường gặp: rối loạn vận động muộn, run, ngủ gà, chóng mặt, hạ huyết áp thế đứng, táo bón, khô miệng, xét nghiệm chức năng gan bất thường; cần lưu ý nguy cơ kéo dài khoảng QT.
Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Haloperidol DWP 3mg không?
Chỉ dùng trong thai kỳ khi lợi ích lớn hơn nguy cơ, với liều thấp nhất và thời gian ngắn nhất (theo dõi trẻ sơ sinh nếu dùng đến ba tháng cuối); thuốc chống chỉ định trong thời gian cho con bú.
Thành phần
Haloperidol DWP 3mg Viên nén
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Haloperidol | 3 mg | Hoạt chất |
| Tinh bột ngô, lactose, povidon K30, magnesi stearat, natri lauryl sulfat | vừa đủ | Tá dược |
Dạng bào chế: Viên nén. Thuốc có chứa lactose.
Công dụng
Công dụng của Haloperidol DWP 3mg
Chỉ định
Haloperidol DWP 3mg được chỉ định trong các trường hợp:
- Người lớn: điều trị các triệu chứng và phòng ngừa tái phát tâm thần phân liệt; các rối loạn tâm thần khác, đặc biệt là hoang tưởng; hưng cảm hay hưng cảm nhẹ; các vấn đề về tâm thần hoặc hành vi (hung hăng, hiếu động thái quá, hội chứng ngược đãi bản thân) ở người chậm phát triển trí tuệ và bệnh nhân tổn thương cơ quan não; hỗ trợ kiểm soát ngắn hạn kích động tâm lý từ trung bình đến nặng, hưng phấn, hành vi bốc đồng hoặc nguy hiểm; nấc cụt khó chữa; bồn chồn và kích động ở người cao tuổi; hội chứng Gilles De La Tourette và các tật máy giật nghiêm trọng.
- Trẻ em: rối loạn hành vi (đặc biệt khi liên quan đến hiếu động và hung hăng); hội chứng Gilles De La Tourette; tâm thần phân liệt ở trẻ em.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng
Cách dùng Haloperidol DWP 3mg
Dùng đường uống. Liều dùng cho tất cả các chỉ định nên được xác định riêng từng cá nhân, bắt đầu và chuẩn độ dưới sự giám sát lâm sàng chặt chẽ, ở liều tối thiểu có hiệu quả. Cần xem xét độ tuổi, mức độ triệu chứng và đáp ứng trước đó với các thuốc an thần khác.
Liều dùng
- Người lớn – tâm thần phân liệt, loạn thần, hưng cảm, kích động tâm lý, tổn thương cơ quan não: khởi đầu 1,5–3,0 mg x 2–3 lần/ngày với triệu chứng vừa phải; 3,0–5,0 mg x 2–3 lần/ngày với triệu chứng nặng hoặc bệnh nhân kháng thuốc. Trường hợp tâm thần phân liệt kháng thuốc có thể cần tối đa 30 mg/ngày. Liều duy trì: giảm dần đến liều hiệu quả thấp nhất, thường 5–10 mg/ngày.
- Bồn chồn hoặc kích động ở người cao tuổi: khởi đầu 1,5–3,0 mg x 2–3 lần/ngày, chuẩn độ đến liều duy trì hiệu quả (1,5–30 mg/ngày).
- Hội chứng Gilles De La Tourette, tật máy giật nặng, nấc cụt khó chữa: khởi đầu 1,5 mg x 3 lần/ngày, điều chỉnh theo đáp ứng; liều duy trì có thể tới 10 mg/ngày cho hội chứng Gilles De La Tourette.
- Trẻ em – rối loạn hành vi/tâm thần phân liệt: liều duy trì 0,025–0,05 mg/kg/ngày, chia nửa liều buổi sáng và nửa buổi tối, tối đa 10 mg/ngày. Hội chứng Gilles De La Tourette: liều duy trì đường uống tới 10 mg/ngày ở hầu hết bệnh nhân.
- Người cao tuổi hoặc suy nhược: một nửa liều khởi đầu khuyến cáo cho người lớn thường là đủ; chuẩn độ dần dần.
Không nên giảm liều quá nhanh. Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo; để có liều dùng phù hợp cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Quên liều
Uống ngay khi nhớ ra. Nếu gần với thời điểm dùng liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và dùng liều tiếp theo như lịch thông thường. Không dùng gấp đôi liều để bù.
Quá liều và cách xử trí
Triệu chứng: phóng đại tác dụng dược lý, nổi bật là triệu chứng ngoại tháp nghiêm trọng, hạ huyết áp, tâm lý thờ ơ chuyển sang ngủ; có thể hôn mê kèm suy hô hấp và hạ huyết áp đủ nặng gây tình trạng giống sốc, đôi khi tăng huyết áp nghịch lý, co giật; cần lưu ý nguy cơ rối loạn nhịp thất liên quan kéo dài QT. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Rửa dạ dày, thiết lập đường thở thông suốt, hỗ trợ hô hấp cơ học nếu cần; theo dõi điện tâm đồ liên tục. Hạ huyết áp và sốc điều trị bằng tăng thể tích huyết tương và các biện pháp thích hợp (không dùng adrenalin). Triệu chứng ngoại tháp nặng dùng thuốc chống Parkinson. Theo dõi bệnh nhân ít nhất 24 giờ.
Tác dụng phụ
- Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10):
Kích động, mất ngủ; rối loạn ngoại tháp, tăng động. - Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10):
Trầm cảm, rối loạn tâm thần; rối loạn vận động muộn, cơn xoay mắt, rối loạn trương lực cơ, loạn vận động, chứng ngồi nằm không yên, vận động chậm, tăng trương lực cơ, ngủ gà, run, chóng mặt; rối loạn thị giác; hạ huyết áp thế đứng, hạ huyết áp; táo bón, khô miệng, tiết nước bọt, buồn nôn, nôn; xét nghiệm chức năng gan bất thường; phát ban; bí tiểu; rối loạn cương dương; tăng hoặc giảm cân nặng. - Ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100):
Giảm bạch cầu; quá mẫn; trạng thái nhầm lẫn, giảm hoặc mất ham muốn, bồn chồn; co giật, hội chứng Parkinson, an thần, co thắt cơ không tự chủ; nhìn mờ; nhịp tim nhanh; khó thở; viêm gan, vàng da; nhạy cảm ánh sáng, mề đay, ngứa, tăng tiết mồ hôi; trẹo cổ, cứng cơ, co thắt cơ; vô kinh, đau bụng kinh, hội chứng đa tiết sữa, đau vú; rối loạn dáng đi, tăng thân nhiệt, phù nề. - Hiếm gặp (1/10000 ≤ ADR < 1/1000):
Tăng prolactin máu; rối loạn chức năng vận động, hội chứng ác tính do thuốc an thần; co thắt phế quản; rong kinh, rối loạn kinh nguyệt, rối loạn chức năng tình dục; kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ. - Chưa rõ tần suất:
Mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm tiểu cầu; phản ứng phản vệ; bài tiết hormon chống bài niệu không thích hợp; giảm glucose máu; rối loạn thanh quản, cơn động kinh; rung thất, xoắn đỉnh, nhịp nhanh thất, ngừng tim; phù thanh quản, co thắt thanh quản; suy gan cấp, ứ mật; viêm mạch máu quá mẫn, viêm da tróc vảy, ban đỏ đa dạng, hoại tử thượng bì nhiễm độc, hội chứng Stevens-Johnson; huyết khối tĩnh mạch (gồm tắc mạch phổi và huyết khối tĩnh mạch sâu); hội chứng cai thuốc ở trẻ sơ sinh; vú to ở nam giới, chứng cương dương vật; đột tử, phù mặt, hạ thân nhiệt; tăng creatine phosphokinase. - Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
- Thuốc kéo dài khoảng QT (thuốc chống loạn nhịp nhóm IA và III, một số kháng sinh như sparfloxacin, moxifloxacin, erythromycin IV, thuốc chống trầm cảm ba vòng và tetracyclic, phenothiazin, pimozid, một số kháng histamin, cisaprid): không nên dùng đồng thời do tăng nguy cơ rối loạn nhịp thất, xoắn đỉnh.
- Thuốc gây mất cân bằng điện giải (đặc biệt thuốc lợi tiểu gây hạ kali máu): không khuyến cáo; nếu cần dùng thuốc lợi tiểu giữ kali.
- Thuốc ức chế CYP3A4 hoặc CYP2D6 (itraconazol, buspiron, fluvoxamin, quinidin, fluoxetin, sertralin, chlorpromazin, promethazin; đặc biệt phối hợp ketoconazol + paroxetin): làm tăng nồng độ haloperidol và nguy cơ tác dụng phụ, kể cả kéo dài QT; có thể cần giảm liều.
- Thuốc gây cảm ứng enzym (carbamazepin, phenobarbital, rifampicin): làm giảm đáng kể nồng độ haloperidol trong huyết tương; điều chỉnh liều khi phối hợp và sau khi ngừng.
- Rượu, thuốc ngủ, thuốc an thần, thuốc giảm đau mạnh: haloperidol làm tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương.
- Haloperidol có thể đối kháng tác dụng của adrenalin và các thuốc cường giao cảm khác, làm suy yếu tác dụng của levodopa; là chất ức chế CYP2D6 nên làm tăng nồng độ thuốc chống trầm cảm ba vòng. Phối hợp lithi và haloperidol đã được báo cáo gây phản ứng độc thần kinh (hội chứng giống bệnh não).
Lưu ý
Chống chỉ định
- Hôn mê, trầm cảm thần kinh trung ương.
- Bệnh nhân mắc bệnh Parkinson; tổn thương của hạch nền.
- Nhạy cảm với haloperidol hoặc bất kỳ thành phần nào khác của thuốc.
- Thời gian cho con bú.
- Rối loạn tim có ý nghĩa lâm sàng: nhồi máu cơ tim cấp tính gần đây, suy tim không bù, loạn nhịp tim đang điều trị bằng thuốc chống loạn nhịp nhóm IA và III, kéo dài khoảng QTc, tiền sử rối loạn nhịp thất, block tim độ hai hoặc ba, hạ kali máu không bù.
- Không dùng đồng thời với các thuốc kéo dài khoảng QT khác.
Cảnh báo và thận trọng
- Đã có báo cáo tử vong đột ngột, kéo dài QT và/hoặc rối loạn nhịp thất khi dùng haloperidol, thường gặp hơn với liều cao và ở bệnh nhân dễ mắc bệnh. Đánh giá lợi ích – nguy cơ trước điều trị; khuyến cáo đo điện tâm đồ cơ bản, đặc biệt ở người già và người có tiền sử tim mạch; theo dõi ECG và điện giải trong quá trình điều trị; giảm liều nếu QT kéo dài và ngừng haloperidol nếu QTc vượt quá 500 ms.
- Bệnh nhân cao tuổi bị sa sút trí tuệ điều trị bằng thuốc chống loạn thần có tỷ lệ tử vong tăng nhẹ và tăng nguy cơ tác dụng phụ mạch máu não; haloperidol không được cho phép điều trị rối loạn hành vi liên quan đến sa sút trí tuệ.
- Hội chứng ác tính do thuốc an thần (tăng huyết áp, cứng cơ toàn thân, mất tự chủ, thay đổi ý thức, tăng thân nhiệt): ngừng ngay điều trị chống loạn thần và điều trị hỗ trợ.
- Rối loạn vận động muộn và triệu chứng ngoại tháp (run, cứng, tăng tiết nước bọt, vận động chậm, chứng ngồi nằm không yên, loạn trương lực cơ cấp) có thể xảy ra; nên ngừng điều trị càng sớm càng tốt khi có rối loạn vận động muộn.
- Thận trọng ở bệnh nhân động kinh và tình trạng dễ bị co giật (cai rượu, tổn thương não); bệnh nhân mắc bệnh gan; bệnh nhân cường giáp (thyroxin có thể làm tăng độc tính haloperidol); bệnh nhân suy thận, u tủy thượng thận, bệnh tim mạch nặng.
- Tác dụng nội tiết: tăng prolactin máu có thể gây đa tiết sữa, vú to ở nam giới, chậm kinh hoặc vô kinh; rất hiếm gặp hạ đường huyết và hội chứng bài tiết ADH không phù hợp.
- Đã có báo cáo huyết khối tĩnh mạch với thuốc chống loạn thần; xác định và xử trí các yếu tố nguy cơ trước và trong khi điều trị.
- Không dùng haloperidol đơn độc khi trầm cảm là chủ yếu; có thể kết hợp với thuốc chống trầm cảm khi trầm cảm và rối loạn tâm thần cùng tồn tại. Các triệu chứng cai thuốc cấp tính (buồn nôn, mất ngủ) rất hiếm khi xảy ra sau khi ngừng đột ngột liều cao; nên ngừng thuốc dần dần.
- Thuốc chứa lactose; không dùng cho bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase hoặc rối loạn chuyển hóa glucose-galactose.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: an toàn của haloperidol trong thai kỳ chưa được thiết lập; đã có một số báo cáo dị tật bẩm sinh sau khi thai nhi tiếp xúc với thuốc. Trẻ sơ sinh tiếp xúc với thuốc chống loạn thần trong ba tháng cuối thai kỳ có nguy cơ gặp triệu chứng ngoại tháp và/hoặc cai thuốc, cần được theo dõi cẩn thận. Chỉ nên sử dụng haloperidol trong thai kỳ khi lợi ích lớn hơn nguy cơ, với liều thấp nhất và thời gian ngắn nhất có thể.
Phụ nữ cho con bú: haloperidol được bài tiết qua sữa mẹ và đã có báo cáo triệu chứng ngoại tháp ở trẻ bú mẹ; thuốc chống chỉ định trong thời gian cho con bú.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Haloperidol có thể gây an thần hoặc suy giảm sự tỉnh táo, đặc biệt với liều cao và khi bắt đầu điều trị, và có thể bị tăng lên bởi rượu hoặc thuốc ức chế thần kinh trung ương khác. Bệnh nhân không nên lái xe hoặc vận hành máy móc cho đến khi biết rõ phản ứng của bản thân với thuốc.
Đặc tính dược lực học
Cơ chế tác dụng điều trị của haloperidol phức tạp và chưa được thiết lập rõ ràng. Haloperidol phong tỏa cạnh tranh có chọn lọc các thụ thể dopamin sau synap trong hệ dopaminergic mesolimbic của hệ thần kinh trung ương và tăng đảo ngược dopamin não để tạo tác dụng chống loạn thần. Phong tỏa thụ thể dopamin ở con đường nhân đen gây ra các phản ứng vận động ngoại tháp; ở hệ tuberoinfundibular làm giảm giải phóng hormone hướng sinh dục và tăng giải phóng prolactin. Ngoài ra có một phần tác dụng chẹn thụ thể alpha-adrenergic.
Đặc tính dược động học
Haloperidol dễ dàng được hấp thu qua đường tiêu hóa, khoảng 70% liều uống được hấp thu. Thuốc liên kết rộng rãi với protein và được chuyển hóa ở gan qua quá trình oxy hóa N-dealkyl hóa; do chuyển hóa lần đầu ở gan, nồng độ huyết tương sau uống thấp hơn sau tiêm bắp. Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 13 đến gần 40 giờ; thuốc phân bố rộng và vượt qua hàng rào máu não. Khoảng 40% liều uống được bài tiết qua nước tiểu trong 5 ngày (1% dưới dạng không đổi) và khoảng 15% qua mật vào phân; có bằng chứng về tuần hoàn ruột – gan của thuốc.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn chất lượng: DĐVN.























