Viên nén HALOPERIDOL DWP 3 mg là gì?
Thành phần
HALOPERIDOL DWP 3 mg Viên nén
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Haloperidol | 3 mg | Hoạt chất |
| Lactose | vừa đủ | Tá dược (chứa lactose) |
| Tinh bột ngô, Povidon K30, Magnesi stearat, Natri lauryl sulfat | vừa đủ | Tá dược |
Công dụng
Chỉ định
HALOPERIDOL DWP 3 mg được chỉ định trong các trường hợp:
Người lớn:
- Điều trị các triệu chứng và phòng ngừa tái phát tâm thần phân liệt.
- Các rối loạn tâm thần khác đặc biệt là hoang tưởng.
- Hưng cảm hay hưng cảm nhẹ.
- Các vấn đề về tâm thần hoặc hành vi như hung hăng, hiếu động thái quá và hội chứng ngược đãi bản thân ở người chậm phát triển trí tuệ và ở bệnh nhân bị tổn thương cơ quan não.
- Hỗ trợ kiểm soát ngắn hạn kích động tâm lý từ trung bình đến nặng, hưng phấn, hành vi bốc đồng hoặc nguy hiểm.
- Nấc cụt khó chữa.
- Sự bồn chồn và kích động ở người cao tuổi.
- Hội chứng Gilles De La Tourette và các tật máy giật nghiêm trọng.
Trẻ em:
- Rối loạn hành vi ở trẻ em đặc biệt là khi liên quan đến sự hiếu động và hung hăng.
- Hội chứng Gilles De La Tourette.
- Tâm thần phân liệt ở trẻ em.
Cách dùng
Cách dùng
Đường uống.
Liều dùng
Liều dùng cho tất cả các chỉ định nên được xác định riêng từng cá nhân và được bắt đầu và chuẩn độ tốt nhất dưới sự giám sát lâm sàng chặt chẽ. Haloperidol nên được sử dụng ở liều tối thiểu có hiệu quả lâm sàng.
-
Người lớn – Tâm thần phân liệt, loạn thần, hưng cảm:
- Liều khởi đầu: Triệu chứng vừa phải: 1,5–3,0 mg × 2–3 lần/ngày. Triệu chứng nặng: 3,0–5,0 mg × 2–3 lần/ngày. Tâm thần phân liệt kháng thuốc: tối đa 30 mg/ngày.
- Liều duy trì: 5–10 mg/ngày. Không giảm liều quá nhanh.
- Người cao tuổi – Bồn chồn/kích động: 1,5–3,0 mg × 2–3 lần/ngày, duy trì 1,5–30 mg/ngày.
- Hội chứng Gilles De La Tourette, máy giật, nấc cụt: 1,5 mg × 3 lần/ngày, duy trì tới 10 mg/ngày.
- Trẻ em – Rối loạn hành vi/tâm thần phân liệt: 0,025–0,05 mg/kg/ngày, tối đa 10 mg/ngày.
- Người già/suy nhược: Một nửa liều khởi đầu khuyến cáo cho người lớn.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Quá liều và cách xử trí
Triệu chứng: Các triệu chứng ngoại tháp nghiêm trọng, hạ huyết áp, tâm lý thờ ơ, hôn mê, suy hô hấp, co giật. Nguy cơ rối loạn nhịp thất liên quan đến kéo dài QT.
Điều trị: Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Rửa dạ dày, hỗ trợ hô hấp, theo dõi ECG. Hạ huyết áp: tăng thể tích huyết tương. Không dùng adrenalin. Theo dõi 24 giờ. Triệu chứng ngoại tháp nặng: dùng thuốc chống Parkinson.
Tác dụng phụ
- Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10): Kích động, mất ngủ; rối loạn ngoại tháp, tăng động.
- Thường gặp (1/10 ≥ ADR > 1/100): Trầm cảm, rối loạn tâm thần; rối loạn vận động muộn, cơn xoay mắt, rối loạn trương lực cơ, loạn vận động, chứng ngói nằm không yên, vận động chậm, giảm chức năng vận động, tăng trương lực cơ, ngủ gà, run, chóng mặt; rối loạn thị giác; hạ huyết áp thế đứng, hạ huyết áp; táo bón, khô miệng, tiết nước bọt, buồn nôn, nôn; xét nghiệm chức năng gan bất thường; phát ban; bí tiểu; rối loạn cương dương; tăng cân, giảm cân.
- Ít gặp (1/100 ≥ ADR > 1/1000): Giảm bạch cầu; quá mẫn; trạng thái nhầm lẫn, ham muốn giảm, bồn chồn; co giật, Parkinson, mất vận động, cứng Cogwheel, an thần, co thắt cơ bắp không tự chủ; nhìn mờ; nhịp tim nhanh; khó thở; viêm gan, vàng da; phản ứng nhạy cảm ánh sáng, nổi mề đay, viêm ngứa, tăng tiết mồ hôi; trẹo cổ, cứng cơ, co thắt cơ; vô kinh, đau bụng kinh, hội chứng đa tiết sữa; rối loạn dáng đi, tăng thân nhiệt, phù nề.
- Hiếm gặp (1/1000 ≥ ADR > 1/10000): Tăng prolactin máu; rối loạn chức năng vận động, hội chứng ác tính do thuốc an thần; co thắt phế quản; rong kinh, rối loạn kinh nguyệt; điện tâm đồ QT kéo dài.
- Chưa rõ tần số: Mất bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm tiểu cầu; phản ứng phản vệ; bài tiết hormon chống bài niệu không thích hợp; giảm glucose máu; cảm giác bị suy giảm tinh thần, hưng phấn; rối loạn thanh quản, cơn động kinh; rung tâm thất, xoắn đỉnh, nhịp nhanh thất, ngoại tâm thu, rối loạn nhịp thất; phù thanh quản, co thắt thanh quản; mất cảm giác ngon miệng, khó tiêu; suy gan cấp, ứ mật; viêm mạch máu quá mẫn, viêm da tróc vảy, ban đỏ đa dạng; hội chứng cai thuốc ở trẻ em; vú to ở nam giới, cương dương vật; đột tử, phù mặt, hạ thân nhiệt; tăng creatine phosphokinase.
Tương tác thuốc
- Sử dụng đồng thời haloperidol với các thuốc được biết là kéo dài khoảng QT có thể làm tăng nguy cơ rối loạn nhịp thất, bao gồm cả xoắn đỉnh. Do đó, không nên sử dụng đồng thời các sản phẩm này. Ví dụ: chống loạn nhịp tim nhóm IA (quinidin, disopyramid, procainamid) và nhóm III (amiodaron, sotalol, dofetilid), một số kháng sinh (sparfloxacin, moxifloxacin, erythromycin IV), thuốc chống trầm cảm ba vòng (amitriptylin), một số thuốc chống trầm cảm tetracyclic (maprotilin), thuốc an thần khác (phenothiazin, pimozid, sertindol), một số thuốc kháng histamin (terfenadin), cisaprid, bretylium.
- Sử dụng đồng thời các thuốc gây mất cân bằng điện giải có thể làm tăng nguy cơ rối loạn nhịp thất. Thuốc lợi tiểu gây hạ kali máu nên tránh.
- Haloperidol được chuyển hóa qua CYP 3A4 và CYP 2D6. Ức chế các đường chuyển hóa này có thể dẫn đến tăng nồng độ haloperidol và tăng nguy cơ tác dụng phụ, bao gồm kéo dài QT.
- Khi điều trị kéo dài bằng thuốc gây cảm ứng enzym (carbamazepin, phenobarbital, rifampicin) được thêm vào liệu pháp haloperidol, điều này dẫn đến giảm đáng kể nồng độ haloperidol trong huyết tương.
- Haloperidol có thể làm tăng trầm cảm hệ thần kinh trung ương được tạo ra bởi các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác bao gồm rượu, thuốc ngủ, thuốc an thần hoặc thuốc giảm đau mạnh.
- Haloperidol có thể đối kháng với hoạt động của adrenalin và các thuốc cường giao cảm khác và đảo ngược tác dụng hạ huyết áp của các chất ức chế adrenergic như guanethidin.
- Tác dụng chống ngứa của levodopa có thể bị suy yếu bởi haloperidol.
- Methyldopa: Một tác dụng CNS tăng lên đã được báo cáo với việc sử dụng kết hợp methyldopa và haloperidol.
- Ketoconazol (400 mg/ngày) + Paroxetin (20 mg/ngày): Sự gia tăng các triệu chứng QTc và ngoại tháp đã được quan sát thấy. Có thể cần giảm liều haloperidol.
- Các thuốc ức chế CYP 3A4 hoặc CYP 2D6 (itraconazol, buspiron, venlafaxin, alprazolam, fluvoxamin, quinidin, fluoxetin, sertralin, chlorpromazin, promethazin): Nồng độ haloperidol tăng nhẹ đến vừa — tăng nguy cơ tác dụng phụ, bao gồm kéo dài QT.
- Natri valproat: Không ảnh hưởng đến nồng độ haloperidol trong huyết tương.
- Haloperidol là chất ức chế CYP 2D6 — ức chế chuyển hóa thuốc chống trầm cảm ba vòng, làm tăng nồng độ trong huyết tương của các thuốc này.
- Phenindione: Sự đối kháng về tác dụng của phenindione chống đông máu đã được báo cáo.
- Việc sử dụng kết hợp lithi và haloperidol có thể gây ra phản ứng độc thần kinh. Nên duy trì nồng độ lithi dưới 1 mmol/l. Theo dõi EEG có thể được khuyến khích. Nếu các triệu chứng của bệnh não hoặc sốt không giải thích được xảy ra, nên ngừng cả hai thuốc ngay lập tức.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Hôn mê, trầm cảm thần kinh trung ương.
- Bệnh nhân mắc bệnh Parkinson.
- Nhạy cảm với haloperidol hoặc bất kỳ thành phần nào khác.
- Tổn thương của hạch nền.
- Sử dụng trong thời gian cho con bú.
- Bệnh nhân bị rối loạn tim có ý nghĩa lâm sàng (nhồi máu cơ tim cấp tính gần đây, suy tim không bù, loạn nhịp tim được điều trị bằng thuốc chống loạn nhịp nhóm IA và III, kéo dài khoảng QTc, tiền sử rối loạn nhịp thất, block tim độ hai hoặc ba, mất kali máu không bù lại).
- Không nên sử dụng đồng thời Haloperidol với các thuốc kéo dài QT khác.
Cảnh báo và thận trọng
- Bệnh nhân cao tuổi: Mức tử vong ở bệnh nhân cao tuổi mắc chứng mất trí nhớ được điều trị bằng thuốc chống loạn thần đã được chứng minh là tăng nhẹ. Haloperidol không được cho phép để điều trị rối loạn hành vi vì liên quan đến chứng mất trí nhớ.
- Ảnh hưởng tim mạch: Rất hiếm các báo cáo về kéo dài QT và/hoặc rối loạn nhịp thất. Cần đánh giá đầy đủ lợi ích–nguy cơ trước khi bắt đầu điều trị. Theo dõi ECG nên được thực hiện. Nên giảm liều nếu kéo dài QT và ngừng haloperidol nếu QTc vượt quá 500 ms.
- Hội chứng ác tính do thuốc an thần: Haloperidol có liên quan đến hội chứng ác tính do thuốc an thần: tăng huyết áp, cứng cơ toàn thân, mất tự chủ, thay đổi ý thức. Cần ngừng điều trị ngay lập tức.
- Rối loạn vận động muộn: Có thể xuất hiện ở bệnh nhân điều trị lâu dài hoặc sau khi ngừng thuốc. Nên ngừng điều trị càng sớm càng tốt.
- Triệu chứng ngoại tháp: Run, cứng nhắc, tăng tiết nước bọt, vận động chậm, chứng ngồi nằm không yên, loạn trương lực cơ cấp tính.
- Co giật: Thận trọng ở bệnh nhân động kinh.
- Gan-mật: Haloperidol được chuyển hóa ở gan, thận trọng ở bệnh nhân mắc bệnh gan. Các trường hợp bất thường chức năng gan hoặc viêm gan, thường là ứ mật, đã được báo cáo.
- Quan hệ thống nội tiết: Thyroxin có thể tạo điều kiện cho độc tính haloperidol. Điều trị chống loạn thần ở bệnh nhân cường giáp chỉ nên dùng hết sức thận trọng và phải đi kèm với trị liệu đạt trạng thái tuyến giáp bình thường. Tác dụng hormon bao gồm tăng prolactin máu, có thể gây hội chứng đa tiết sữa, vú to ở nam giới, chậm kinh hoặc vô kinh. Rất hiếm khi bị hạ đường huyết và hội chứng bài tiết ADH không phù hợp.
- Huyết khối tĩnh mạch (VTE): Các trường hợp VTE, bao gồm tắc mạch phổi và huyết khối tĩnh mạch sâu, đã được báo cáo với thuốc chống loạn thần. Cần xác định tất cả các yếu tố nguy cơ VTE trước và trong khi điều trị, và thực hiện các biện pháp phòng ngừa.
- Thuốc có chứa lactose. Bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase hoặc rối loạn chuyển hóa glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: An toàn của haloperidol trong thai kỳ chưa được thiết lập. Trẻ sơ sinh tiếp xúc với thuốc chống loạn thần (bao gồm haloperidol) trong ba tháng cuối của thai kỳ có nguy cơ tác dụng không mong muốn bao gồm các triệu chứng ngoại tháp và/hoặc cai thuốc. Haloperidol chỉ nên được sử dụng trong thai kỳ khi lợi ích lớn hơn nguy cơ.
Phụ nữ cho con bú: Haloperidol được bài tiết qua sữa mẹ. Đã có những trường hợp phát hiện về các triệu chứng ngoại tháp ở trẻ bú mẹ. Cần cân nhắc lợi ích của việc cho con bú với các rủi ro tiềm ẩn.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Haloperidol có thể gây ra một số mức độ an thần hoặc suy giảm sự tỉnh táo đặc biệt với liều cao hơn, khi bắt đầu điều trị và có thể bị ảnh hưởng bởi rượu hoặc thuốc ức chế thần kinh trung ương khác. Bệnh nhân nên được khuyên không nên lái xe hoặc vận hành máy móc cho đến khi phản ứng cá nhân của họ được biết rõ.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: DĐVN.




















