Thuốc viên nén bao phim Sertloft là gì?
Sertloft là thuốc chống trầm cảm nhóm ức chế chọn lọc tái hấp thu serotonin (SSRI), chứa hoạt chất sertralin (dưới dạng sertralin hydroclorid) hàm lượng 50 mg mỗi viên, bào chế dạng viên nén bao phim. Sertralin ức chế chọn lọc tái hấp thu serotonin ở màng nơron trước synap, làm tăng nồng độ serotonin ở synap hệ thần kinh trung ương.
Sản phẩm do Công ty Cổ phần Dược TW 3 (Đà Nẵng) sản xuất, dùng cho người lớn trong điều trị trầm cảm, rối loạn ám ảnh – cưỡng bức, rối loạn hoảng sợ và một số rối loạn tâm lý khác. Viên nén dài, bao phim màu trắng, một mặt có khắc vạch ngang, đóng gói hộp 3 vỉ x 10 viên.
Câu hỏi thường gặp
Sertloft là thuốc gì?
Sertloft là thuốc chống trầm cảm SSRI chứa sertralin 50 mg dạng viên nén bao phim, do Dược TW 3 sản xuất.
Sertloft được dùng trong những trường hợp nào?
Điều trị trầm cảm, rối loạn hoảng sợ, rối loạn ám ảnh – cưỡng bức, căng thẳng tâm lý sau chấn thương, rối loạn cảm xúc trước kỳ kinh, xuất tinh sớm và ghét sợ xã hội.
Sertloft dùng như thế nào?
Uống 1 lần mỗi ngày vào buổi sáng hoặc chiều; trầm cảm khởi đầu 50 mg/ngày, tăng dần đến tối đa 200 mg/ngày.
Sertloft có thể gây tác dụng phụ gì?
Thường gặp: buồn nôn, ỉa chảy, khô miệng, đau đầu, mất ngủ, chóng mặt, run, chậm xuất tinh, ra mồ hôi nhiều, mệt mỏi.
Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Sertloft không?
Chỉ dùng trong thai kỳ khi lợi ích vượt nguy cơ; không khuyến cáo dùng khi cho con bú do thuốc phân bố vào sữa mẹ.
Thành phần
Sertloft Viên nén bao phim
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Sertralin (dưới dạng 55,95 mg sertralin hydroclorid) | 50 mg | Hoạt chất |
| Dicalci phosphat dihydrat, avicel 101, sodium starch glycolat, PVP K30, PEG 6000, talc, aerosil, magnesi stearat, HPMC 606, titan dioxyd | vừa đủ | Tá dược |
Dạng bào chế: Viên nén dài, bao phim màu trắng, một mặt nhẵn, một mặt có khắc vạch ngang ở giữa.
Công dụng
Công dụng của Sertloft
Chỉ định
Sertloft được chỉ định trong các trường hợp:
- Chứng trầm cảm.
- Chứng hoảng sợ kèm hoặc không kèm sợ khoảng trống.
- Chứng rối loạn ám ảnh - cưỡng bức.
- Trạng thái căng thẳng tâm lý sau chấn thương.
- Rối loạn cảm xúc trước kỳ kinh.
- Chứng xuất tinh sớm.
- Ghét sợ xã hội.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng
Cách dùng Sertloft
Dùng đường uống. Sertloft có thể dùng cùng hoặc xa bữa ăn. Nên uống thuốc một lần mỗi ngày vào buổi sáng hoặc chiều.
Liều dùng
- Bệnh trầm cảm (người lớn): Liều khởi đầu 50 mg/lần, ngày 1 lần. Sau ít nhất 1 tuần, nếu không có đáp ứng có thể tăng từng bậc 50 mg cho đến liều tối đa 200 mg/ngày. Đa số người bệnh đáp ứng với liều 50-100 mg/ngày. Mỗi đợt điều trị thường kéo dài khoảng 6 tháng để đề phòng tái phát. Không dùng cho người dưới 18 tuổi.
- Người cao tuổi bị trầm cảm kèm sa sút trí tuệ kiểu Alzheimer: 12,5-25 mg/lần/ngày, tăng dần cách nhau 1-2 tuần cho tới tối đa 150-200 mg/ngày.
- Rối loạn ám ảnh – cưỡng bức: Người lớn và trẻ em từ 13 tuổi: khởi đầu 50 mg/ngày; trẻ 6-12 tuổi: khởi đầu 25 mg/ngày. Tăng dần đến tối đa 200 mg/ngày. Không dùng cho trẻ dưới 6 tuổi.
- Rối loạn hoảng sợ / Rối loạn tâm lý sau chấn thương / Ghét sợ xã hội: Khởi đầu 25 mg/ngày, tăng dần đến tối đa 200 mg/ngày.
- Rối loạn cảm xúc trước kỳ kinh: Khởi đầu 50 mg/ngày cho liên tục suốt chu kỳ kinh hoặc chỉ trong thời kỳ hoàng thể; có thể tăng tới tối đa 100 mg/ngày.
- Bệnh nhân suy gan: Dùng thận trọng, giảm liều hoặc giảm số lần dùng do thuốc chuyển hóa nhiều ở gan; không dùng nếu suy gan nặng.
- Bệnh nhân suy thận: Không cần điều chỉnh liều.
Khi quyết định ngừng thuốc, liều sertralin phải giảm dần trong vài tuần hoặc tháng, tránh ngừng đột ngột.
Quá liều và cách xử trí
Biểu hiện: Buồn ngủ, lo âu, buồn nôn, nôn, nhịp tim nhanh, thay đổi điện tâm đồ, giãn đồng tử; một số trường hợp có tăng huyết áp, sốt cao, mặt đỏ, run các đầu chi.
Xử trí: Bất cứ trường hợp quá liều nào cũng phải điều trị tích cực vì đã có báo cáo tử vong. Sertralin không có thuốc giải độc; điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Nếu mới ngộ độc có thể gây nôn; nếu người bệnh hôn mê hoặc lên cơn co giật thì rửa dạ dày sau khi đã đặt nội khí quản, sau đó dùng than hoạt tính.
Tác dụng phụ
- Tác dụng không mong muốn của sertralin tương tự các thuốc SSRI khác. Do sertralin ít tác dụng đến các chất dẫn truyền thần kinh khác nên ít có phản ứng phụ kháng cholinergic, tim mạch, buồn ngủ và tăng cân so với thuốc chống trầm cảm ba vòng, nhưng các tác dụng phụ tiêu hóa (nôn, ỉa chảy, chán ăn) và thần kinh (run, mất ngủ) thường xảy ra hơn.
- Thường gặp (ADR > 1/100):
Thần kinh trung ương: đau đầu, mất ngủ, chóng mặt, buồn ngủ, run, dị cảm, loạn vị giác, giảm tập trung, ác mộng, lo âu, cáu gắt, giảm tính dục, nghiến răng.
Tiêu hóa: ỉa chảy, buồn nôn, khô miệng, đau bụng, nôn, táo bón, đầy bụng khó tiêu.
Da: phát ban, ra mồ hôi nhiều.
Cơ xương: đau cơ.
Hô hấp: viêm mũi, ngáp, viêm họng.
Tiết niệu – sinh dục: chậm xuất tinh, rối loạn cương dương.
Tim mạch: đánh trống ngực, bốc hỏa.
Toàn thân: mệt mỏi, đau ngực. - Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100):
Tiêu hóa: viêm thực quản, khó nuốt, trĩ, tăng tiết nước bọt, nấc.
Thần kinh: ảo giác, vô cảm, co giật, quên, giảm cảm giác, rối loạn ngôn ngữ, đau nửa đầu.
Da: phù quanh hố mắt, ban máu, rụng tóc, da khô, mẩn ngứa.
Hô hấp: co thắt phế quản, khó thở, chảy máu cam.
Tiết niệu – sinh dục: tiểu đêm, bí đái, đái rắt, chảy máu âm đạo.
Tim mạch: nhịp tim nhanh, tăng huyết áp.
Toàn thân: ớn lạnh, sốt, khát. - Hiếm gặp (ADR < 1/1000):
Thần kinh: gây gổ, hung hăng, hôn mê, múa giật múa vờn, rối loạn tâm thần, loạn động, hội chứng serotonin.
Tiêu hóa: phân đen, chảy máu trực tràng, viêm miệng, loét lưỡi, chức năng gan bất thường.
Hô hấp: co thắt thanh quản, thở rít, mất tiếng.
Tim mạch: nhồi máu cơ tim, nhịp tim chậm, rối loạn nhịp tim.
Mắt: glôcôm, nhìn đôi, sợ ánh sáng, giãn đồng tử. - Chưa xác định tần suất:
Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu; phản ứng phản vệ, dị ứng; tăng prolactin huyết, suy tuyến giáp; hội chứng tiết hormon kháng niệu không thích hợp, giảm natri huyết; ý tưởng tự sát; các triệu chứng ngoại tháp; ngất; chảy máu bất thường (chảy máu cam, chảy máu đường tiêu hóa, đái ra máu); viêm gan, vàng da, viêm tụy; hội chứng Stevens-Johnson và hội chứng Lyell; phù mạch; vú to ở nam giới, kinh nguyệt không đều. - Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Tránh phối hợp sertralin với: disulfiram, lobenguan I 123, các thuốc ức chế MAO, pimozid, sibutramin, thioridazin.
- Sertralin có thể làm tăng nồng độ/tác dụng của: rượu, thuốc chống đông máu, các thuốc ức chế/đối kháng tái hấp thu serotonin, thuốc chống tiểu cầu, aspirin, thuốc chẹn beta, buspiron, carbamazepin, clozapin, các cơ chất CYP2B6/CYP2C19/CYP2D6/CYP3A4, dextromethorphan, haloperidol, lithium, methadon, thuốc chống viêm không steroid, phenytoin, pimozid, risperidon, tamoxifen, thioridazin, tramadol, thuốc chống trầm cảm ba vòng.
- Nồng độ/tác dụng của sertralin có thể tăng do phối hợp với: thuốc giảm đau opioid, buspiron, cimetidin, chất ức chế CYP2D6, disulfiram, macrolid, thuốc ức chế MAO, metoclopramid, sibutramin, tramadol, tryptophan; và giảm do carbamazepin, cyproheptadin, darunavir, efavirenz.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với thuốc hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Đang dùng hoặc đã dùng IMAO trong vòng hai tuần (có thể dẫn đến tử vong).
- Đang dùng pimozid.
Cảnh báo và thận trọng
- Trầm cảm nặng lên và/hoặc xuất hiện ý tưởng tự sát, hành vi bất thường có thể xuất hiện ở cả người lớn và trẻ em; nguy cơ tự sát tăng ở trẻ em, thiếu niên và người lớn trẻ tuổi (18-24 tuổi). Cần giám sát chặt chẽ, đặc biệt trong vài tháng đầu điều trị và trong thời gian điều chỉnh liều.
- Sertralin phải dùng thận trọng cho người có tiền sử hưng cảm; phải ngừng sertralin khi người bệnh bị hưng cảm.
- Cần giám sát các triệu chứng của hội chứng serotonin (kích thích, ảo giác, tim đập nhanh, sốt cao, tăng phản xạ, buồn nôn, nôn, ỉa chảy) hoặc triệu chứng giống hội chứng ác tính thuốc an thần kinh.
- Không được dùng sertralin cho người bị động kinh không ổn định; phải ngừng sertralin ở tất cả các người bệnh bị co giật.
- Không nên dùng cho trẻ em và thiếu niên dưới 18 tuổi, trừ khi bị chứng rối loạn ám ảnh – cưỡng bức.
- Có thể gây chảy máu, đặc biệt khi phối hợp với các thuốc tác động đến chức năng tiểu cầu (thuốc chống đông máu, thuốc chống loạn thần không điển hình, phenothiazin, thuốc chống trầm cảm ba vòng, acid acetylsalicylic, NSAID) và ở người có tiền sử rối loạn chảy máu.
- Giảm natri huyết (thường do SIADH) có thể xảy ra, đặc biệt ở người cao tuổi, người dùng thuốc lợi tiểu hoặc giảm thể tích tuần hoàn. Nếu có triệu chứng, phải ngừng sertralin và điều trị thích hợp ngay.
- Các triệu chứng cai thuốc thường gặp khi ngừng thuốc, đặc biệt khi ngừng đột ngột; nên giảm dần liều trong vài tuần hoặc tháng.
- Có thể gây hội chứng đứng ngồi không yên trong vài tuần đầu điều trị; tăng liều có thể gây hại.
- Thận trọng ở người đái tháo đường (theo dõi glucose huyết), người nhẹ cân (thuốc có thể gây chán ăn và sụt cân), người nghiện rượu, người bệnh động kinh, rối loạn đông máu, suy gan, suy thận, hạ natri huyết, suy tuyến giáp, người cao tuổi.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Chỉ dùng Sertloft cho người mang thai khi lợi ích đối với mẹ vượt nguy cơ tiềm ẩn đối với thai nhi.
Phụ nữ cho con bú: Sertloft phân bố vào sữa mẹ nên có thể gây tác dụng không mong muốn đối với trẻ bú mẹ; phụ nữ đang cho con bú dùng Sertloft phải rất thận trọng, không khuyến cáo.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Mặc dù Sertloft ít có tác dụng gây buồn ngủ hơn các thuốc chống trầm cảm khác, nhưng vẫn phải thận trọng khi lái xe hay vận hành máy móc, đặc biệt khi dùng đồng thời với thuốc ức chế thần kinh trung ương.
Đặc tính dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc chống trầm cảm loại ức chế chọn lọc tái hấp thu serotonin. Mã ATC: N06AB06.
Sertralin, dẫn chất của naphthylamin, ức chế chọn lọc tái hấp thu serotonin (5-HT) ở màng nơron trước synap nên làm tăng nồng độ serotonin ở synap hệ thần kinh trung ương và làm tăng tác dụng của serotonin. Thuốc tác dụng rất yếu đến tái hấp thu norepinephrin hoặc dopamin; ít hoặc không có tác dụng kháng cholinergic, kháng histamin hoặc chẹn thụ thể alpha, beta-adrenergic ở liều điều trị. Sertralin không ức chế monoaminoxidase, không có nguy cơ gây nghiện, không gây ngủ nhiều và không cản trở phối hợp nhận thức vận động.
Đặc tính dược động học
Hấp thu: Sertralin hấp thu chậm nhưng tốt qua đường tiêu hóa; chuyển hóa mạnh bước đầu. Thời gian đạt nồng độ đỉnh khoảng 4,5-8,5 giờ sau khi uống. Đạt trạng thái ổn định khoảng một tuần sau khi uống ngày một lần.
Phân bố: Phân bố rộng rãi vào các mô và dịch cơ thể, qua được hàng rào máu – não và sữa mẹ; liên kết với protein huyết tương khoảng 98%.
Chuyển hóa: Ở gan, chất chuyển hóa chính là N-desmethylsertralin kém hoạt tính hơn sertralin.
Thải trừ: Chủ yếu dưới dạng chuyển hóa ra phân và nước tiểu với lượng xấp xỉ ngang nhau (dưới 0,2% dạng không chuyển hóa qua nước tiểu). Nửa đời thải trừ của sertralin khoảng 25-26 giờ, của N-desmethylsertralin khoảng 62-104 giờ; ở người cao tuổi có thể tăng đến khoảng 36 giờ nhưng không cần điều chỉnh liều.
Bảo quản
Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C, nơi khô mát, tránh ánh sáng trực tiếp. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn cơ sở.























