Viên nén bao phim Sertloft là gì?
Thành phần
Sertloft Viên nén bao phim
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Sertralin (dưới dạng Sertralin hydroclorid) | 50 mg | Hoạt chất |
| Dicalci phosphat dihydrat, Avicel 101, Sodium starch glycolat, PVP K30, PEG 6000, Talc, Aerosil, Magnesi stearat, HPMC 606, Titan dioxyd | vừa đủ | Tá dược |
Dạng bào chế: Viên nén dài, bao phim màu trắng, một mặt nhẵn, một mặt có khắc vạch ngang ở giữa, cạnh và thành viên lành lặn.
Công dụng
Chỉ định
Sertloft được chỉ định trong các trường hợp:
- Chứng trầm cảm.
- Chứng hoảng sợ kèm hoặc không kèm sợ khoảng trống.
- Chứng rối loạn ám ảnh – cưỡng bức.
- Trạng thái căng thẳng tâm lý sau chấn thương.
- Rối loạn cảm xúc trước kỳ kinh.
- Chứng xuất tinh sớm.
- Ghét sợ xã hội.
Cách dùng
Cách dùng
Đường uống. Có thể dùng cùng hoặc xa bữa ăn. Nên uống thuốc một lần mỗi ngày vào buổi sáng hoặc chiều.
Liều dùng
- Trầm cảm – Người lớn: Khởi đầu 50 mg/lần/ngày. Cứ sau ít nhất 1 tuần, tăng thêm 50 mg đến tối đa 200 mg/ngày. Đa số đáp ứng 50-100 mg/ngày. Kéo dài khoảng 6 tháng. Không dùng cho người < 18 tuổi.
- Trầm cảm – Người cao tuổi kèm Alzheimer: 12,5-25 mg/lần/ngày, tăng dần đến tối đa 150-200 mg/lần/ngày.
- Rối loạn ám ảnh-cưỡng bức: Người lớn & trẻ ≥ 13 tuổi: 50 mg/lần/ngày. Trẻ 6-12 tuổi: 25 mg/ngày. Tăng đến tối đa 200 mg/ngày (trẻ 6-12: 25-50 mg).
- Rối loạn hoảng sợ: Khởi đầu 25 mg/lần/ngày, tăng đến tối đa 200 mg/ngày.
- Rối loạn tâm lý sau chấn thương: Khởi đầu 25 mg/lần/ngày, sau 1 tuần tăng lên 50 mg, tối đa 200 mg/ngày.
- Rối loạn cảm xúc trước kỳ kinh: 50 mg/ngày, tăng đến tối đa 100 mg/ngày.
- Ghét sợ xã hội: Khởi đầu 25 mg/lần/ngày, sau 1 tuần tăng 50 mg, tối đa 200 mg/ngày.
- Suy gan: Giảm liều hoặc giảm số lần dùng.
- Suy thận: Không cần chỉnh liều.
Làm gì khi quên 1 liều?
Uống ngay khi nhớ ra. Nếu gần với liều kế tiếp, bỏ qua liều đã quên. Không dùng liều gấp đôi. Khi ngừng thuốc, giảm dần liều trong vài tuần hoặc tháng.
Quá liều và cách xử trí
Triệu chứng: Buồn ngủ, lo âu, buồn nôn, nôn, nhịp tim nhanh, thay đổi ECG, giãn đồng tử, sốt cao, mặt đỏ, run các đầu chi.
Xử trí: Không có thuốc giải độc. Điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Gây nôn hoặc rửa dạ dày nếu mới ngộ độc. Dùng than hoạt. Theo dõi tim mạch và hô hấp.
Tác dụng phụ
- Thường gặp (ADR > 1/100):
TKTW: Đau đầu (21%), mất ngủ (19%), chóng mặt (11%), buồn ngủ (13%), run, dị cảm, tăng trương lực cơ, loạn vị giác, rối loạn chú ý, giảm tập trung, trầm cảm, ác mộng, lo âu, cáu gắt, giảm tính dục, nghiến răng.
Tiêu hóa: Ỉa chảy (18%), buồn nôn (24%), khô miệng (14%), đau bụng, nôn, táo bón, đầy bụng khó tiêu.
Da: Phát ban, ra mồ hôi nhiều.
Cơ xương: Đau cơ.
Hô hấp: Viêm mũi, ngáp, viêm họng.
Tiết niệu sinh dục: Chậm xuất tinh (14%), rối loạn cương dương.
Tim mạch: Đánh trống ngực, bốc hỏa.
Toàn thân: Mệt mỏi (10%), đau ngực. - Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100):
Tiêu hóa: Viêm thực quản, khó nuốt, trĩ, tăng tiết nước bọt, nấc.
TKTW: Ảo giác, sảng khoái, vô cảm, co giật, co cơ, tăng động, quên, đau nửa đầu.
Da: Phù quanh hố mắt, ban máu, rụng tóc, da khô, mẩn ngứa.
Hô hấp: Co thắt phế quản, khó thở, chảy máu cam.
Cơ xương: Thoái hóa khớp, yếu cơ, đau lưng.
Tiết niệu sinh dục: Tiểu đêm, bí đái, đái nhiều, chảy máu âm đạo.
Tim mạch: Nhịp tim nhanh, tăng huyết áp. - Hiếm gặp (ADR < 1/1000):
TKTW: Gây gổ, hung hăng, hôn mê, hội chứng serotonin, loạn động.
Tiêu hóa: Phân đen, chảy máu trực tràng, chức năng gan bất thường.
Tim mạch: Nhồi máu cơ tim, nhịp tim chậm, rối loạn nhịp tim. - Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Tránh phối hợp: Disulfiram, lobenguan I 123, các thuốc ức chế MAO, pimozid, sibutramin, thioridazin.
- Sertralin có thể làm tăng nồng độ/tác dụng của: Thuốc chống đông máu, aspirin, NSAIDs, carbamazepin, clozapin, haloperidol, lithium, phenytoin, risperidon, tramadol, thuốc chống trầm cảm ba vòng.
- Nồng độ sertralin có thể tăng do: Cimetidin, chất ức chế CYP2D6.
- Nồng độ sertralin có thể giảm do: Carbamazepin, efavirenz.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với thuốc hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Đang dùng hoặc đã dùng IMAO trong vòng hai tuần (có thể dẫn đến tử vong).
- Đang dùng pimozid.
Cảnh báo và thận trọng
- Theo dõi chặt chẽ ý tưởng tự sát và hành vi bất thường, đặc biệt trong giai đoạn đầu điều trị và điều chỉnh liều. Tăng nguy cơ tự sát ở trẻ em, thiếu niên và người trẻ (18-24 tuổi).
- Khi ngừng thuốc, giảm dần liều, tránh ngừng đột ngột để hạn chế triệu chứng cai thuốc (chóng mặt, dị cảm, rối loạn giấc ngủ, kích thích, lo âu, buồn nôn, run, đau đầu).
- Hội chứng serotonin: thay đổi trạng thái tâm trí, thần kinh thực vật không ổn định, rối loạn thần kinh-cơ. Nặng: sốt rất cao, co cứng cơ. Cần theo dõi sát.
- Co giật: không dùng cho người động kinh không ổn định. Ngừng thuốc nếu co giật xảy ra.
- Không dùng cho trẻ < 18 tuổi trừ rối loạn ám ảnh-cưỡng bức.
- Thận trọng chảy máu, đặc biệt khi dùng phối hợp với thuốc chống đông, NSAIDs, aspirin.
- Giảm natri huyết (SIADH): nguy cơ cao ở người cao tuổi, người dùng thuốc lợi tiểu. Triệu chứng: đau đầu, lú lẫn, yếu cơ, co giật, hôn mê.
- Suy gan: giảm liều. Không dùng nếu suy gan nặng.
- Đái tháo đường: theo dõi glucose huyết.
- Có thể gây chán ăn và sụt cân.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Khuyến cáo dùng Sertloft cho người mang thai trừ khi lợi ích đối với mẹ vượt nguy cơ tiềm ẩn đối với thai nhi.
Phụ nữ cho con bú: Sertloft phân bố vào sữa mẹ nên có thể gây tác dụng không mong muốn đối với trẻ bú mẹ. Không khuyến cáo.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Mặc dù Sertloft ít có tác dụng gây buồn ngủ hơn các thuốc chống trầm cảm khác, nhưng vẫn phải thận trọng khi lái xe hay vận hành máy móc.
Đặc tính dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc chống trầm cảm (loại ức chế chọn lọc tái hấp thu serotonin). Mã ATC: N06AB06.
Sertralin, dẫn chất của naphthylamin, là thuốc chống trầm cảm ức chế chọn lọc tái hấp thu serotonin (5-HT). Cơ chế chính xác chưa rõ nhưng thuốc chứng tỏ ức chế chọn lọc tái hấp thu serotonin ở màng nơron trước sinap, làm tăng nồng độ serotonin ở synap TKTW. Thuốc tác dụng rất yếu đến tái hấp thu norepinephrin hoặc dopamin. Thuốc ít hoặc không có tác dụng kháng cholinergic, kháng histamin hoặc chẹn thụ thể alpha1, alpha2 hoặc beta-adrenergic.
Đặc tính dược động học
Hấp thu: Hấp thu chậm nhưng tốt qua đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh đạt 4,5-8,5 giờ sau khi uống. Thuốc đạt trạng thái ổn định khoảng 1 tuần.
Phân bố: Phân bố rộng rãi vào các mô. Liên kết protein huyết tương ~98%.
Chuyển hóa: Chuyển hóa ở gan. Chất chuyển hóa chính là N-desmethylsertralin kém hoạt tính hơn.
Thải trừ: Thải trừ qua phân và nước tiểu với lượng xấp xỉ nhau. Nửa đời thải trừ ~25-26 giờ. Ở người cao tuổi, nửa đời có thể tăng (~36 giờ).
Bảo quản
Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C, nơi khô mát, tránh ánh sáng trực tiếp. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.





















