Thuốc Reinal là gì?
Reinal là viên nén chứa flunarizin 10 mg (dưới dạng flunarizin dihydroclorid). Flunarizin là chất đối kháng chọn lọc kênh calci, làm giảm lượng calci tràn vào quá mức qua màng tế bào; nhờ đó thuốc chống lại tình trạng quá tải calci ở tế bào. Flunarizin không tác động lên sự co bóp cơ tim, không ức chế nút xoang nhĩ hoặc nhĩ thất, không làm tăng tần số tim và không có tác dụng chống tăng huyết áp.
Reinal được chỉ định để điều trị dự phòng cơn đau nửa đầu trong trường hợp các biện pháp điều trị khác không hiệu quả hoặc kém dung nạp. Thuốc do Công ty Cổ phần Dược phẩm Đạt Vi Phú (Davipharm) sản xuất tại Việt Nam theo tiêu chuẩn EU-GMP, đóng gói hộp 6 vỉ x 10 viên nén và chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Câu hỏi thường gặp
Reinal là thuốc gì?
Reinal là viên nén chứa flunarizin 10 mg, do Công ty Cổ phần Dược phẩm Đạt Vi Phú (Davipharm) sản xuất tại Việt Nam theo tiêu chuẩn EU-GMP, dùng để điều trị dự phòng cơn đau nửa đầu.
Reinal được dùng khi nào?
Điều trị dự phòng cơn đau nửa đầu trong trường hợp các biện pháp điều trị khác không có hiệu quả hoặc kém dung nạp.
Reinal dùng như thế nào?
Người lớn ≤ 65 tuổi và người cao tuổi: 5 mg (½ viên)/ngày uống vào buổi tối, trong 4 – 8 tuần; có thể tăng đến 10 mg/ngày ở người ≤ 65 tuổi nếu đáp ứng chưa đủ. Trẻ ≥ 12 tuổi: 5 mg/ngày. Thời gian điều trị không quá 6 tháng. Liều cụ thể do bác sĩ chỉ định.
Reinal có thể gây tác dụng phụ gì?
Rất thường gặp: tăng cân. Thường gặp: viêm mũi, tăng cảm giác ngon miệng, trầm cảm, mất ngủ, buồn ngủ, táo bón, đau thượng vị, buồn nôn, đau cơ, mệt mỏi. Có thể gặp các triệu chứng ngoại tháp, hội chứng Parkinson (thường muộn), hạ huyết áp, tăng transaminase gan.
Những ai không nên dùng Reinal?
Người quá mẫn với flunarizin hoặc thành phần của thuốc, người có tiền sử triệu chứng bệnh Parkinson, người trầm cảm hoặc có tiền sử hội chứng trầm cảm tái phát. Nên tránh dùng trong thai kỳ và khi cho con bú.
Thành phần
Thành phần của Reinal
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Flunarizin (dưới dạng flunarizin dihydroclorid) | 10 mg | Hoạt chất |
| Cellulose vi tinh thể M101, povidon, natri lauryl sulfat, natri starch glycolat, magnesi stearat | vừa đủ 1 viên | Tá dược |
Dạng bào chế: Viên nén dài màu trắng, một mặt dập logo, mặt kia dập gạch ngang.
Công dụng
Công dụng của Reinal
Chỉ định
Thuốc Reinal được chỉ định:
- Điều trị dự phòng cơn đau nửa đầu trong trường hợp các biện pháp điều trị khác không có hiệu quả hoặc kém dung nạp.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng
Cách dùng Reinal
Thuốc dùng đường uống. Để giảm nguy cơ gây buồn ngủ và an thần, tốt nhất nên dùng thuốc vào buổi tối trước khi đi ngủ.
Liều dùng
- Người lớn ≤ 65 tuổi và người cao tuổi (> 65 tuổi): 5 mg (½ viên)/ngày, uống vào buổi tối, duy trì trong 4 đến 8 tuần. Nếu xuất hiện triệu chứng trầm cảm, ngoại tháp hay biến cố bất lợi nghiêm trọng khác thì cần ngừng thuốc. Nếu sau 8 tuần điều trị không cải thiện, bệnh nhân được xem như không đáp ứng và nên ngừng thuốc. Thời gian điều trị không quá 6 tháng.
- Riêng bệnh nhân ≤ 65 tuổi: nếu đáp ứng điều trị chưa đầy đủ, có thể tăng liều lên đến 10 mg (1 viên)/ngày nhưng cần cân nhắc khả năng dung nạp của bệnh nhân.
- Trẻ em ≥ 12 tuổi: 5 mg (½ viên)/ngày, uống vào buổi tối; thời gian điều trị không quá 6 tháng.
- Trẻ em < 12 tuổi: chưa có bằng chứng đầy đủ về hiệu quả và độ an toàn, không khuyến cáo sử dụng.
Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo; liều cụ thể do bác sĩ chỉ định.
Quên liều
Uống ngay khi nhớ ra. Nếu gần với thời điểm dùng liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp như lịch thông thường. Không dùng gấp đôi liều để bù.
Quá liều và cách xử trí
Triệu chứng: dựa vào tính chất dược lý, buồn ngủ và suy nhược có thể xảy ra; đã có báo cáo quá liều cấp (cao đến 600 mg uống 1 lần) với biểu hiện buồn ngủ, nhịp tim nhanh, kích động. Xử trí: không có thuốc giải độc đặc hiệu; trong vòng 1 giờ sau khi uống quá liều nên súc rửa dạ dày, có thể dùng than hoạt nếu thích hợp.
Tác dụng phụ
- Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10):
Tăng cân. - Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10):
Viêm mũi; tăng cảm giác ngon miệng; trầm cảm, mất ngủ; buồn ngủ; táo bón, đau thượng vị, buồn nôn; đau cơ; kinh nguyệt bất thường, đau vú; mệt mỏi. - Ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100):
Quá mẫn; hội chứng trầm cảm, rối loạn giấc ngủ, thờ ơ, lo âu; bất thường phối hợp vận động, mất phương hướng, dị cảm, chậm chạp, ù tai; đánh trống ngực; hạ huyết áp, nóng bừng; khó tiêu, khô miệng, nôn; nổi mày đay, phát ban, tăng tiết mồ hôi; co thắt cơ; giảm ham muốn tình dục; phù ngoại biên, suy nhược. - Chưa rõ tần suất:
Chứng ngồi nằm không yên, vận động chậm, dấu hiệu bánh xe răng cưa, loạn vận động, run, hội chứng ngoại tháp, Parkinson, an thần; tăng transaminase gan; phù mạch, ngứa, hồng ban; cứng cơ; tiết sữa bất thường.
Tương tác thuốc
- Rượu: làm tăng tác dụng an thần của thuốc; tránh dùng đồ uống có cồn và chế phẩm có cồn khi dùng thuốc.
- Thuốc có tác động giống atropin (thuốc chống trầm cảm nhóm imipramin, hầu hết thuốc kháng histamin H₁, thuốc điều trị Parkinson, thuốc kháng cholinergic, disopyramid, phenothiazin, clozapin…): dùng chung dễ gây bí tiểu, tăng nhãn áp cấp, táo bón, khô miệng.
- Thuốc an thần, ức chế thần kinh trung ương (dẫn chất morphin, barbiturat, benzodiazepin, thuốc ngủ, thuốc chống trầm cảm có tác dụng an thần, thuốc kháng H₁ an thần, baclofen, thalidomid…): cân nhắc vì tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương và giảm tỉnh táo.
- Dùng lâu dài flunarizin không ảnh hưởng đáng kể đến nồng độ huyết tương của phenytoin, carbamazepin, valproat hay phenobarbital. Topiramat làm tăng nhẹ (khoảng 16%) nồng độ flunarizin.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Quá mẫn với flunarizin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Có tiền sử có triệu chứng của bệnh Parkinson từ trước khi điều trị.
- Trầm cảm hoặc tiền sử có hội chứng trầm cảm tái phát.
Cảnh báo và thận trọng
- Flunarizin có thể gia tăng triệu chứng ngoại tháp, trầm cảm và bộc phát hội chứng Parkinson, đặc biệt ở bệnh nhân dễ có nguy cơ như người già; nên dùng thận trọng trên các bệnh nhân này.
- Không sử dụng quá liều khuyến cáo; cần theo dõi người bệnh thường xuyên, định kỳ, đặc biệt trong thời gian điều trị duy trì để phát hiện sớm các biểu hiện ngoại tháp, trầm cảm và ngừng điều trị kịp thời.
- Thời gian khởi phát triệu chứng ngoại tháp có thể dài (khoảng 1 năm), có thể dai dẳng nhiều tháng sau khi ngừng thuốc.
- Hội chứng trầm cảm thường xuất hiện trong 5 – 8 tháng sau khi khởi đầu điều trị.
- Có thể xảy ra tăng cân; nếu xuất hiện mệt mỏi với mức độ nặng tăng dần thì cần ngừng điều trị với flunarizin.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: chưa có thông tin về sử dụng flunarizin cho phụ nữ mang thai; để phòng ngừa, tốt nhất nên tránh sử dụng flunarizin trong thai kỳ.
Phụ nữ cho con bú: nghiên cứu trên động vật cho thấy flunarizin tiết qua sữa; nên cân nhắc ngừng cho con bú hoặc ngừng sử dụng flunarizin dựa trên lợi ích của việc cho con bú và lợi ích của thuốc với người mẹ.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Buồn ngủ có thể xảy ra, đặc biệt lúc bắt đầu điều trị; nên thận trọng trong các hoạt động như lái xe hoặc vận hành máy móc.
Đặc tính dược lực học
Mã ATC: N07CA03. Flunarizin chống lại sự quá tải calci ở tế bào bằng cách làm giảm calci tràn vào quá mức qua màng tế bào. Flunarizin không tác động lên sự co bóp cơ tim, không ức chế nút xoang nhĩ hoặc nhĩ thất, không làm tăng tần số tim và không có tác dụng chống tăng huyết áp.
Đặc tính dược động học
Flunarizin được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa (> 80%), đạt nồng độ đỉnh huyết tương trong vòng 2 – 4 giờ sau khi uống và đạt trạng thái ổn định ở tuần thứ 5 – 6. Thuốc gắn với protein huyết tương > 99%, thể tích phân bố lớn (78 L/kg ở người khỏe mạnh, 207 L/kg ở bệnh nhân động kinh), nhanh chóng qua hàng rào máu não với nồng độ ở não cao hơn khoảng 10 lần nồng độ huyết tương. Flunarizin chuyển hóa tại gan thành ít nhất 15 chất chuyển hóa, đường chuyển hóa chính là CYP2D6; thải trừ chủ yếu qua phân theo đường mật. Thời gian bán thải thay đổi nhiều từ 5 – 15 giờ ở hầu hết bệnh nhân sau liều đơn.
Bảo quản
Giữ thuốc trong bao bì gốc của nhà sản xuất, đậy kín. Để thuốc nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C và ngoài tầm với của trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn chất lượng: TCCS.

















