• Trang chủ
  • Viên nén Reinal 10mg Flunarizin 10 mg dự phòng đau nửa đầu (Hộp 6 vỉ x 10 viên nén)
Việt Nam Thương hiệu: Davipharm

Viên nén Reinal 10mg Flunarizin 10 mg dự phòng đau nửa đầu (Hộp 6 vỉ x 10 viên nén)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 6 vỉ x 10 viên nén
Thành phần Flunarizin 10 mg
Nhà sản xuất Công ty Cổ phần Dược phẩm Đạt Vi Phú
Số đăng ký 893110883424
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Viên nén Reinal 10mg chua Flunarizin 10 mg, dự phòng đau nửa đầu.
Hạn sử dụng 36 tháng
Đổi trả trong 30 ngày kể từ ngày mua hàng
Miễn phí 100% đổi thuốc
Miễn phí vận chuyển theo chính sách giao hàng

Viên nén Reinal 10mg la gi?

Thành phần

Reinal 10mg Viên nén

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Flunarizin dihydroclorid 10 mg Tương đương Flunarizin
Cellulose vi tinh thể M101, povidon, natri lauryl sulfat, natri starch glycolat, magnesi stearat vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Viên nén dài màu trắng, một mặt có dập logo, mặt kia có gạch ngang.

Công dụng

Chỉ định

Điều trị dự phòng cơn đau nửa đầu trong trường hợp các biện pháp điều trị khác không có hiệu quả hoặc kém dung nạp.

Cách dùng

Cách dùng

Để giảm nguy cơ buồn ngủ, nên dùng vào buổi tối trước khi đi ngủ.

Liều dùng

  • Người lớn ≤ 65 tuổi: 5 mg (1/2 viên)/ngày, uống vào buổi tối, duy trì 4-8 tuần. Có thể tăng lên 10 mg/ngày nếu đáp ứng không đầy đủ.
  • Người cao tuổi (>65): 5 mg/ngày. Thời gian điều trị không quá 6 tháng.
  • Trẻ em ≥ 12 tuổi: 5 mg/ngày, uống vào buổi tối. Không quá 6 tháng.
  • Trẻ em < 12 tuổi: Không khuyến cáo.
  • Nếu xuất hiện triệu chứng trầm cảm, ngoại tháp cần ngừng thuốc. Nếu sau 8 tuần không cải thiện, ngừng điều trị.

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng: buồn ngủ, nhịp tim nhanh, kích động. Xử trí: không có thuốc giải độc đặc hiệu, súc rửa dạ dày trong vòng 1 giờ, dùng than hoạt nếu thích hợp.

Tác dụng phụ

Các tác dụng không mong muốn:

  • Rất thường gặp: tăng cân.
  • Thường gặp: viêm mũi, tăng cảm giác ngon miệng, trầm cảm, mất ngủ, buồn ngủ, táo bón, đau thượng vị, buồn nôn, đau cơ, kinh nguyệt bất thường, đau vú, mệt mỏi.
  • Ít gặp: quá mẫn, hội chứng trầm cảm, rối loạn giấc ngủ, thờ ơ, lo âu, bất thường phối hợp, mất phương hướng, hôn mê, dị cảm, ù tai, vẹo cổ, đánh trống ngực, hạ huyết áp, nóng bừng, khó tiêu, tắc ruột, khô miệng, nôn, mày đay, phát ban, tăng tiết mồ hôi, co thắt cơ, phù, suy nhược, xuất huyết, rối loạn kinh nguyệt, kinh nguyệt không đều.
  • Chưa rõ tần suất: chứng ngồi nằm không yên, vận động chậm, dấu hiệu bánh xe răng cưa, loạn vận động, run, hội chứng ngoại tháp, Parkinson, an thần, tăng transaminase, phù mạch, ngứa, hồng ban, cứng cơ, tiết sữa bất thường.

Thông báo cho bác sỹ hoặc dược sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với flunarizin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Có tiền sử triệu chứng bệnh Parkinson.
  • Có tiền sử trầm cảm hoặc hội chứng trầm cảm tái phát.

Thận trọng

  • Flunarizin có thể gia tăng triệu chứng ngoại tháp, trầm cảm và hội chứng Parkinson, đặc biệt ở người già. Cần theo dõi thường xuyên.
  • Thời gian khởi phát triệu chứng ngoại tháp có thể dài (khoảng 1 năm), có thể dai dẳng nhiều tháng sau khi ngừng thuốc.
  • Trầm cảm có thể xuất hiện trong 5-8 tháng sau khi khởi đầu điều trị.
  • Không sử dụng quá liều khuyến cáo.
  • Mệt mỏi với mức độ nặng tăng dần đã được ghi nhận. Nếu tình trạng này xảy ra, cần ngừng điều trị với flunarizin.
  • Triệu chứng ngoại tháp thường không nặng nhưng có thể dai dẳng sau khi ngừng thuốc. Thời gian hồi phục trung bình 3 tháng. Có thể cần sử dụng thuốc điều trị Parkinson.
  • Ở một số bệnh nhân, tình trạng mệt mỏi nặng tăng dần đã được ghi nhận trong quá trình điều trị. Nếu tình trạng này xảy ra, cần ngừng điều trị.
  • Thời gian để khỏi triệu chứng trung bình 3 tháng. Sự cải thiện có thể không hoàn toàn và trong một số trường hợp cần phải sử dụng thuốc điều trị Parkinson. Một số trường hợp, triệu chứng có thể dai dẳng mặc dù đã điều trị.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Tốt nhất nên tránh sử dụng flunarizin trong thai kỳ.

Phụ nữ cho con bú: Chưa rõ flunarizin có tiết qua sữa mẹ hay không. Cân nhắc ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Buồn ngủ có thể xảy ra, đặc biệt lúc bắt đầu điều trị. Thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

Tương tác thuốc

  • Rượu: Làm tăng tác dụng an thần, tránh uống rượu khi dùng thuốc.
  • Thuốc atropinic: Tăng tác dụng không mong muốn như bí tiểu, tăng nhãn áp, táo bón, khô miệng.
  • Thuốc an thần/ức chế TKTW: Tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương và giảm tỉnh táo (morphin, barbiturat, benzodiazepin, thuốc ngủ, thuốc chống trầm cảm an thần, kháng histamin H1, baclofen).
  • Phenytoin, Carbamazepin, Valproat, Phenobarbital: Sử dụng lâu dài không ảnh hưởng nồng độ flunarizin.
  • Topiramat: Tăng nhẹ nồng độ flunarizin (16%).

Đặc tính dược lực học

Mã ATC: N07CA03.

Flunarizin là một chất đối kháng chọn lọc kênh calci, ức chế dòng calci đi vào tế bào qua màng tế bào, ngăn ngừa sự quá tải calci nội bào. Thuốc không tác động lên sự co bóp cơ tim, không ức chế nút xoang nhĩ, không làm tăng tần số tim.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: Hấp thu tốt qua đường tiêu hóa >80%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt 2-4 giờ. Trạng thái ổn định ở tuần 5-6.
Phân bố: Gắn protein huyết tương >99%. Thể tích phân bố lớn 78 L/kg (người khỏe) đến 207 L/kg (động kinh). Qua hàng rào máu não, nồng độ trong não cao gấp ~10 lần huyết tương.
Chuyển hóa: Tại gan thành ít nhất 15 chất chuyển hóa, chủ yếu qua CYP2D6.
Thải trừ: Chủ yếu qua phân theo đường mật. Thời gian bán thải 5-15 giờ (liều đơn). Nồng độ có thể đo được đến 30 ngày. Trạng thái ổn định sau ~8 tuần dùng liều nhắc lại, cao gấp 3 lần liều đơn.

Bảo quản

Nơi khô mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Tiêu chuẩn chất lượng: TCCS.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.