• Trang chủ
  • ›
  • Thuốc Methycobal 500 Mecobalamin 500mcg điều trị bệnh lý thần kinh ngoại biên (Hộp 3 vỉ x 10 viên)
Nhật Bản Thương hiệu: Eisai

Thuốc Methycobal 500 Mecobalamin 500mcg điều trị bệnh lý thần kinh ngoại biên (Hộp 3 vỉ x 10 viên)

•

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên nén bao đường
Thành phần Mecobalamin 500 mcg
Nhà sản xuất Eisai Co., Ltd. (SX bởi Bushu Pharmaceuticals Ltd., đóng gói bởi Interthai Pharmaceutical Manufacturing Ltd.)
Số đăng ký VN-22258-19
Nước sản xuất Nhật Bản (đóng gói tại Thái Lan)
Mô tả ngắn Methycobal 500 là thuốc kê đơn chứa mecobalamin 500 mcg, dạng coenzym hoạt động của vitamin B12, điều trị các bệnh lý thần kinh ngoại biên. Sản phẩm của Eisai (Nhật Bản), dạng viên nén bao đường, dùng cho người lớn, hộp 3 vỉ x 10 viên.
Hạn sử dụng 36 tháng

Thuốc Methycobal 500 là gì?

Methycobal 500 là thuốc kê đơn (Rx) chứa hoạt chất mecobalamin hàm lượng 500 mcg – dạng coenzym hoạt động nội sinh của vitamin B12, bào chế dạng viên nén bao đường màu trắng. Mecobalamin giữ vai trò quan trọng trong việc chuyển methyl như một coenzym trong sự tổng hợp methionine từ homocysteine, đồng thời giúp tăng cường vận chuyển đến tế bào thần kinh, thúc đẩy tổng hợp acid nucleic, protein và tái sinh sợi trục thần kinh.

Sản phẩm do Bushu Pharmaceuticals Ltd. (Nhật Bản) sản xuất theo ủy quyền của Eisai Co., Ltd., dùng điều trị các bệnh lý thần kinh ngoại biên ở người lớn. Thuốc đóng hộp 3 vỉ x 10 viên.

Câu hỏi thường gặp

Methycobal 500 là thuốc gì?

Methycobal 500 là thuốc kê đơn chứa hoạt chất mecobalamin 500 µg, dạng coenzym hoạt động của vitamin B12, bào chế viên nén bao đường, do Bushu Pharmaceuticals Ltd. (Nhật Bản) sản xuất theo ủy quyền của Eisai Co., Ltd.

Methycobal 500 được dùng trong những trường hợp nào?

Điều trị các bệnh lý thần kinh ngoại biên.

Methycobal 500 dùng như thế nào?

Dùng đường uống. Liều thông thường cho người lớn là 3 viên/ngày (1.500 µg mecobalamin), chia 3 lần, có thể chỉnh liều theo tuổi bệnh nhân và triệu chứng. Không nên dùng quá 1 tháng trừ khi thuốc có hiệu quả.

Methycobal 500 có thể gây tác dụng phụ gì?

Ít gặp giảm ngon miệng, buồn nôn/nôn và tiêu chảy; hiếm gặp phản ứng quá mẫn gây phát ban.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Methycobal 500 không?

Chưa thiết lập dữ liệu an toàn trên phụ nữ có thai; chỉ nên dùng nếu lợi ích điều trị dự tính cao hơn nguy cơ có thể xảy ra. Tờ hướng dẫn không nêu rõ với phụ nữ cho con bú.

Thành phần

Methycobal 500 viên nén bao đường

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Mecobalamin 500 µg Hoạt chất
Lactose hydrate vừa đủ Tá dược
Sucrose vừa đủ Tá dược
Calcium stearate, Microcrystalline cellulose, Corn starch, Hydrated silicon dioxide, Precipitated calcium carbonate, Talc, Titanium oxide, Pullulan, Macrogol 6000, Povidone, Hydroxypropylcellulose, Stearic acid, White shellac, Carnauba wax vừa đủ Tá dược khác

Dạng bào chế: Viên nén bao đường màu trắng, tròn, lồi 2 mặt, in chữ 322 màu đỏ trên một mặt.

Công dụng

Công dụng của Methycobal 500

Chỉ định

Methycobal 500 được chỉ định trong các trường hợp:

  • Các bệnh lý thần kinh ngoại biên.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng Methycobal 500

Dùng đường uống.

Liều dùng

  • Liều thông thường đối với người lớn là uống 3 viên/ngày (1.500 µg mecobalamin) chia 3 lần, dùng đường uống.
  • Nên chỉnh liều theo tuổi bệnh nhân và triệu chứng.

Không nên sử dụng Methycobal quá 1 tháng trừ khi thuốc có hiệu quả.

Quá liều và xử trí

Không có dữ liệu về sử dụng thuốc quá liều, không dùng quá liều chỉ định của thuốc. Thuốc giải độc đặc hiệu chưa được biết.

Tác dụng phụ

  • Ít gặp:
    Rối loạn tiêu hóa: giảm ngon miệng, buồn nôn/nôn và tiêu chảy.
  • Hiếm gặp:
    Quá mẫn: phát ban.
  • Tác dụng không mong muốn được báo cáo trên 146 trong tổng số 15.180 bệnh nhân (0,96%), tại thời điểm kết thúc nghiên cứu về tỷ lệ tác dụng không mong muốn.
  • Nên ngừng điều trị với Methycobal khi gặp phải các tác dụng phụ trên (giảm ngon miệng, buồn nôn/nôn, tiêu chảy, phát ban).
  • Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải.

Tương tác thuốc

Chưa ghi nhận tương tác thuốc đặc hiệu nào.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với Mecobalamin hay bất kỳ tá dược nào.

Cảnh báo và thận trọng

  • Cảnh báo chung: Không nên dùng thuốc trong nhiều tháng nếu không thấy đáp ứng sau một thời gian điều trị.
  • Thuốc chứa lactose và sucrose. Bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose hoặc fructose, thiếu enzyme Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu enzyme sucrose-isomaltase không nên dùng thuốc này.
  • Đối với các thuốc đóng trong vỉ bấm (PTP), cần hướng dẫn bệnh nhân lấy viên thuốc ra khỏi vỉ trước khi sử dụng. Theo báo cáo ghi nhận được, nếu nuốt vỉ PTP, gờ sắc của vỉ có thể đâm thủng niêm mạc thực quản, gây thủng và dẫn đến những biến chứng nghiêm trọng như viêm trung thất.
  • Không khuyến cáo sử dụng Methycobal liều cao, kéo dài cho bệnh nhân có nghề nghiệp tiếp xúc với thủy ngân hoặc hợp chất chứa thủy ngân.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Chưa thiết lập dữ liệu an toàn của viên nén Methycobal trên phụ nữ có thai. Chỉ nên dùng thuốc này cho phụ nữ có thai hoặc phụ nữ nghi ngờ đang có thai nếu lợi ích điều trị dự tính cao hơn bất kỳ nguy cơ nào có thể xảy ra.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Dựa trên các đặc tính dược lực học và các báo cáo về phản ứng phụ, không chắc là Methycobal có làm suy giảm khả năng lái xe hoặc sử dụng máy móc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: Vitamin nhóm B, coenzym vitamin B12.

Mecobalamin là một loại coenzym vitamin B12 nội sinh. Mecobalamin giữ vai trò quan trọng trong việc chuyển methyl như một coenzym trong sự tổng hợp methionine từ homocysteine.

Mecobalamin được vận chuyển hiệu quả đến các cơ quan tế bào thần kinh và tăng cường tổng hợp acid nucleic và protein: Ở chuột cống, mecobalamin được vận chuyển đến các cơ quan tế bào thần kinh tốt hơn so với cyanocobalamin. Trong thực nghiệm với các tế bào có nguồn gốc từ não và các tế bào thần kinh tủy sống, đã ghi nhận có liên quan trong sự tổng hợp thymidine từ deoxyuridine, tăng sử dụng acid folic bị ứ đọng và tăng chuyển hóa acid nucleic. Ngoài ra, mecobalamin còn tăng cường tổng hợp acid nucleic và protein ở chuột nhắt nhiều hơn so với cobamamide.

Mecobalamin tăng cường sự vận chuyển qua sợi trục và tái sinh sợi trục: Mecobalamin bình thường hóa sự vận chuyển qua sợi trục trong tế bào thần kinh tọa ở chuột cống đã được gây bệnh đái tháo đường bằng streptozotocin. Mecobalamin cho thấy tác dụng ức chế về mặt bệnh học thần kinh và điện sinh lý trên sự thoái hóa dây thần kinh trong các bệnh thần kinh gây ra do thuốc như adriamycin, acrylamide và vincristine (ở chuột cống và thỏ), trong các mô hình thoái hóa sợi trục ở chuột nhắt và bệnh thần kinh ở chuột cống bị bệnh đái tháo đường tự phát.

Mecobalamin tăng cường tạo myelin (tổng hợp phospholipid) của bao tủy sống và tăng tạo myelin của các tế bào thần kinh trong nuôi cấy mô chuột cống tốt hơn so với cobamamide.

Mecobalamin phục hồi sự dẫn truyền chậm qua synap và phục hồi sự giảm chất dẫn truyền thần kinh trở về bình thường: Mecobalamin phục hồi sớm cảm ứng có thể có ở màng tận cùng bằng cách làm tăng tính dễ bị kích thích của sợi thần kinh trong tế bào thần kinh tọa đã bị đè ép ở chuột cống. Ngoài ra, mecobalamin bình thường hóa mức acetylcholin trong mô não đã bị giảm của chuột cống được cho chế độ ăn thiếu cholin.

Đặc tính dược động học

Dùng liều đơn: Sau khi cho những người nam tình nguyện khỏe mạnh uống một liều đơn 120 µg hoặc 1.500 µg METHYCOBAL lúc đói, nồng độ vitamin B12 toàn phần cao nhất trong huyết thanh đạt được cho cả hai liều sau 3 giờ và điều này phụ thuộc liều. 40-90% lượng vitamin B12 toàn phần tích lũy bài tiết trong nước tiểu 24 giờ sau khi dùng đã được bài xuất trong vòng 8 giờ đầu. Liều đơn 1.500 µg chưa được duyệt.

Liều dùng Tmax (giờ) Cmax (pg/mL) ΔCmax (pg/mL) ΔCmax (%) ΔAUC 0-12 giờ (pg/mL·giờ) t1/2 (giờ)
120 µg 2,8±0,2 743±47 37±15 5,1±2,1 168±58 N.A.
1.500 µg 3,6±0,5 972±55 255±51 36,0±7,9 2033±510 12,5

Trung bình ± S.E., n=8.

Dùng liều lặp lại: Nồng độ vitamin B12 toàn phần trong huyết thanh đã được xác định ở những người nam tình nguyện khỏe mạnh uống liều METHYCOBAL 1.500 µg/ngày trong 12 tuần liên tiếp. Nồng độ vitamin B12 toàn phần trong huyết thanh cũng đã được xác định ở nhóm bệnh nhân này trong 4 tuần ngay sau khi dùng liều cuối cùng. Nồng độ trong huyết thanh tăng lên trong 4 tuần đầu sau khi dùng, đạt đến một trị số cao gấp hai lần nồng độ ban đầu. Sau đó, có sự tăng dần đạt đến một nồng độ cao nhất gấp khoảng 2,8 lần trị số ban đầu vào tuần thứ 12 dùng thuốc. Nồng độ trong huyết thanh giảm sau khi dùng liều cuối cùng (12 tuần), nhưng vẫn còn gấp khoảng 1,8 lần nồng độ ban đầu sau khi dùng liều cuối cùng 4 tuần.

Bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ phòng không quá 30°C, tránh ánh sáng và tránh ẩm sau khi mở nắp hộp. Không dùng cho trẻ em. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn cơ sở.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.