• Trang chủ
  • ›
  • Thuốc SavNopain 250 Naproxen 250mg điều trị viêm khớp, thoái hóa khớp, đau do gút cấp (Hộp 3 vỉ x 10 viên)
Việt Nam Thương hiệu: SaVipharm

Thuốc SavNopain 250 Naproxen 250mg điều trị viêm khớp, thoái hóa khớp, đau do gút cấp (Hộp 3 vỉ x 10 viên)

•

Khoảng giá: từ 70.000 ₫ đến 210.000 ₫

Chọn số lượng

Quy cách Vỉ 10 viên | Hộp 3 vỉ
Thành phần Naproxen 250 mg
Nhà sản xuất Công ty Cổ phần Dược phẩm SAVI (SaVipharm)
Số đăng ký VD-29129-18
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn SavNopain 250 là thuốc chống viêm không steroid (NSAID) chứa naproxen 250mg, giúp giảm đau, hạ sốt, chống viêm trong điều trị viêm khớp dạng thấp, thoái hóa khớp, viêm cột sống dính khớp, đau bụng kinh, đau đầu và gút cấp. Sản phẩm của SaVipharm, dạng viên nén, hộp 3 vỉ x 10 viên.
Hạn sử dụng 36 tháng

Thuốc SavNopain 250 là gì?

SavNopain 250 là thuốc chống viêm không steroid (NSAID) chứa hoạt chất naproxen hàm lượng 250mg, bào chế dạng viên nén dài màu hồng. Naproxen thuộc nhóm dẫn xuất acid propionic, có tác dụng giảm đau, hạ sốt, chống viêm và ức chế kết tập tiểu cầu thông qua cơ chế ức chế tổng hợp prostaglandin.

Sản phẩm do Công ty Cổ phần Dược phẩm SAVI (SaVipharm J.S.C) sản xuất, đóng hộp 3 vỉ x 10 viên. SavNopain 250 dùng trong điều trị các bệnh về xương khớp như viêm khớp dạng thấp, thoái hóa khớp, viêm cột sống dính khớp, cũng như đau bụng kinh, đau đầu, đau sau phẫu thuật và bệnh gút cấp.

Câu hỏi thường gặp

SavNopain 250 là thuốc gì?

SavNopain 250 là thuốc chống viêm không steroid (NSAID) chứa naproxen 250mg, do Công ty Cổ phần Dược phẩm SAVI (SaVipharm) sản xuất, dạng viên nén, hộp 3 vỉ x 10 viên.

SavNopain 250 được dùng trong những trường hợp nào?

Dùng cho các bệnh về xương khớp như viêm cột sống dính khớp, thoái hóa khớp, viêm khớp dạng thấp; đau bụng kinh, đau đầu kể cả đau nửa đầu, đau sau phẫu thuật, đau do tổn thương phần mềm, bệnh gút cấp và hạ sốt.

SavNopain 250 dùng như thế nào?

Uống với 1 cốc nước đầy hoặc cùng bữa ăn để giảm tác dụng phụ trên tiêu hóa. Liều thông thường ở người lớn cho viêm khớp, thoái hóa khớp là 250-500mg/lần, ngày 2 lần; liều cụ thể thay đổi tùy chỉ định, không cần dùng quá 2 lần/ngày trừ khi có chỉ định khác của bác sĩ.

SavNopain 250 có thể gây tác dụng phụ gì?

Thường gặp là đau bụng vùng thượng vị, buồn nôn, nôn, trướng bụng, đau đầu, chóng mặt, mất ngủ hoặc buồn ngủ, ngứa, phát ban. Ít gặp hơn có thể ảnh hưởng đến gan, thận, huyết học và hệ tim mạch.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được SavNopain 250 không?

Thuốc chỉ dùng trong 6 tháng đầu thai kỳ khi lợi ích lớn hơn nguy cơ và chống chỉ định trong 3 tháng cuối thai kỳ. Nếu người mẹ dùng thuốc nên ngừng cho con bú.

Thành phần

SavNopain 250 viên nén

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Naproxen 250 mg Hoạt chất
Tinh bột biến tính, natri croscarmellose, silic dioxyd keo, povidon K30, sắt oxyd đỏ, magnesi stearat vừa đủ 1 viên Tá dược

Dạng bào chế: Viên nén dài, màu hồng, hai mặt khum, một mặt có chữ SVP, một mặt có gạch ngang, cạnh và thành viên lành lặn.

Công dụng

Chỉ định

SavNopain 250 được chỉ định trong các trường hợp:

  • Các bệnh về xương - khớp: Viêm cột sống dính khớp, thoái hóa khớp, viêm khớp dạng thấp kể cả viêm khớp tự phát ở thiếu niên.
  • Đau bụng kinh nguyệt.
  • Đau đầu kể cả chứng đau nửa đầu.
  • Đau sau phẫu thuật.
  • Đau do tổn thương phần mềm.
  • Bệnh gút cấp.
  • Hạ sốt.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Cách dùng

Cách dùng

Thuốc được uống với 1 cốc nước đầy hoặc cùng với bữa ăn sẽ giảm thiểu tác dụng không mong muốn ở đường tiêu hoá.

Liều dùng

  • Người lớn – Viêm khớp dạng thấp, thoái hóa xương khớp, viêm cột sống dính khớp:
    Liều thông thường: 250-500mg/lần, ngày uống 2 lần, sáng và chiều. Một cách khác, 250mg uống buổi sáng và 500mg uống buổi chiều. Không cần thiết phải dùng thuốc nhiều hơn 2 lần mỗi ngày.
    Nếu tự điều trị để giảm đau tạm thời do thoái hóa khớp ở người lớn ≤ 65 tuổi: Liều thông thường 200mg/lần, 2-3 lần/ngày hoặc liều đầu 400mg và 12 giờ sau uống 200mg naproxen (tổng liều không được quá 600mg).
    Nếu bệnh nhân > 65 tuổi, liều naproxen không được quá 200mg/lần, 2 lần/ngày, không được dùng quá 10 ngày, trừ khi có chỉ định của bác sĩ.
  • Viêm khớp cấp do gút: Liều khởi đầu thông thường ở người lớn là 750mg/lần, tiếp theo là 250mg/lần, uống cách nhau 8 giờ/1 lần. Đau và sưng thường giảm trong vòng 24-48 giờ.
  • Đau cấp ở cơ xương, đau bụng kinh: Liều khởi đầu thông thường ở người lớn của naproxen là 500mg, liều tiếp theo là 500mg mỗi 12 giờ hoặc 250mg mỗi 6-8 giờ/lần khi cần thiết. Tổng liều ngày đầu của naproxen không được vượt quá 1250mg. Sau đó, tổng liều hằng ngày của naproxen không được vượt quá 1000mg.
  • Đau nửa đầu: Khi có triệu chứng đầu tiên xuất hiện, uống 750mg naproxen ngay nếu cần, sau ít nhất nửa giờ có thể cho uống tiếp liều từ 250-500mg/lần.
  • Hạ sốt: Để hạ sốt, liều dùng thông thường được khuyến cáo ở người lớn là 500mg/lần, liều tiếp theo là 500mg mỗi 12 giờ hoặc 250mg mỗi 6-8 giờ/lần khi cần thiết, tự chữa sốt không được quá 3 ngày.
  • Trẻ em – Viêm khớp tự phát ở thiếu niên: Trẻ em 2-18 tuổi, liều hằng ngày naproxen 10mg/kg, chia 2 lần/ngày (tối đa 1000mg/ngày).
  • Trẻ em – Đau và viêm do các bệnh cơ xương, đau bụng kinh: Trẻ em từ 1 tháng tuổi – 18 tuổi, liều hằng ngày naproxen 5mg/kg, 2 lần/ngày (tối đa 1000mg/ngày).
  • Lưu ý: Với trẻ em chưa có khả năng uống thuốc viên, nên sử dụng dạng bào chế khác phù hợp hơn.

Quên liều

Nếu quên uống thuốc, uống ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần đến thời điểm dùng liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo đúng như dùng thuốc bình thường. Không nên uống gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.

Quá liều và xử trí

Những dấu hiệu và triệu chứng khi dùng thuốc quá liều:
Trẻ em: Suy thận cấp và tăng kali huyết, khó tiêu, tử vong.
Người lớn: Ợ nóng, nôn và co giật, có thể buồn ngủ và kéo dài thời gian đông máu, ngừng thở, nhiễm acid chuyển hóa, suy giảm chức năng thận khi dùng quá liều naproxen.

Cần phải làm gì khi dùng thuốc quá liều khuyến cáo: Khi dùng quá liều cần thông báo ngay cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế, mang vỉ thuốc hoặc hộp thuốc theo cùng.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp (ADR > 1/100):
    Đau bụng vùng thượng vị, buồn nôn, nôn, trướng bụng.
    Thần kinh trung ương: Đau đầu, ù tai, chóng mặt, mất ngủ hoặc buồn ngủ.
    Ngoài da: Ngứa, phát ban, chảy mồ hôi, ban xuất huyết.
    Cơ quan cảm giác: Ù tai, rối loạn thính giác, rối loạn thị giác.
    Hệ tim mạch: Phù, khó thở, đánh trống ngực.
  • Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100):
    Hệ tiêu hoá: Bất thường về các xét nghiệm đánh giá chức năng gan, chảy máu đường tiêu hoá hoặc thủng đường tiêu hoá, nôn ra máu, vàng da, đi ngoài phân đen, loét chảy máu hoặc thủng dạ dày, nôn.
    Hệ tiết niệu: Viêm cầu thận, tiểu tiện ra máu, viêm thận kẽ, hội chứng thận hư.
    Huyết học: Giảm bạch cầu hạt, tăng bạch cầu ái toan, giảm tiểu cầu, thiếu máu tan huyết, thiếu máu bất sản.
    Thần kinh trung ương: Trầm cảm, có giấc mơ bất thường, giảm khả năng tập trung, mất ngủ, khó chịu, đau cơ, yếu cơ.
    Ngoài da: Rụng tóc, viêm da do tăng nhạy cảm với ánh sáng, ban ngoài da.
    Trên tai và mắt: Rối loạn thính giác, ù tai, rối loạn thị giác, viêm dây thần kinh thị giác, mờ đục giác mạc.
    Hệ tim mạch: Suy tim ứ huyết.
    Phản ứng kiểu phản vệ, rối loạn kinh nguyệt, sốt, viêm màng não vô khuẩn, viêm loét miệng.
  • Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải.

Tương tác thuốc

  • Không được kết hợp naproxen với các thuốc chống viêm không steroid khác do làm tăng nguy cơ chảy máu và gây loét dạ dày – tá tràng.
  • Thuốc chống đông máu đường uống, heparin và ticlopidin.
  • Lithi.
  • Methotrexat.
  • Thuốc chống đái tháo đường dẫn xuất sulfonylure.
  • Thuốc lợi niệu và thuốc chống tăng huyết áp.
  • Probenecid.
  • Thuốc chống trầm cảm ức chế thu hồi chọn lọc serotonin (SSRI: Selective Serotonin Re-uptake Inhibitor).
  • Cholestyramin, sucralfat.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Quá mẫn cảm với naproxen, thuốc chống viêm không steroid khác hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Người có tiền sử viêm mũi dị ứng, hen phế quản, nổi mày đay sau khi dùng aspirin, đặc biệt người đã có dị ứng với aspirin.
  • Suy gan nặng.
  • Suy thận nặng.
  • Loét dạ dày – tá tràng.
  • Viêm trực tràng hoặc chảy máu trực tràng.
  • Phụ nữ có mang 3 tháng cuối thai kỳ.
  • Điều trị đau trong thời gian phẫu thuật ghép nối tác động mạch vành.

Cảnh báo và thận trọng

  • Cần theo dõi các triệu chứng bất thường ở đường tiêu hóa đặc biệt với người bệnh đang dùng thuốc chống đông máu. Khi có triệu chứng chảy máu đường tiêu hóa phải ngừng thuốc ngay.
  • Thận trọng khi dùng naproxen để điều trị hạ sốt, giảm đau. Nếu người bệnh tự điều trị để giảm đau sau 10 ngày không đỡ hoặc hạ sốt sau 3 ngày không hạ được sốt thì phải đi khám bệnh ở các cơ sở y tế.
  • Khi dùng thuốc ở những người bệnh có tổn thương thận cần hết sức thận trọng. Không khuyến cáo dùng cho người bệnh có Clcr < 20 ml/phút.
  • Ở những người bệnh suy tim, xơ gan, thận hư đang dùng thuốc lợi niệu, người bệnh suy thận mạn, đặc biệt ở người cao tuổi khi bắt đầu dùng naproxen cần phải kiểm tra cẩn thận thể tích nước tiểu và chức năng thận.
  • Không khuyến cáo dùng naproxen hoặc cân nhắc ngừng naproxen cho phụ nữ mang thai hoặc đang thực hiện sử dụng thuốc tránh thai.
  • Thận trọng khi dùng naproxen trên bệnh nhân tim mạch.
  • Thận trọng khi dùng naproxen cho người bị tăng huyết áp.
  • Nguy cơ huyết khối tim mạch: Các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), không phải aspirin, dùng đường toàn thân, có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch, bao gồm cả nhồi máu cơ tim và đột quỵ, có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ này có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu dùng thuốc và có thể tăng lên theo thời gian dùng thuốc. Nguy cơ huyết khối tim mạch được ghi nhận chủ yếu ở liều cao. Bác sĩ có thể sẽ đánh giá định kì sự xuất hiện của các biến cố tim mạch ngay cả ở người bệnh không có các triệu chứng tim mạch trước đó. Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng SavNopain 250 ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể. Người bệnh cần tìm trợ giúp y tế nếu có bất kì dấu hiệu hoặc triệu chứng sau: Đau ngực, thở ngắn, yếu, nói ngọng thường.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Thuốc chỉ dùng trong 6 tháng đầu thai kỳ khi lợi ích lớn hơn nguy cơ. Chống chỉ định dùng naproxen trong 3 tháng cuối thai kỳ.

Phụ nữ cho con bú: Nếu người mẹ dùng thuốc nên ngừng cho con bú.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc làm giảm sự tập trung tư tưởng nên phải thận trọng khi lái tàu xe, vận hành máy móc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc chống viêm không steroid (NSAID). Mã ATC: M01AE02

Naproxen là một thuốc chống viêm không steroid dẫn xuất từ acid propionic, có tác dụng giảm đau, hạ sốt, chống viêm và ức chế kết tập tiểu cầu. Nhìn chung tác dụng chống viêm, giảm đau của naproxen là do ức chế tổng hợp prostaglandin trong các mô của cơ thể bằng cách ức chế cyclooxygenase, một enzym xúc tác tạo thành các tiền chất prostaglandin (endoperoxid) từ acid arachidonic. Do thuốc ức chế lên cả 2 loại cyclooxygenase 1 và 2 nên có tác dụng không mong muốn giống aspirin và các thuốc chống viêm không steroid khác. Tuy nhiên, mức độ ức chế ưu tiên lên cyclooxygenase 2 mạnh hơn cyclooxygenase 1 so với aspirin, indomethacin nên một số tác dụng không mong muốn của thuốc trên đường tiêu hóa ít hơn. Để có tác dụng chống viêm, giảm đau nồng độ naproxen huyết tương cần có 30-90 microgam/ml. Giảm đau đạt được tối đa 2 giờ sau khi uống naproxen. Thời gian tác dụng thường là 7-12 giờ. Do naproxen ức chế tổng hợp prostaglandin (đặc biệt prostaglandin E2 và F2 alpha), có thể làm giảm tần suất về cường độ co bóp tử cung, vì vậy liệu pháp naproxen có hiệu quả làm giảm đau hành kinh và làm giảm mất máu ở phụ nữ bị rong kinh. Naproxen làm giảm thân nhiệt ở người bị sốt, cơ chế có thể là do ức chế tổng hợp prostaglandin ở hệ thần kinh trung ương (có thể ở hạ đồi). Naproxen còn có thể ức chế kết tập tiểu cầu và kéo dài thời gian chảy máu, nhưng không ảnh hưởng đến thời gian prothrombin hoặc thời gian đông máu toàn bộ. Dùng naproxen lâu dài không gây nhờn thuốc hoặc phụ thuộc thuốc.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: Naproxen hấp thu nhanh và có sinh khả dụng đường uống đạt 95%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khi uống 2-4 giờ. Tuy nhiên, ở mỗi dạng khác nhau, naproxen có thể hấp thu khác nhau. Thức ăn trong dạ dày làm chậm hấp thu nhưng không ảnh hưởng đến mức độ hấp thu thuốc. Khi uống naproxen một liều duy nhất với một thuốc kháng acid, nồng độ đỉnh naproxen trong huyết tương không thay đổi, nhưng thời gian đạt được nồng độ đỉnh bị rút ngắn.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C. Tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn nhà sản xuất.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.