Thuốc viên nén bao phim Bluetine là gì?
Bluetine là thuốc chống trầm cảm nhóm ức chế tái hấp thu chọn lọc serotonin (SSRI), chứa hoạt chất paroxetin hàm lượng 20 mg mỗi viên (dưới dạng paroxetin hydroclorid khan), bào chế dạng viên nén bao phim. Paroxetin là chất ức chế chọn lọc mạnh đối với sự tái hấp thu 5-hydroxytryptamin (serotonin) ở tế bào thần kinh não.
Sản phẩm do Bluepharma – Indústria Farmacêutica, S.A. (Bồ Đào Nha) sản xuất, dùng cho người lớn để điều trị giai đoạn trầm cảm nặng, rối loạn hoảng sợ và các rối loạn lo âu. Viên nén bao phim tròn màu trắng hay trắng ngà, đóng gói hộp 6 vỉ x 10 viên.
Câu hỏi thường gặp
Bluetine là thuốc gì?
Bluetine là thuốc chống trầm cảm SSRI chứa paroxetin 20 mg dạng viên nén bao phim, do Bluepharma (Bồ Đào Nha) sản xuất.
Bluetine được dùng trong những trường hợp nào?
Điều trị giai đoạn trầm cảm nặng, rối loạn hoảng sợ, rối loạn sợ nơi đông người, rối loạn lo âu xã hội, rối loạn lo âu tổng quát và rối loạn stress sau chấn thương.
Bluetine dùng như thế nào?
Uống 1 lần/ngày vào buổi sáng sau khi ăn; trầm cảm khởi đầu 20 mg/ngày, có thể tăng dần mỗi lần 10 mg tùy chỉ định; không ngưng thuốc đột ngột.
Bluetine có thể gây tác dụng phụ gì?
Rất thường gặp: buồn nôn, rối loạn chức năng tình dục; thường gặp: chán ăn, mất ngủ, ngủ gà, chóng mặt, run, nhức đầu, nhìn mờ, táo bón, tiêu chảy, khô miệng, ra mồ hôi, tăng cân.
Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Bluetine không?
Chỉ dùng trong thai kỳ khi có chỉ định chặt chẽ do nguy cơ dị tật tim mạch trong 3 tháng đầu; khi cho con bú có thể cân nhắc do lượng thuốc vào sữa rất nhỏ.
Thành phần
Bluetine Viên nén bao phim
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Paroxetin (dưới dạng paroxetin hydroclorid khan 22,22 mg) | 20 mg | Hoạt chất |
| Mannitol, magnesi stearat, cellulose vi tinh thể, natri starch glycolat, Opadry AMB White (xanthan gum, titan dioxyd, talc, lecithin soya, polyvinylalcohol partially hydrolysed) | vừa đủ | Tá dược |
Dạng bào chế: Viên nén bao phim tròn màu trắng hay trắng ngà.
Công dụng
Công dụng của Bluetine
Chỉ định
Bluetine được chỉ định trong các trường hợp:
- Giai đoạn trầm cảm nặng.
- Rối loạn hoảng sợ.
- Rối loạn sợ nơi đông người.
- Rối loạn lo âu xã hội.
- Rối loạn lo âu tổng quát.
- Rối loạn stress sau chấn thương.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng
Cách dùng Bluetine
Uống paroxetin 1 lần/ngày, uống vào buổi sáng sau khi ăn. Tránh ngưng thuốc đột ngột; khi ngưng điều trị, giảm liều hàng ngày dần dần (trong các thử nghiệm lâm sàng giảm 10 mg mỗi tuần).
Liều dùng
- Giai đoạn trầm cảm nặng: Liều khuyến nghị 20 mg mỗi ngày. Cần xem xét lại liều trong vòng 3-4 tuần sau khi bắt đầu điều trị; ở bệnh nhân không đáp ứng tốt có thể chỉnh liều tăng dần mỗi lần 10 mg đến tối đa 50 mg/ngày. Điều trị tối thiểu 6 tháng.
- Rối loạn hoảng sợ: Liều khuyến nghị 40 mg/ngày, bắt đầu 20 mg/ngày và tăng dần mỗi lần 10 mg; nếu chưa đáp ứng đầy đủ có thể tăng đến tối đa 60 mg/ngày.
- Rối loạn sợ nơi đông người: Liều khuyến nghị 40 mg/ngày, bắt đầu 10 mg/ngày và tăng dần mỗi lần 10 mg; tối đa 60 mg/ngày.
- Rối loạn lo âu xã hội / Rối loạn lo âu tổng quát / Rối loạn stress sau chấn thương: Liều khuyến nghị 20 mg/ngày; nếu chưa đáp ứng đầy đủ có thể tăng dần mỗi lần 10 mg, đến tối đa 50 mg/ngày.
- Người cao tuổi: Dùng liều khởi đầu, liều tối đa không quá 40 mg/ngày.
- Bệnh nhân suy thận nặng (thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút) hoặc suy gan: Nồng độ paroxetin trong huyết tương tăng, nên giới hạn liều dùng ở mức liều thấp.
- Trẻ em và thiếu niên dưới 18 tuổi: Không nên dùng paroxetin.
Quá liều và cách xử trí
Triệu chứng: Ngoài các tác dụng đã nêu ở phần Tác dụng không mong muốn, đã có báo cáo về nôn mửa, giãn đồng tử, sốt, thay đổi huyết áp, co cơ không tự ý, kích động, lo âu và nhịp tim nhanh. Bệnh nhân hồi phục hoàn toàn khi dùng liều lên đến 2000 mg. Hiếm gây tử vong, thường xảy ra khi kết hợp paroxetin với các thuốc hướng tâm thần khác, có hoặc không có uống rượu.
Xử trí: Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Áp dụng các biện pháp tổng quát trong điều trị quá liều các thuốc chống trầm cảm. Có thể dùng 20-30 g than hoạt trong vòng vài giờ sau khi uống thuốc quá liều để hạn chế sự hấp thu. Điều trị hỗ trợ, thường xuyên theo dõi các dấu hiệu của sự sống.
Tác dụng phụ
- Một số tác dụng không mong muốn có thể giảm về cường độ và tần suất khi tiếp tục điều trị, thường không cần chấm dứt điều trị.
- Rất thường gặp (≥ 1/10):
Buồn nôn; rối loạn chức năng tình dục. - Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10):
Ăn không ngon miệng, tăng mức cholesterol; ngủ gà, mất ngủ, kích động, giấc mơ bất thường (kể cả ác mộng); giảm sự tập trung, chóng mặt, run, nhức đầu; nhìn mờ; ngáp; táo bón, tiêu chảy, ói mửa, khô miệng; ra mồ hôi; mệt mỏi, tăng cân. - Ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100):
Xuất huyết bất thường (chủ yếu ở da và niêm mạc); mơ hồ, ảo giác; triệu chứng rối loạn ngoại tháp; giãn đồng tử; nhịp nhanh xoang; huyết áp tăng nhẹ hoặc giảm nhẹ, hạ huyết áp tư thế; nổi mẩn đỏ trên da, ngứa; bí tiểu, không nhịn tiểu được. - Hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1000):
Xuất huyết đường tiêu hóa; giảm natri huyết; phản ứng hưng cảm, lo lắng, mất nhân cách, nằm ngồi không yên; co giật, hội chứng chân không để yên; chậm nhịp tim; tăng enzym gan; phản ứng nặng trên da (ban đỏ đa hình, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc), nổi mày đay, phản ứng mẫn cảm với ánh sáng; đau khớp, đau cơ; tăng prolactin huyết/tăng tiết sữa. - Rất hiếm gặp:
Thiếu tiểu cầu; phản ứng dị ứng nặng (phản ứng phản vệ và phù mạch); hội chứng tiết không đủ hormon kháng lợi niệu; hội chứng serotonin; glôcôm cấp; vấn đề về gan (viêm gan, đôi khi kèm vàng da và/hoặc suy gan); cương đau dương vật; phù ngoại vi. - Không rõ tỷ lệ:
Có ý định tự tử và hành vi tự tử (đã được báo cáo khi mới bắt đầu điều trị và sau khi ngưng điều trị); ù tai. - Ở bệnh nhân từ 50 tuổi trở lên, có tăng nguy cơ nứt xương khi dùng thuốc chống trầm cảm SSRI và ba vòng.
- Triệu chứng cai thuốc khi ngưng dùng paroxetin (nhất là khi ngưng đột ngột): Thường gặp – chóng mặt, rối loạn cảm giác (dị cảm, cảm giác sốc điện, ù tai), rối loạn giấc ngủ, lo lắng, nhức đầu; ít gặp – kích động, buồn nôn, run, mơ hồ, ra mồ hôi, tâm tính không ổn định, rối loạn thị giác, tiêu chảy.
- Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Chống chỉ định phối hợp: Với các thuốc ức chế MAO (do nguy cơ hội chứng serotonin); với thioridazin (paroxetin ức chế CYP2D6 làm tăng nồng độ thioridazin, nguy cơ kéo dài QTc và loạn nhịp thất); với pimozid (nồng độ pimozid tăng trung bình 2,5 lần).
- Các thuốc serotonergic khác: Thận trọng và theo dõi chặt chẽ khi dùng đồng thời với L-tryptophan, triptan, tramadol, linezolid, xanh methylen, các SSRI khác, lithi, pethidin và các chế phẩm chứa St. John’s Wort.
- Pravastatin: Có thể làm tăng mức độ đường huyết; bệnh nhân đái tháo đường có thể cần điều chỉnh liều thuốc chống đái tháo đường và/hoặc insulin.
- Khả năng ức chế CYP2D6 của paroxetin: Có thể làm tăng nồng độ huyết tương của các thuốc chuyển hóa qua enzym này: thuốc chống trầm cảm ba vòng (clomipramin, nortriptylin, desipramin), phenothiazin (perphenazin, thioridazin), risperidon, atomoxetin, một số thuốc chống loạn nhịp loại 1c (propafenon, flecainid), metoprolol. Nên tránh dùng paroxetin trong quá trình điều trị tamoxifen.
- Thuốc chống đông máu dạng uống, NSAID, acid acetylsalicylic: Có thể làm tăng hoạt tính chống đông máu và tăng nguy cơ xuất huyết; thận trọng ở bệnh nhân dùng đồng thời các thuốc tác động đến chức năng tiểu cầu (clozapin, phenothiazin, thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc ức chế COX-2) hoặc có tiền sử xuất huyết.
- Procyclidin: Paroxetin làm tăng đáng kể nồng độ huyết tương của procyclidin; giảm liều procyclidin nếu thấy tác dụng kháng cholinergic.
- Khuyến cáo không nên dùng paroxetin cùng với rượu.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với paroxetin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Chống chỉ định phối hợp paroxetin với các thuốc ức chế monoamin oxidase (MAOI). Có thể bắt đầu điều trị bằng paroxetin 2 tuần sau khi ngưng MAOI không thuận nghịch, hoặc ít nhất 24 giờ sau khi ngưng MAOI thuận nghịch; nên ngưng paroxetin ít nhất 1 tuần trước khi bắt đầu bất cứ thuốc MAOI nào.
- Không nên phối hợp paroxetin với thioridazin và với pimozid.
Cảnh báo và thận trọng
- Không nên dùng paroxetin để điều trị cho trẻ em và thiếu niên dưới 18 tuổi do tăng nguy cơ hành vi liên quan đến tự tử và sự thù nghịch.
- Trầm cảm kết hợp gia tăng nguy cơ có ý muốn tự tử, tự hại bản thân và tự tử. Cần theo dõi bệnh nhân chặt chẽ, đặc biệt ở giai đoạn đầu điều trị và khi thay đổi liều; ở bệnh nhân dưới 25 tuổi nguy cơ hành vi tự tử tăng. Bệnh nhân và người chăm sóc cần được cảnh báo và tìm lời khuyên của thầy thuốc ngay khi có biểu hiện lâm sàng xấu đi hoặc ý định tự tử.
- Paroxetin có liên quan đến chứng nằm ngồi không yên (không thể ngồi hoặc đứng yên), thường trong vài tuần đầu điều trị; tăng liều có thể có hại.
- Có thể xảy ra hệ tự động bất ổn / hội chứng an thần kinh ác tính khi điều trị bằng paroxetin, đặc biệt khi phối hợp với các thuốc serotonergic hoặc thuốc chống loạn thần; phải ngưng paroxetin và điều trị hỗ trợ khi xảy ra.
- Nên dùng paroxetin thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử hưng cảm; ngưng dùng nếu bệnh nhân bước vào pha hưng cảm.
- Thận trọng ở bệnh nhân suy thận nặng hoặc suy gan; bệnh nhân đái tháo đường (có thể cần điều chỉnh liều insulin/thuốc uống chống đái tháo đường); bệnh nhân động kinh (ngưng thuốc khi bị co giật); bệnh nhân bị glôcôm góc khép hoặc có tiền sử glôcôm; bệnh nhân tim.
- Đã có báo cáo về hạ natri huyết (hiếm gặp, rõ ở người cao tuổi, thường do SIADH); thận trọng ở bệnh nhân có nguy cơ.
- Đã có báo cáo về xuất huyết bất thường dưới da và xuất huyết đường tiêu hóa; bệnh nhân cao tuổi có nguy cơ cao hơn.
- Tránh ngưng thuốc đột ngột; giảm liều dần dần khi kết thúc điều trị.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Các nghiên cứu dịch tễ học đề xuất về nguy cơ dị tật bẩm sinh, đặc biệt về tim mạch, khi dùng paroxetin trong ba tháng đầu thai kỳ (tỷ lệ trẻ có khuyết tật tim mạch khoảng 2/100 so với tỷ lệ thông thường khoảng 1/100). Chỉ dùng paroxetin trong thai kỳ khi có chỉ định chặt chẽ; nên cân nhắc chọn thuốc điều trị thay thế. Nếu dùng paroxetin liên tục đến giai đoạn sau của thai kỳ (đặc biệt ba tháng cuối), cần theo dõi trẻ sơ sinh vì có thể xuất hiện các triệu chứng do tác động serotonergic và triệu chứng cai thuốc.
Phụ nữ cho con bú: Một lượng nhỏ paroxetin được tiết vào sữa mẹ; nồng độ trong huyết thanh trẻ bú mẹ ở mức không phát hiện được hoặc rất thấp, không có dấu hiệu về tác dụng thuốc ở các trẻ này, nên có thể cân nhắc cho trẻ bú mẹ.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Paroxetin không có ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc, không liên quan đến sự suy giảm nhận thức hoặc chức năng tâm thần vận động. Tuy nhiên, cũng như tất cả các thuốc hướng tâm thần, nên lưu ý bệnh nhân về khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Đặc tính dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc chống trầm cảm – ức chế tái hấp thu chọn lọc serotonin. Mã ATC: N06AB05.
Paroxetin là chất ức chế chọn lọc mạnh đối với sự tái hấp thu 5-hydroxytryptamin (5-HT, serotonin); tác động chống trầm cảm và hiệu quả trong điều trị rối loạn cưỡng bức ám ảnh, rối loạn lo âu xã hội, rối loạn lo âu tổng quát, stress sau chấn thương và rối loạn hoảng sợ có liên quan đến sự ức chế đặc hiệu tái hấp thu 5-HT ở tế bào thần kinh não. Paroxetin có ái lực thấp với các receptor cholinergic muscarinic, ít ái lực với các receptor alpha1, alpha2, beta, dopamin (D2), histamin (H1); không ức chế thần kinh trung ương, không gây hạ huyết áp.
Đặc tính dược động học
Hấp thu: Paroxetin được hấp thu tốt sau khi uống và trải qua chuyển hóa đầu tiên; dược động học không tuyến tính. Trạng thái nồng độ ổn định đạt được sau 7-14 ngày.
Phân bố: Phân bố rộng rãi vào các mô, chỉ khoảng 1% paroxetin trong cơ thể hiện diện trong huyết tương; khoảng 95% liên kết protein ở nồng độ điều trị.
Chuyển hóa: Chất chuyển hóa chính có tính phân cực (sản phẩm oxy hóa và methyl hóa), không có hoạt tính dược lý.
Thải trừ: Dưới 2% paroxetin được đào thải ra thận ở dạng không biến đổi, khoảng 64% ở dạng chất chuyển hóa; khoảng 36% liều dùng thải trừ qua phân, hầu hết ở dạng chất chuyển hóa. Thời gian bán thải thường khoảng 1 ngày.
Bảo quản
Bảo quản thuốc nơi khô ráo ở nhiệt độ không quá 30°C, tránh ẩm. Để thuốc xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: Nhà sản xuất.

































