• Trang chủ
  • Viên nén Queitoz-50 Quetiapin 50 mg điều trị tâm thần phân liệt, rối loạn lưỡng cực (Hộp 3 vỉ x 10 viên nén)
Việt Nam Thương hiệu: Davipharm

Viên nén Queitoz-50 Quetiapin 50 mg điều trị tâm thần phân liệt, rối loạn lưỡng cực (Hộp 3 vỉ x 10 viên nén)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên nén
Thành phần Quetiapin 50 mg
Nhà sản xuất Công ty Cổ phần Dược phẩm Đạt Vi Phú
Số đăng ký 893110214400
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Viên nén Queitoz-50 chua Quetiapin 50 mg, điều trị tâm thần phân liệt, rối loạn lưỡng cực.
Hạn sử dụng 36 tháng
Đổi trả trong 30 ngày kể từ ngày mua hàng
Miễn phí 100% đổi thuốc
Miễn phí vận chuyển theo chính sách giao hàng

Viên nén Queitoz-50 la gi?

Thành phần

Queitoz-50 Viên nén

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Quetiapin fumarat 57,60 mg Tương đương Quetiapin 50 mg
Lactose monohydrat, Cellulose vi tinh thể, BHA, acid fumaric, povidon, Natri starch glycolat, silicon dioxyd, magnesium stearat vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Viên nén.

Công dụng

Chỉ định

  • Điều trị tâm thần phân liệt.
  • Điều trị rối loạn lưỡng cực (các cơn hưng cảm).

Cách dùng

Cách dùng

Uống hai lần mỗi ngày, trong hoặc ngoài bữa ăn.

Liều dùng

Tâm thần phân liệt:

  • Ngày 1: 50 mg, Ngày 2: 100 mg, Ngày 3: 200 mg, Ngày 4: 300 mg.
  • Liều thông thường: 300-450 mg/ngày. Có thể điều chỉnh 150-750 mg/ngày.

Rối loạn lưỡng cực (cơn hưng cảm):

  • Ngày 1: 100 mg, Ngày 2: 200 mg, Ngày 3: 300 mg, Ngày 4: 400 mg.
  • Có thể tăng đến 800 mg/ngày. Liều thông thường: 400-800 mg/ngày.

Người cao tuổi: Khởi đầu 25 mg/ngày, tăng 25-50 mg/ngày.

Trẻ em: Chưa được đánh giá về tính an toàn và hiệu quả.

Suy gan/thận: Giảm liều 25% so với liều thông thường, khởi đầu 25 mg/ngày.

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng: ngầy ngật, an thần, nhịp tim nhanh, hạ huyết áp. Xử trí: không có thuốc giải độc đặc hiệu, thiết lập và duy trì đường thở, theo dõi và hỗ trợ tim mạch.

Tác dụng phụ

  • Rất thường gặp: hoa mắt, chóng mặt, buồn ngủ.
  • Thường gặp: khô miệng, táo bón, khó tiêu, nhịp tim nhanh, hạ huyết áp thế đứng, suy nhược, tăng cân, viêm mũi, giảm bạch cầu.
  • Ít gặp: co giật, hội chứng chân không yên, tăng triglycerid, tăng cholesterol.
  • Hiếm gặp: hội chứng ác tính do thuốc an thần, chứng cương dương.
  • Rất hiếm gặp: Phản ứng phản vệ.

Thông báo cho bác sỹ hoặc dược sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với quetiapin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

Thận trọng

  • Nguy cơ giảm bạch cầu trung tính, cần theo dõi công thức máu.
  • Thận trọng ở bệnh nhân tim mạch, bệnh mạch máu não, động kinh.
  • Theo dõi đường huyết do nguy cơ tăng glucose máu.
  • Rối loạn vận động muộn có thể xảy ra khi điều trị kéo dài.
  • Tăng nguy cơ tử vong ở bệnh nhân cao tuổi sa sút trí tuệ.
  • Ngưng thuốc từ từ, không ngưng đột ngột.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Chỉ sử dụng khi lợi ích vượt trội nguy cơ.

Phụ nữ cho con bú: Nên ngưng cho con bú khi đang sử dụng thuốc.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Quetiapin có thể gây buồn ngủ, bệnh nhân cần thận trọng khi vận hành máy, kể cả lái xe.

Tương tác thuốc

  • Phenytoin, Carbamazepin (chất cảm ứng CYP3A4): Làm giảm nồng độ huyết tương của quetiapin.
  • Ketoconazol, Erythromycin (chất ức chế CYP3A4): Làm tăng nồng độ huyết tương của quetiapin.
  • Rượu: Gia tăng nguy cơ buồn ngủ và hạ huyết áp thế đứng.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc chống loạn thần không điển hình. Mã ATC: N05AH04.

Quetiapin có tác động trên nhiều loại thụ thể dẫn truyền thần kinh, có ái lực với thụ thể serotonin 5HT2 cao hơn thụ thể dopamin D2, góp phần vào đặc tính chống loạn thần và ít nguy cơ tác dụng ngoại tháp.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: Hấp thu tốt, sinh khả dụng không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.
Phân bố: Gắn kết khoảng 83% với protein huyết tương.
Chuyển hóa: Qua gan bởi CYP3A4.
Thải trừ: Qua phân (20%) và nước tiểu (73%). Thời gian bán thải: quetiapin ~7 giờ, N-desalkyl quetiapin ~12 giờ.

Bảo quản

Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn chất lượng: TCCS.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.