• Trang chủ
  • Thuốc Queitoz-50 Quetiapin 50 mg điều trị tâm thần phân liệt, rối loạn lưỡng cực (Hộp 3 vỉ x 10 viên)
Thương hiệu: Davipharm

Thuốc Queitoz-50 Quetiapin 50 mg điều trị tâm thần phân liệt, rối loạn lưỡng cực (Hộp 3 vỉ x 10 viên)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên nén
Thành phần Quetiapin 50 mg
Nhà sản xuất Công ty Cổ phần Dược phẩm Đạt Vi Phú (Davipharm)
Số đăng ký 893110214400
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Queitoz-50 là thuốc chống loạn thần không điển hình chứa quetiapin 50 mg dạng viên nén, dùng cho người lớn để điều trị tâm thần phân liệt và rối loạn lưỡng cực. Thuốc do Davipharm sản xuất trên dây chuyền EU-GMP, đóng gói hộp 3 vỉ x 10 viên.
Hạn sử dụng 36 tháng

Thuốc viên nén Queitoz-50 là gì?

Queitoz-50 là thuốc chống loạn thần không điển hình, mỗi viên nén chứa quetiapin fumarat 57,60 mg (tương đương quetiapin 50 mg). Quetiapin và chất chuyển hóa có hoạt tính N-desalkyl quetiapin có ái lực với thụ thể serotonin (5HT2) và thụ thể dopamin D1, D2; tính chọn lọc cao hơn trên thụ thể 5HT2 so với D2 được cho là góp phần vào hiệu quả chống loạn thần trên lâm sàng và ít nguy cơ tác dụng phụ trên hệ ngoại tháp.

Sản phẩm do Công ty Cổ phần Dược phẩm Đạt Vi Phú (Davipharm) sản xuất tại Việt Nam trên dây chuyền đạt EU-GMP, dùng cho người lớn trong điều trị tâm thần phân liệt và rối loạn lưỡng cực. Đóng gói hộp 3 vỉ x 10 viên.

Câu hỏi thường gặp

Queitoz-50 là thuốc gì?

Queitoz-50 là thuốc chống loạn thần không điển hình, chứa quetiapin 50 mg (dưới dạng quetiapin fumarat) dạng viên nén, do Davipharm sản xuất trên dây chuyền EU-GMP.

Queitoz-50 được dùng trong những trường hợp nào?

Điều trị tâm thần phân liệt và rối loạn lưỡng cực.

Queitoz-50 dùng như thế nào?

Uống 2 lần mỗi ngày, trong hoặc ngoài bữa ăn; liều tăng dần theo phác đồ 4 ngày đầu rồi điều chỉnh đến liều hiệu quả tùy chỉ định. Liều cụ thể do bác sĩ quyết định.

Queitoz-50 có thể gây tác dụng phụ gì?

Rất thường gặp: hoa mắt, chóng mặt, buồn ngủ; thường gặp: khô miệng, táo bón, khó tiêu, nhịp tim nhanh, hạ huyết áp thế đứng, tăng cân, tăng men gan, phù ngoại biên, ngất, viêm mũi.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Queitoz-50 không?

Chỉ dùng trong thai kỳ khi lợi ích vượt trội nguy cơ; phụ nữ nên ngưng cho con bú khi đang sử dụng quetiapin.

Thành phần

Queitoz-50 Viên nén

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Quetiapin fumarat (tương đương quetiapin 50 mg) 57,60 mg Hoạt chất
Lactose monohydrat, cellulose vi tinh thể, BHA, acid fumaric, povidon, natri starch glycolat, silicon dioxyd, magnesi stearat vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Viên nén. Thuốc có chứa lactose.

Công dụng

Công dụng của Queitoz-50

Chỉ định

Queitoz-50 được chỉ định trong các trường hợp:

  • Điều trị tâm thần phân liệt.
  • Điều trị rối loạn lưỡng cực.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng Queitoz-50

Thuốc dùng đường uống, uống trong hoặc ngoài bữa ăn.

Liều dùng

  • Tâm thần phân liệt (người lớn): uống 2 lần/ngày. Tổng liều mỗi ngày trong 4 ngày đầu là 50 mg, 100 mg, 200 mg, 300 mg; từ ngày thứ 4 điều chỉnh đến liều thông thường có hiệu quả 300–450 mg/ngày; khoảng liều 150–750 mg/ngày.
  • Cơn hưng cảm liên quan đến rối loạn lưỡng cực (người lớn): uống 2 lần/ngày. Tổng liều mỗi ngày trong 4 ngày đầu là 100 mg, 200 mg, 300 mg, 400 mg; có thể tăng dần đến 800 mg/ngày vào ngày thứ 6 (mỗi lần tăng không quá 200 mg/ngày); khoảng liều 200–800 mg/ngày, liều hiệu quả thường 400–800 mg/ngày.
  • Người cao tuổi: khởi đầu 25 mg/ngày, tăng từng mức 25–50 mg mỗi ngày đến liều đạt hiệu quả, thường thấp hơn liều ở bệnh nhân trẻ tuổi.
  • Trẻ em và trẻ vị thành niên: tính an toàn và hiệu quả chưa được đánh giá.
  • Suy gan hoặc suy thận: khởi đầu 25 mg/ngày, tăng từng mức 25–50 mg mỗi ngày đến liều đạt hiệu quả; sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy gan.

Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Quên liều

Uống ngay khi nhớ ra. Nếu gần đến thời điểm dùng liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và dùng liều tiếp theo như lịch thông thường. Không dùng gấp đôi liều để bù cho liều đã quên.

Quá liều và cách xử trí

Nhìn chung các dấu hiệu và triệu chứng do tăng tác động dược lý của thuốc: ngầy ngật và an thần, nhịp tim nhanh và hạ huyết áp. Chưa có chất giải độc đặc hiệu cho quetiapin. Trong trường hợp nhiễm độc nặng cần tiến hành các biện pháp chăm sóc đặc biệt: thiết lập và duy trì đường thở, đảm bảo thông khí và cung cấp oxy đầy đủ, theo dõi và hỗ trợ tim mạch; tiếp tục giám sát bệnh nhân chặt chẽ cho đến khi hồi phục hoàn toàn.

Tác dụng phụ

  • Tóm tắt: buồn ngủ, chóng mặt, khô miệng, suy nhược nhẹ, táo bón, nhịp tim nhanh, hạ huyết áp thế đứng, khó tiêu, giảm vận động, rối loạn vận động, kéo dài khoảng QT (trên điện tâm đồ). Tăng cân có thể xảy ra ở giai đoạn đầu điều trị. Có thể gặp ngất, hội chứng ác tính do thuốc an thần, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính và phù ngoại biên.
  • Rất thường gặp (ADR ≥ 10%):
    Hoa mắt, chóng mặt, buồn ngủ.
  • Thường gặp (1% ≤ ADR < 10%):
    Ngất; viêm mũi; giảm bạch cầu; nhịp tim nhanh; hạ huyết áp thế đứng; khô miệng, táo bón, khó tiêu; suy nhược nhẹ, phù ngoại biên; tăng cân, tăng transaminase huyết thanh (ALT, AST); giảm bạch cầu trung tính; đường máu tăng đến mức bệnh lý.
  • Ít gặp (0,1% ≤ ADR < 1%):
    Tăng bạch cầu ái toan; quá mẫn; tăng gamma-GT, tăng triglycerid huyết thanh, tăng cholesterol toàn phần (chủ yếu LDL-C); co giật, hội chứng chân không yên.
  • Hiếm gặp (0,01% ≤ ADR < 0,1%):
    Hội chứng ác tính do thuốc an thần; chứng cương dương.
  • Rất hiếm gặp (ADR < 0,01%):
    Phản ứng phản vệ.
  • Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Tương tác thuốc

  • Rượu: làm tăng nguy cơ buồn ngủ và hạ huyết áp thế đứng khi dùng chung.
  • Chất cảm ứng men CYP3A4 (phenytoin, carbamazepin): có thể làm giảm nồng độ quetiapin trong huyết tương.
  • Chất ức chế men CYP3A4 (ketoconazol, erythromycin): có thể làm tăng nồng độ quetiapin trong huyết tương.
  • Thận trọng khi dùng đồng thời với các thuốc được biết làm kéo dài khoảng QT, đặc biệt ở bệnh nhân cao tuổi.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng

  • Đã ghi nhận tăng glucose máu và chứng tăng đường huyết bệnh lý, một vài báo cáo đái tháo đường; bệnh nhân có nguy cơ đái tháo đường nên được theo dõi lâm sàng thích đáng.
  • Thận trọng ở bệnh nhân đã biết có bệnh tim mạch, bệnh mạch máu não hoặc các tình trạng có thể gây tụt huyết áp; quetiapin có thể gây hạ huyết áp thế đứng, đặc biệt ở giai đoạn đầu điều chỉnh liều và ở người cao tuổi.
  • Thận trọng khi kê toa cùng các thuốc làm kéo dài khoảng QT, đặc biệt ở bệnh nhân cao tuổi.
  • Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân có tiền sử động kinh; trong thử nghiệm lâm sàng có đối chứng không thấy khác biệt về tần suất động kinh so với giả dược.
  • Có thể gây rối loạn vận động tự ý muộn khi điều trị kéo dài; khi có dấu hiệu, nên xem xét giảm liều hoặc ngưng thuốc.
  • Hội chứng ác tính do thuốc an thần (tăng thân nhiệt quá mức, thay đổi trạng thái tâm thần, co cứng cơ, hệ thần kinh tự chủ không ổn định, tăng creatin phosphokinase): nên ngưng quetiapin và điều trị thích hợp.
  • Giảm bạch cầu trung tính nặng (< 0,5 x 10⁹/L) hiếm khi được ghi nhận, hầu hết trong 2 tháng đầu điều trị; ngưng dùng quetiapin ở bệnh nhân có bạch cầu trung tính < 1,0 x 10⁹/L và theo dõi dấu hiệu nhiễm trùng.
  • Ngưng thuốc đột ngột có thể gây buồn nôn, nôn, mất ngủ, tái phát triệu chứng tâm thần và các rối loạn vận động không chủ ý; nên ngưng thuốc từ từ.
  • Quetiapin chưa được phê chuẩn để điều trị bệnh nhân rối loạn tâm thần liên quan đến sa sút trí tuệ; nhóm bệnh nhân cao tuổi này có tăng nguy cơ tử vong so với giả dược.
  • Thuốc chứa lactose; cân nhắc ở bệnh nhân không dung nạp galactose, thiếu Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: hiệu quả và tính an toàn của quetiapin đối với phụ nữ mang thai chưa được xác lập; chỉ nên sử dụng trong thai kỳ khi lợi ích vượt trội các nguy cơ có thể xảy ra.

Phụ nữ cho con bú: hiện chưa rõ mức độ tiết quetiapin vào sữa mẹ, do đó phụ nữ nên ngưng cho con bú khi đang sử dụng quetiapin.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Vì quetiapin có thể gây buồn ngủ, bệnh nhân cần thận trọng khi vận hành máy móc, kể cả lái xe.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc chống loạn thần không điển hình. Quetiapin và chất chuyển hóa có hoạt tính N-desalkyl quetiapin có tác động trên nhiều loại thụ thể dẫn truyền thần kinh, có ái lực với thụ thể serotonin (5HT2) ở não và với thụ thể dopamin D1, D2. Tính chọn lọc với thụ thể 5HT2 cao hơn với thụ thể D2 được tin là góp phần vào đặc tính chống loạn thần trên lâm sàng và ít nguy cơ tác dụng phụ trên hệ ngoại tháp. N-desalkyl quetiapin còn có ái lực cao với chất vận chuyển norepinephrin (NET) và với thụ thể histaminergic, adrenergic alpha1.

Đặc tính dược động học

Quetiapin được hấp thu tốt và chuyển hóa hoàn toàn sau khi uống; sinh khả dụng không bị ảnh hưởng đáng kể bởi thức ăn. Quetiapin gắn kết khoảng 83% với protein huyết tương và được chuyển hóa qua gan bởi CYP3A4. Thời gian bán thải của quetiapin và N-desalkyl quetiapin lần lượt khoảng 7 và 12 giờ. Quetiapin và chất chuyển hóa được đào thải qua phân (20%) và nước tiểu (73%). Độ thanh thải đường uống giảm khoảng 25% ở bệnh nhân suy gan hoặc suy thận.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn chất lượng: TCCS.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.