• Trang chủ
  • Thuốc Rabeto-40 Rabeprazol điều trị trào ngược dạ dày thực quản, loét tá tràng (Hộp 10 vỉ x 10 viên)
Ấn Độ Thương hiệu: Flamingo

Thuốc Rabeto-40 Rabeprazol điều trị trào ngược dạ dày thực quản, loét tá tràng (Hộp 10 vỉ x 10 viên)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên nén bao tan trong ruột
Thành phần Rabeprazol natri 40 mg
Nhà sản xuất Flamingo Pharmaceuticals
Số đăng ký VN-19733-16
Nước sản xuất Ấn Độ
Mô tả ngắn Rabeto-40 là thuốc kê đơn chứa rabeprazol natri 40 mg dạng viên bao tan trong ruột, thuộc nhóm ức chế bơm proton, dùng điều trị bệnh trào ngược dạ dày - thực quản, loét tá tràng và hội chứng Zollinger-Ellison. Thuốc của Flamingo Pharmaceuticals (Ấn Độ), hộp 10 vỉ x 10 viên.
Hạn sử dụng 24 tháng

Thuốc viên nén bao tan trong ruột Rabeto-40 là gì?

Rabeto-40 là thuốc ức chế bơm proton dạng viên nén bao tan trong ruột, mỗi viên chứa rabeprazol natri 40 mg. Rabeprazol chẹn sự tiết acid dạ dày do ức chế enzym H+, K+-ATPase ở bề mặt tiết của tế bào thành dạ dày, tác dụng phụ thuộc liều và ức chế cả tiết acid cơ bản lẫn tiết acid bị kích thích.

Thuốc do Flamingo Pharmaceuticals Ltd. sản xuất tại Ấn Độ, phân phối bởi Công ty Cổ phần Dược – Thiết bị Y tế Đà Nẵng (Dapharco), đóng gói dạng hộp 10 vỉ x 10 viên. Viên nén bao tan trong ruột màu nâu, hình tròn, hai mặt lồi, trơn.

Câu hỏi thường gặp

Rabeto-40 là thuốc gì?

Rabeto-40 là thuốc kê đơn chứa rabeprazol natri 40 mg dạng viên bao tan trong ruột, thuộc nhóm ức chế bơm proton, do Flamingo Pharmaceuticals sản xuất tại Ấn Độ.

Rabeto-40 được dùng trong những trường hợp nào?

Thuốc dùng để điều trị bệnh trào ngược dạ dày – thực quản (sướt/loét hoặc chỉ có triệu chứng), chữa lành loét tá tràng và điều trị các bệnh tăng tiết bệnh lý bao gồm hội chứng Zollinger-Ellison.

Rabeto-40 dùng như thế nào?

Nuốt nguyên viên, không nhai hay nghiền. Thường dùng 1 viên (40 mg) mỗi ngày trong 4 – 8 tuần tùy chỉ định. Hội chứng Zollinger-Ellison khởi đầu 60 mg/ngày, theo chỉ định của bác sĩ.

Rabeto-40 có thể gây tác dụng phụ gì?

Thường gặp nhức đầu, tiêu chảy, buồn nôn, đau bụng, táo bón, đầy hơi, suy nhược cơ thể. Ít gặp buồn ngủ, khô miệng, phát ban, tăng men gan.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Rabeto-40 không?

Không. Thuốc chống chỉ định trong thời kỳ mang thai và không nên dùng trong thời kỳ cho con bú.

Thành phần

Rabeto-40 viên nén bao tan trong ruột

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Rabeprazol natri 40 mg Hoạt chất
Mannitol, tinh bột ngô, magnesi oxyd, hypromellos, ethylcellulos, natri lauryl sulphat, magnesi stearat vừa đủ Tá dược
Ethylcellulos (Ethocel N7), macrogol (polyethylen glycol 6000), instacoat-EN-Super-II, màu nâu vừa đủ Tá dược lớp bao

Dạng bào chế: Viên nén bao tan trong ruột màu nâu, hình tròn, hai mặt lồi, trơn.

Công dụng

Công dụng của Rabeto-40

Chỉ định

Rabeto-40 được chỉ định trong các trường hợp:

  • Điều trị bệnh trào ngược dạ dày, thực quản sướt hoặc loét (GERD): điều trị ngắn hạn 4 - 8 tuần.
  • Duy trì sự lành bệnh trào ngược dạ dày - thực quản sướt hoặc loét (GERD), giảm tỷ lệ tái phát triệu chứng ợ nóng.
  • Điều trị bệnh trào ngược dạ dày - thực quản triệu chứng (GERD) cho người lớn và thiếu niên từ 12 tuổi.
  • Chữa lành các vết loét tá tràng: điều trị ngắn hạn tối đa 4 tuần.
  • Điều trị các bệnh tăng tiết bệnh lý, kể cả hội chứng Zollinger-Ellison.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng Rabeto-40

Phải nuốt viên nén nguyên vẹn, không được nhai, làm nát vụn hoặc làm vỡ viên nén. Có thể uống cùng với hoặc không cùng với thức ăn.

Liều dùng

  • Chữa lành GERD sướt hoặc loét: 1 viên (40 mg) mỗi ngày một lần trong 4 – 8 tuần; có thể điều trị thêm một đợt 8 tuần nữa nếu chưa khỏi.
  • Duy trì sự lành bệnh GERD: 1 viên mỗi ngày một lần.
  • Điều trị GERD triệu chứng: 1 viên mỗi ngày một lần trong 4 tuần; có thể điều trị thêm một đợt nếu chưa khỏi hoàn toàn.
  • Chữa lành loét tá tràng: 1 viên mỗi ngày một lần sau bữa ăn sáng, tối đa 4 tuần.
  • Các bệnh tăng tiết bệnh lý / hội chứng Zollinger-Ellison: Liều khởi đầu 60 mg mỗi ngày một lần, điều chỉnh theo từng bệnh nhân; đã dùng liều tối đa 100 mg một lần/ngày hoặc 60 mg hai lần/ngày.
  • Thiếu niên 12 tuổi trở lên (GERD ngắn hạn): 1 viên mỗi ngày một lần, tối đa 8 tuần.
  • Người cao tuổi, suy thận, suy gan nhẹ đến vừa: Không cần điều chỉnh liều. Suy gan nặng: thận trọng do thiếu dữ liệu lâm sàng.

Quá liều và xử trí

Ghi nhận về quá liều còn hạn chế. Phơi nhiễm tối đa được thiết lập không vượt quá 60 mg hai lần/ngày hoặc 160 mg một lần/ngày. Tác dụng nói chung tối thiểu, tác dụng phụ điển hình đã biết và có thể đảo ngược mà không cần can thiệp y tế thêm. Không có thuốc giải độc cụ thể; rabeprazol natri gắn kết nhiều với protein nên không thẩm tách được. Nên điều trị triệu chứng và áp dụng các biện pháp hỗ trợ chung.

Tác dụng phụ

  • Phản ứng có hại thường được báo cáo: nhức đầu, tiêu chảy, buồn nôn, đau bụng, suy nhược, đầy hơi, phát ban và khô miệng. Phần lớn ở mức độ nhẹ hoặc trung bình và thoáng qua.
  • Thường gặp (≥1/100 đến <1/10):
    Nhiễm trùng: nhiễm trùng.
    Tâm thần: mất ngủ.
    Thần kinh: đau đầu, chóng mặt.
    Hô hấp: ho, viêm họng.
    Tiêu hóa: tiêu chảy, nôn, buồn nôn, đau bụng, táo bón, đầy hơi, polyp tuyến đáy vị (lành tính).
    Cơ xương: đau không đặc hiệu, đau lưng.
    Toàn thân: suy nhược cơ thể.
  • Ít gặp (≥1/1.000 đến <1/100):
    Tâm thần: căng thẳng.
    Thần kinh: buồn ngủ.
    Hô hấp: viêm mũi.
    Tiêu hóa: khó tiêu, khô miệng, ợ hơi.
    Da: phát ban, ban đỏ.
    Cơ xương: đau cơ, chuột rút ở chân, đau khớp.
    Toàn thân: đau ngực, ớn lạnh, sốt.
    Điều tra: tăng men gan.
  • Hiếm gặp (≥1/10.000 đến <1/1.000):
    Máu: giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu.
    Miễn dịch: quá mẫn.
    Chuyển hóa: chán ăn.
    Tâm thần: trầm cảm.
    Mắt: rối loạn thị giác.
    Tiêu hóa: viêm dạ dày, nhiệt miệng, rối loạn vị giác.
    Gan mật: viêm gan, vàng da, bệnh não gan.
    Da: ngứa, đổ mồ hôi, phản ứng Bullous.
    Cơ xương: gãy xương hông, cổ tay hoặc cột sống.
    Thận tiết niệu: nhiễm trùng đường tiết niệu.
    Điều tra: tăng cân.
  • Rất hiếm gặp (<1/10.000):
    Da: hồng ban đa dạng, hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN), hội chứng Stevens-Johnson (SJS).
  • Chưa biết:
    Nhiễm trùng: bội nhiễm.
    Máu: hạ natri máu, hạ magie máu, thiếu máu.
    Tâm thần: nhầm lẫn.
    Mạch máu: phù ngoại vi.
    Tiêu hóa: viêm đại tràng vi thể.
    Da: lupus ban đỏ bán cấp ở da.
    Thận tiết niệu: viêm thận kẽ.
    Sinh sản: vú to ở nam giới.
  • Các báo cáo hiếm gặp về bệnh não do gan đã được ghi nhận ở bệnh nhân xơ gan tiềm ẩn; bác sĩ nên thận trọng khi bắt đầu điều trị cho các bệnh nhân này.
  • Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải.

Tương tác thuốc

  • Rabeprazol ức chế tiết acid dạ dày sâu và lâu dài, có thể xảy ra tương tác với các thuốc có độ hấp thu phụ thuộc pH. Dùng đồng thời với ketoconazole hoặc itraconazole có thể làm giảm đáng kể nồng độ thuốc kháng nấm trong huyết tương, cần theo dõi để điều chỉnh liều nếu cần.
  • Thuốc kháng axit dạng lỏng dùng đồng thời không cho thấy tương tác trong các thử nghiệm lâm sàng.
  • Atazanavir: sử dụng đồng thời atazanavir với các PPI (bao gồm rabeprazol) làm giảm đáng kể nồng độ atazanavir do sự hấp thu phụ thuộc pH; không nên dùng đồng thời.
  • Methotrexat: sử dụng đồng thời PPI với methotrexat (chủ yếu liều cao) có thể làm tăng và kéo dài nồng độ methotrexat trong huyết thanh, có thể dẫn đến ngộ độc; cân nhắc ngừng PPI ở một số bệnh nhân khi dùng methotrexat liều cao.
  • Tương kỵ: Do không có nghiên cứu về tính tương kỵ, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc hoặc dẫn xuất benzimidazol thay thế khác.
  • Không khuyến cáo sử dụng đồng thời atazanavir với rabeprazol natri.
  • Chống chỉ định trong thời kỳ mang thai.
  • Không nên dùng trong thời kỳ cho con bú.

Cảnh báo và thận trọng

  • Đáp ứng triệu chứng với điều trị không loại trừ khối u ác tính ở dạ dày hoặc thực quản; nên loại trừ khả năng ác tính trước khi bắt đầu điều trị.
  • Bệnh nhân điều trị lâu dài (đặc biệt hơn một năm) nên được theo dõi thường xuyên.
  • Không thể loại trừ nguy cơ phản ứng quá mẫn chéo với các dẫn xuất benzimidazol khác.
  • Không được nhai hoặc nghiền viên, phải nuốt nguyên viên.
  • Không khuyến cáo sử dụng cho trẻ em vì chưa có nghiên cứu.
  • Đã có báo cáo sau lưu hành về rối loạn tạo máu (giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính), phần lớn không xác định nguyên nhân và giải quyết khi ngừng thuốc.
  • Các bất thường men gan đã được ghi nhận; bác sĩ nên thận trọng khi bắt đầu điều trị ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan nặng do thiếu dữ liệu lâm sàng.
  • Điều trị bằng PPI có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng đường tiêu hóa như salmonella, campylobacter và clostridium difficile.
  • Hạ magie máu nghiêm trọng đã được báo cáo ở bệnh nhân điều trị PPI ít nhất 3 tháng, đa số 1 năm. Nên cân nhắc đo nồng độ magie trước và định kỳ trong khi điều trị kéo dài hoặc dùng cùng digoxin/thuốc lợi tiểu.
  • PPI liều cao và dài ngày (trên 1 năm) có thể làm tăng nhẹ nguy cơ gãy xương hông, cổ tay, cột sống, chủ yếu ở người cao tuổi; nên bổ sung đủ vitamin D và canxi.
  • Rabeprazol có thể làm giảm hấp thu vitamin B12 do thiếu hụt acid dạ dày; cần lưu ý ở bệnh nhân giảm dự trữ hoặc nguy cơ khi điều trị lâu dài.
  • Có liên quan đến các trường hợp lupus ban đỏ bán cấp ở da (SCLE) rất hiếm gặp, đặc biệt vùng da tiếp xúc ánh nắng kèm đau khớp.
  • Mức Chromogranin A (CgA) tăng có thể cản trở xét nghiệm khối u thần kinh nội tiết; nên ngừng điều trị ít nhất 5 ngày trước khi đo CgA.
  • Tác dụng toàn thân trên hệ thần kinh trung ương, tim mạch, hô hấp chưa được ghi nhận; liều 20 mg trong 2 tuần không ảnh hưởng chức năng tuyến giáp, chuyển hóa carbohydrat hoặc các hormon khác.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Không có dữ liệu về sự an toàn ở người. Rabeprazol natri bị chống chỉ định trong thời kỳ mang thai.

Phụ nữ cho con bú: Chưa biết thuốc có bài tiết qua sữa mẹ ở người hay không; rabeprazol natri được bài tiết qua dịch tiết ở vú chuột. Không nên dùng trong thời kỳ cho con bú.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Rabeprazol không có khả năng gây suy giảm khả năng lái xe hoặc ảnh hưởng đến khả năng sử dụng máy móc. Tuy nhiên nếu sự tỉnh táo bị suy giảm do buồn ngủ, nên tránh lái xe và vận hành máy móc phức tạp.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc ức chế bơm proton. Mã ATC: A02BC04

Rabeprazol chẹn sự tiết acid dạ dày do ức chế H+, K+-ATPase ở bề mặt tiết của tế bào thành dạ dày. Tác dụng chống tiết bắt đầu trong vòng 1 giờ sau khi uống 20 mg, tác dụng tối đa trong 2 – 4 giờ, kéo dài tới 48 giờ. Khi ngừng thuốc, hoạt động bài tiết trở lại bình thường sau 2 đến 3 ngày.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: Rabeprazol là viên bao tan trong ruột, hấp thu chỉ bắt đầu sau khi rời dạ dày; nồng độ đỉnh đạt khoảng 3,5 giờ sau liều 20 mg. Sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 52%.
Phân bố: Liên kết khoảng 97% với protein huyết tương.
Chuyển hóa: Qua hệ cytochrome P450 (CYP2C19 và CYP3A4) ở gan.
Thải trừ: Thời gian bán thải khoảng 1 giờ (0,7 – 1,5 giờ). Khoảng 90% liều thải trừ qua nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa, phần còn lại qua phân.

Bảo quản

Bảo quản ở nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng trực tiếp. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.