Thuốc viên nang cứng NeuroAPC 400 là gì?
NeuroAPC 400 là thuốc kê đơn thuộc nhóm thuốc chống động kinh, chứa hoạt chất gabapentin hàm lượng 400 mg, bào chế dạng viên nang cứng số 0, nắp nang màu cam có in chữ AMPHARCO U.S.A màu đen, thân màu đỏ có in logo công ty và 3 vạch màu đen, bên trong chứa bột thuốc màu trắng hoặc trắng ngà. Gabapentin gắn với ái lực cao vào tiểu đơn vị α2δ (alpha-2-delta) của kênh calci phụ thuộc điện thế, nhờ đó làm giảm giải phóng các chất dẫn truyền thần kinh kích thích liên quan đến co giật và đau.
Thuốc do Công ty Cổ phần Dược phẩm Ampharco U.S.A sản xuất, được chỉ định đơn trị liệu hoặc hỗ trợ điều trị các cơn co giật cục bộ ở người lớn, thanh thiếu niên và trẻ em từ 6 tuổi trở lên, và điều trị đau thần kinh ngoại biên ở người lớn. Thuốc đóng hộp 2 vỉ x 14 viên/túi nhôm.
Câu hỏi thường gặp
NeuroAPC 400 là thuốc gì?
NeuroAPC 400 là thuốc kê đơn dạng viên nang cứng chứa gabapentin 400mg, thuộc nhóm thuốc chống động kinh, do Công ty Cổ phần Dược phẩm Ampharco U.S.A sản xuất.
NeuroAPC 400 được dùng trong những trường hợp nào?
Đơn trị liệu hoặc hỗ trợ điều trị các cơn co giật cục bộ có hay không kèm co giật toàn thể thứ phát ở người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên; và điều trị đau thần kinh ngoại biên như đau do đái tháo đường, đau sau zona ở người lớn.
NeuroAPC 400 dùng như thế nào?
Uống nguyên viên với một lượng nước vừa đủ, có thể dùng cùng hoặc không cùng thức ăn. Liều thường bắt đầu 300mg x 1 lần/ngày (ngày 1), tăng dần theo hướng dẫn của bác sĩ đến tối đa 3.600mg/ngày chia làm 3 lần, khoảng cách tối đa giữa các liều không quá 12 giờ.
NeuroAPC 400 có thể gây tác dụng phụ gì?
Rất thường gặp nhiễm virus, buồn ngủ, chóng mặt, mất điều hòa, mệt mỏi, sốt. Thường gặp co giật, tăng động, mất trí nhớ, run, mất ngủ, nhức đầu, rối loạn thị giác, buồn nôn, tiêu chảy, táo bón, đau khớp, đau cơ, phù ngoại biên. Hiếm gặp hơn có mất ý thức, suy hô hấp; chưa rõ tần suất có hội chứng Stevens-Johnson, viêm tụy.
Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được NeuroAPC 400 không?
Không nên sử dụng trong thai kỳ trừ khi lợi ích cho mẹ rõ ràng cao hơn nguy cơ tiềm ẩn cho thai nhi, vì các nghiên cứu trên động vật cho thấy độc tính trên khả năng sinh sản. Phụ nữ cho con bú chỉ nên dùng khi thật cần thiết và lợi ích cao hơn nguy cơ, vì gabapentin bài tiết qua sữa mẹ.
Thành phần
NeuroAPC 400 viên nang cứng
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Gabapentin | 400 mg | Hoạt chất |
| Dibasic calci phosphat dihydrat, Colloidal anhydrous silica, Magnesi stearat, nang cứng gelatin | vừa đủ 1 viên | Tá dược |
Dạng bào chế: Viên nang cứng số 0, nắp nang màu cam có in chữ AMPHARCO U.S.A màu đen, thân màu đỏ có in logo công ty và 3 vạch màu đen. Bên trong nang chứa bột thuốc màu trắng hoặc trắng ngà.
Công dụng
Công dụng của NeuroAPC 400
Chỉ định
NeuroAPC 400 được chỉ định trong các trường hợp:
- Đơn trị liệu trong điều trị các cơn co giật cục bộ, có hay không kèm theo co giật toàn thể thứ phát ở người lớn và thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên.
- Liệu pháp hỗ trợ trong điều trị co giật cục bộ, có hay không kèm theo co giật toàn thể thứ phát ở người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên.
- Điều trị đau thần kinh ngoại biên như đau dây thần kinh trong bệnh đái tháo đường, đau dây thần kinh ngoại biên sau bệnh zona ở người lớn.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng
Cách dùng NeuroAPC 400
NeuroAPC 400 dùng theo đường uống. Gabapentin có thể dùng cùng hay không cùng thức ăn. Nuốt nguyên viên thuốc với một lượng nước vừa đủ.
Liều dùng
Phác đồ điều chỉnh liều khi bắt đầu điều trị đối với tất cả các chỉ định được mô tả trong Bảng 2, được khuyến cáo ở người lớn và thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên.
| Bảng 2 – Bảng liều: Chuẩn liều ban đầu | ||
|---|---|---|
| Ngày 1 | Ngày 2 | Ngày 3 |
| 300 mg x 1 lần/ngày | 300 mg x 2 lần/ngày | 300 mg x 3 lần/ngày |
Ngừng dùng gabapentin
Tùy theo tình trạng lâm sàng hiện tại, nếu phải ngưng dùng gabapentin, khuyến cáo nên ngưng thuốc từ từ trong thời gian tối thiểu 1 tuần với bất kỳ chỉ định nào.
- Điều trị bệnh động kinh – Người lớn và thanh thiếu niên: Động kinh điển hình yêu cầu phải điều trị lâu dài. Liều dùng được quyết định bởi bác sĩ điều trị dựa theo khả năng dung nạp và hiệu quả đối với từng cá nhân. Trong các thử nghiệm lâm sàng, liều có hiệu quả của gabapentin nằm trong khoảng từ 900 mg/ngày đến 3.600 mg/ngày. Trị liệu có thể bắt đầu bằng điều chỉnh liều như ở Bảng 2 hoặc sử dụng liều 300 mg, 3 lần/ngày trong ngày đầu tiên. Sau đó, tùy theo đáp ứng và khả năng dung nạp của mỗi bệnh nhân, liều có thể tăng lên thêm 300 mg/ngày mỗi 2-3 ngày đến khi đạt liều tối đa 3.600 mg/ngày. Điều chỉnh liều gabapentin chậm hơn có thể thích hợp với từng cá nhân người bệnh. Thời gian tối thiểu để đạt liều 1.800 mg/ngày là 1 tuần, đạt liều 2.400 mg/ngày trong tổng cộng là 2 tuần, và đạt 3.600 mg/ngày trong tổng cộng là 3 tuần. Liều dùng lên đến 4.800 mg/ngày đã được dung nạp tốt trong các nghiên cứu lâm sàng mở nhãn và dài hạn. Tổng liều hàng ngày nên được chia thành 3 lần/ngày, khoảng thời gian tối đa giữa 2 liều dùng không nên vượt quá 12 giờ để tránh bùng phát các cơn co giật.
- Trẻ em từ 6 tuổi trở lên: Liều khởi đầu nên nằm trong khoảng 10-15 mg/kg/ngày và liều có hiệu quả đạt được trong khoảng 3 ngày. Liều có hiệu quả ở trẻ từ 6 tuổi trở lên là 25-35 mg/kg/ngày. Liều lên đến 50 mg/kg/ngày đã được dung nạp tốt trong một nghiên cứu lâm sàng dài hạn. Tổng liều hàng ngày nên được chia làm 3 lần, khoảng thời gian tối đa giữa các liều không được vượt quá 12 giờ. Không cần thiết phải theo dõi nồng độ gabapentin trong huyết tương để tối ưu hóa liệu pháp trị liệu; gabapentin có thể được sử dụng kết hợp với các thuốc chống động kinh khác mà không cần quan tâm đến sự thay đổi trong nồng độ huyết thanh của gabapentin hoặc của các thuốc chống động kinh khác.
- Đau thần kinh ngoại biên – Người lớn: Liều có thể bắt đầu bằng cách điều chỉnh liều như ở Bảng 2. Hoặc là, liều khởi đầu là 900 mg/ngày, liều có thể tăng thêm 300 mg/ngày mỗi 2-3 ngày đến khi đạt mức liều tối đa 3.600 mg/ngày. Thời gian tối thiểu để đạt liều 1.800 mg/ngày là 1 tuần, đạt liều 2.400 mg/ngày tổng cộng là 2 tuần, và để đạt liều 3.600 mg/ngày trong tổng cộng 3 tuần. Trong điều trị đau thần kinh ngoại biên như đau thần kinh do bệnh đái tháo đường và đau dây thần kinh sau bệnh zona, hiệu quả và an toàn vẫn chưa được kiểm chứng trong các nghiên cứu lâm sàng cho thời gian điều trị dài hơn 5 tháng. Nếu bệnh nhân yêu cầu dùng liều dài hơn 5 tháng, bác sĩ điều trị nên đánh giá tình trạng lâm sàng của bệnh nhân và quyết định có cần thiết phải điều trị bổ sung hay không.
- Hướng dẫn cho tất cả các chỉ định: Ở những bệnh nhân có sức khỏe tổng quát không tốt như trọng lượng cơ thể thấp, sau khi cấy ghép tạng…, liều dùng nên được điều chỉnh chậm hơn bằng cách dùng liều thấp hơn hoặc kéo dài khoảng thời gian giữa các đợt tăng liều điều trị.
- Người già (trên 65 tuổi): Có thể cần điều chỉnh liều vì sự suy giảm chức năng thận theo độ tuổi (xem Bảng 3). Các triệu chứng như ngủ gà, phù mạch ngoại biên và suy nhược có thể thường gặp hơn ở người già.
- Bệnh nhân suy giảm chức năng thận: Nên điều chỉnh liều ở các bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận (Bảng 3) và/hoặc những bệnh nhân đang được thẩm phân lọc máu.
| Bảng 3 – Liều Gabapentin ở người lớn dựa trên chức năng thận | |
|---|---|
| Độ thanh thải Creatinin (ml/phút) | Tổng liều hàng ngàya (mg/ngày) |
| ≥80 | 900-3.600 |
| 50-79 | 600-1.800 |
| 30-49 | 300-900 |
| 15-29 | 150b-600 |
| <15c | 150b-300 |
a Tổng liều hàng ngày nên được dùng 3 lần/ngày. Liều được giảm là cho các bệnh nhân suy thận (độ thanh thải creatinin < 79 ml/phút). b Nên được dùng 300 mg cách ngày. c Đối với bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 15 ml/phút, liều dùng hàng ngày nên được giảm theo mức giảm độ thanh thải creatinin (ví dụ bệnh nhân với độ thanh thải creatinin là 7,5 ml/phút nên dùng liều bằng 1/2 liều dùng của bệnh nhân có độ thanh thải creatinin là 15 ml/phút).
Chỉnh liều ở các bệnh nhân đang thẩm tách máu
Đối với các bệnh nhân vô niệu đang thẩm tách máu mà chưa từng dùng gabapentin, nên dùng liều nạp 300-400 mg và sau đó giảm xuống 200-300 mg gabapentin sau mỗi 4 giờ thẩm tách máu. Trong những ngày không thẩm tách máu, không nên điều trị với gabapentin. Đối với các bệnh nhân suy thận đang thẩm tách máu, liều duy trì gabapentin nên dựa vào khuyến nghị ở Bảng 3; bên cạnh liều duy trì, khuyến cáo nên bổ sung liều 200-300 mg sau mỗi 4 giờ thẩm tách máu.
Quá liều và cách xử trí
Độc tính cấp, đe dọa đến tính mạng chưa được quan sát thấy khi quá liều gabapentin. Các triệu chứng của quá liều bao gồm chóng mặt, nhìn một thành hai, nói líu ríu, hôn mê và tiêu chảy nhẹ. Hầu hết các trường hợp quá liều đều hồi phục sau khi sử dụng các biện pháp hỗ trợ. Sự hấp thu của gabapentin ở liều cao hơn có thể hạn chế sự hấp thu của thuốc tại thời điểm quá liều, do đó giảm độc tính. Quá liều của gabapentin, đặc biệt trong sự kết hợp với các thuốc ức chế thần kinh trung ương, có thể dẫn đến hôn mê.
Xử trí: Mặc dù gabapentin có thể được loại ra khỏi cơ thể bằng thẩm phân máu, dựa trên các kinh nghiệm trước đây thì phương pháp này ít được yêu cầu. Tuy nhiên, ở những bệnh nhân bị suy thận, thẩm phân máu có thể được chỉ định. Liều gây chết của gabapentin không được xác định ở chuột cho dùng liều cao tới 8000 mg/kg. Biểu hiện của ngộ độc cấp tính ở động vật bao gồm mất điều hòa, thở dốc, sụp mí, giảm hoạt động, kích thích.
Tác dụng phụ
- Tác dụng phụ rất thường gặp, ADR ≥ 1/10:
Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: Nhiễm virus.
Hệ thần kinh: Buồn ngủ, chóng mặt, mất điều hòa.
Toàn thân: Mệt mỏi, sốt. - Tác dụng phụ thường gặp, 1/10 > ADR ≥ 1/100:
Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: Nhiễm trùng phổi, đường hô hấp, nhiễm trùng đường tiết niệu, nhiễm trùng, viêm tai giữa.
Máu và hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu.
Chuyển hóa và dinh dưỡng: Chán ăn, tăng thèm ăn.
Trên tâm thần: Thái độ thù địch, lú lẫn và rối loạn cảm xúc, trầm cảm, lo âu, căng thẳng, suy nghĩ bất thường.
Hệ thần kinh: Co giật, sự tăng động, rối loạn vận ngôn, mất trí nhớ, run, mất ngủ, nhức đầu, cảm giác như dị cảm, giảm cảm giác, phối hợp bất thường, rung giật nhãn cầu, tăng, giảm hoặc mất phản xạ.
Trên mắt: Rối loạn thị giác như giảm thị lực, nhìn một thành hai.
Tai và mê đạo: Chóng mặt.
Trên mạch máu: Tăng huyết áp, giãn mạch.
Hệ hô hấp, ngực và trung thất: Khó thở, viêm phế quản, viêm họng, ho, viêm mũi.
Hệ tiêu hóa: Nôn, buồn nôn, viêm nướu/răng, tiêu chảy, đau bụng, khó tiêu, táo bón, khô miệng hoặc cổ họng, đầy hơi.
Da và mô dưới da: Phù mặt, ban xuất huyết thường được mô tả như vết bầm tím do chấn thương, phát ban, ngứa, mụn trứng cá.
Cơ xương khớp và mô liên kết: Đau khớp, đau cơ, đau lưng, co giật.
Hệ sinh sản và tuyến vú: Liệt dương.
Toàn thân: Phù ngoại biên, dáng đi bất thường, suy nhược, đau, khó chịu, hội chứng cúm.
Xét nghiệm: Giảm số lượng tế bào bạch cầu, tăng cân.
Chấn thương và ngộ độc: Chấn thương do tai nạn, gãy xương, trầy xước. - Tác dụng phụ ít gặp, 1/100 > ADR ≥ 1/1.000:
Hệ miễn dịch: Phản ứng dị ứng (như nổi mề đay).
Chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng đường huyết (thường được thấy ở bệnh nhân đái tháo đường).
Hệ thần kinh: Sự giảm động, suy giảm tinh thần.
Trên tim mạch: Đánh trống ngực.
Toàn thân: Phù toàn thân. - Tác dụng phụ hiếm gặp, 1/1.000 > ADR ≥ 1/10.000:
Chuyển hóa và dinh dưỡng: Hạ đường huyết (thường được thấy ở bệnh nhân đái tháo đường).
Hệ thần kinh: Mất ý thức.
Hệ hô hấp, ngực và trung thất: Suy hô hấp. - Chưa biết được tần suất (chưa thể ước tính từ dữ liệu sẵn có):
Máu và hệ bạch huyết: Giảm tiểu cầu.
Hệ miễn dịch: Hội chứng quá mẫn (một phản ứng toàn thân với biểu hiện có thể bao gồm sốt, phát ban, viêm gan, sưng hạch, tăng bạch cầu ưa eosin, và đôi khi có các dấu hiệu và triệu chứng khác), sốc phản vệ.
Chuyển hóa và dinh dưỡng: Hạ natri máu.
Trên tâm thần: Ảo giác.
Hệ thần kinh: Rối loạn vận động khác (như hội chứng múa giật, rối loạn vận động, rối loạn trương lực cơ).
Tai và mê đạo: Ù tai.
Hệ tiêu hóa: Viêm tụy.
Gan, mật: Viêm gan, vàng da.
Da và mô dưới da: Hội chứng Stevens-Johnson, phù mạch, hồng ban đa dạng, rụng tóc, phát ban do thuốc kèm tăng bạch cầu ưa eosin và triệu chứng toàn thân.
Cơ xương khớp và mô liên kết: Tiêu cơ vân, rung giật cơ.
Thận và tiết niệu: Suy thận cấp, tiểu không tự chủ.
Hệ sinh sản và tuyến vú: Phì đại vú, nữ hóa tuyến vú, rối loạn chức năng tình dục (bao gồm thay đổi ham muốn tình dục, rối loạn xuất tinh…).
Toàn thân: Các phản ứng ngưng thuốc (chủ yếu là lo âu, mất ngủ, buồn nôn, đau, ra mồ hôi), đau ngực. Đã có báo cáo về những trường hợp tử vong đột ngột không giải thích được, mối quan hệ nhân quả với gabapentin chưa được xác định.
Xét nghiệm: Tăng creatin phosphokinase huyết.
Các trường hợp viêm tụy cấp khi điều trị với gabapentin đã được báo cáo, quan hệ nhân quả với gabapentin không rõ ràng. Ở những bệnh nhân chạy thận nhân tạo do suy thận giai đoạn cuối, nồng độ creatin kinase trong cơ đã được báo cáo. Nhiễm trùng đường hô hấp, viêm tai giữa, co giật và viêm phế quản chỉ được báo cáo trong các nghiên cứu lâm sàng ở trẻ em; ngoài ra, hành vi hung hăng và tăng động thường được báo cáo trong các nghiên cứu lâm sàng ở trẻ em. - Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Đã có các báo cáo tự phát và báo cáo trong y văn về sự ức chế hô hấp và/hoặc giảm tỉnh táo liên quan đến việc sử dụng gabapentin và opioid. Cần quan tâm đặc biệt đến hiện tượng này khi dùng kết hợp gabapentin và opioid, đặc biệt ở bệnh nhân cao tuổi.
- Morphin: Trong một nghiên cứu trên những người tình nguyện khỏe mạnh (N=12), khi sử dụng viên nang morphin 60 mg giải phóng có kiểm soát 2 giờ trước khi dùng viên nang gabapentin 600 mg, diện tích dưới đường cong (AUC) của gabapentin tăng 44% so với khi dùng gabapentin không có morphin. Bệnh nhân cần điều trị phối hợp với opioid nên theo dõi cẩn thận các dấu hiệu ức chế hệ thần kinh trung ương (CNS) như buồn ngủ, mất ý thức và suy hô hấp, và cần giảm liều gabapentin hoặc opioid một cách thích hợp.
- Không quan sát thấy có sự tương tác nào giữa gabapentin và phenobarbital, phenytoin, acid valproic, hay carbamazepin.
- Dùng đồng thời gabapentin và các thuốc tránh thai chứa norethindron và/hoặc ethinyl estradiol không ảnh hưởng đến các đặc tính dược động học ở trạng thái nồng độ hằng định trong huyết tương của cả hai thuốc.
- Dùng đồng thời gabapentin với các thuốc kháng acid chứa muối nhôm và muối magnesi làm giảm sinh khả dụng của gabapentin khoảng 24%. Khuyến cáo nên dùng gabapentin khoảng 2 giờ sau khi uống các thuốc kháng acid.
- Sự bài tiết của gabapentin qua thận không bị ảnh hưởng bởi probenecid.
- Sự bài tiết của gabapentin qua thận bị giảm nhẹ khi dùng phối hợp với cimetidin; điều này không có ý nghĩa lâm sàng.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Quá mẫn cảm với gabapentin hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
Cảnh báo và thận trọng
- Phát ban do thuốc kèm theo tăng bạch cầu ưa eosin và các triệu chứng toàn thân (DRESS): Phản ứng quá mẫn toàn thân nghiêm trọng, đe dọa tính mạng như DRESS đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng các thuốc chống động kinh bao gồm cả gabapentin. Cần lưu ý các biểu hiện sớm của quá mẫn như sốt hay sưng hạch có thể xuất hiện mặc dù triệu chứng phát ban không rõ ràng. Nếu những dấu hiệu hay triệu chứng này xuất hiện, cần đánh giá tình trạng bệnh nhân ngay lập tức và nên ngừng sử dụng gabapentin nếu chưa tìm được nguyên nhân khác.
- Sốc phản vệ: Gabapentin có thể gây sốc phản vệ. Các dấu hiệu và triệu chứng được báo cáo như khó thở, sưng môi, họng và lưỡi, hạ huyết áp cần được điều trị cấp cứu. Bệnh nhân nên được hướng dẫn ngừng sử dụng gabapentin và tìm sự chăm sóc y tế ngay lập tức nếu gặp bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng của sốc phản vệ.
- Ý tưởng và hành vi tự tử: Sự xuất hiện của ý tưởng và hành vi tự tử đã được báo cáo ở những bệnh nhân được điều trị với các thuốc chống động kinh. Một phân tích tổng hợp các thử nghiệm ngẫu nhiên đối chứng giả dược của các thuốc chống động kinh cũng chỉ ra nguy cơ thấp gia tăng sự xuất hiện của ý tưởng và hành vi tự tử; cơ chế của nguy cơ này chưa được biết và các dữ liệu sẵn có không loại trừ khả năng tăng nguy cơ do gabapentin. Người bệnh cần được theo dõi chặt chẽ các hành vi và cần được điều trị thích hợp; bệnh nhân và người chăm sóc cần được tư vấn để tìm tư vấn y khoa khi có các dấu hiệu của ý tưởng hay hành vi tự tử.
- Viêm tụy cấp: Nếu bệnh nhân bị viêm tụy cấp tính khi được điều trị với gabapentin, cần xem xét ngưng dùng gabapentin.
- Co giật: Mặc dù chưa có bằng chứng về các cơn co giật bùng phát do gabapentin, việc ngừng đột ngột các thuốc chống co giật ở các bệnh nhân động kinh có thể làm xuất hiện trạng thái động kinh. Như các thuốc chống động kinh khác, một số bệnh nhân có thể gặp phải sự tăng tần suất cơn co giật hoặc khởi phát các loại co giật mới với gabapentin. Việc ngưng các thuốc chống động kinh dùng đồng thời ở những bệnh nhân dùng hơn một thuốc chống động kinh, nhằm đạt được đơn trị liệu gabapentin, có tỷ lệ thành công thấp. Gabapentin được xem không có hiệu quả chống lại các co giật nguyên phát toàn thể như co giật vắng ý thức và có thể làm trầm trọng thêm các cơn co giật này ở một số bệnh nhân; do đó nên sử dụng thận trọng gabapentin ở những bệnh nhân bị co giật hỗn hợp kể cả vắng ý thức.
- Điều trị gabapentin có liên quan đến chóng mặt và ngủ gà, có thể làm tăng nguy cơ chấn thương do tai nạn (té ngã). Cũng có báo cáo về chứng lú lẫn, mất ý thức và suy nhược tâm thần sau khi thuốc được lưu hành. Bệnh nhân nên được khuyến cáo thận trọng đến khi quen với các tác động có thể có của thuốc.
- Sử dụng đồng thời với các thuốc giảm đau opioid: Bệnh nhân phải điều trị đồng thời gabapentin với các opioid nên được theo dõi các dấu hiệu ức chế hệ thần kinh trung ương (CNS) như buồn ngủ, mất ý thức và suy hô hấp. Bệnh nhân dùng đồng thời gabapentin và morphin có thể làm tăng nồng độ gabapentin; cần giảm liều gabapentin hoặc điều trị đồng thời bằng các thuốc ức chế thần kinh trung ương một cách thích hợp.
- Suy hô hấp: Gabapentin có liên quan đến suy hô hấp nặng. Bệnh nhân có chức năng hô hấp bị tổn thương, bệnh phổi hoặc bệnh thần kinh, suy thận, sử dụng đồng thời các thuốc ức chế thần kinh trung ương và người già có thể có nguy cơ gặp phản ứng phụ nghiêm trọng này; cần hiệu chỉnh liều ở những đối tượng này.
- Người già (trên 65 tuổi): Trong một nghiên cứu mù đôi ở bệnh nhân đau thần kinh, tỷ lệ xuất hiện tình trạng buồn ngủ, phù ngoại biên và té ngã ở những người từ 65 tuổi trở lên cao hơn ở những bệnh nhân nhỏ tuổi hơn. Ngoài những nghiên cứu này, những nghiên cứu lâm sàng ở nhóm tuổi này không chỉ ra thêm tác dụng phụ đã được quan sát thấy ở những bệnh nhân trẻ tuổi hơn.
- Trẻ em: Tác động của việc sử dụng kéo dài gabapentin (>36 tuần) trên khả năng học tập, trí tuệ và sự phát triển ở trẻ em và thanh thiếu niên chưa được nghiên cứu. Cần cân nhắc việc sử dụng kéo dài gabapentin vì những rủi ro tiềm ẩn có thể có của liệu pháp này.
- Lạm dụng và phụ thuộc thuốc: Các trường hợp lạm dụng và phụ thuộc thuốc đã được báo cáo sau khi thuốc lưu hành trên thị trường. Cần đánh giá cẩn thận những bệnh nhân có tiền sử lạm dụng thuốc và quan sát các dấu hiệu có thể có của việc lạm dụng gabapentin như hành vi tìm kiếm thuốc, tăng liều, tăng dung nạp thuốc.
- Các xét nghiệm: Thuốc có thể gây dương tính giả khi xét nghiệm bán định lượng protein niệu bằng phương pháp dùng que thử. Khi kết quả que thử dương tính, khuyến khích kiểm tra lại bằng các phương pháp phân tích khác như phương pháp Biuret, phương pháp đo độ đục hoặc phương pháp kết hợp với chất màu hoặc phương pháp khác.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Nguy cơ dị tật bẩm sinh tăng 2-3 lần ở các bà mẹ được điều trị với thuốc chống động kinh, thường xuyên nhất là sứt môi, dị tật tim mạch và các khuyết tật ống thần kinh. Điều trị bằng nhiều thuốc chống động kinh có liên quan với tăng nguy cơ dị tật bẩm sinh hơn đơn trị liệu, do đó điều quan trọng là đơn trị liệu được thực hiện bất cứ khi nào có thể. Không có dữ liệu đầy đủ về việc sử dụng gabapentin ở phụ nữ có thai. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy độc tính trên khả năng sinh sản; những nguy cơ tiềm ẩn đối với con người là chưa rõ. Không nên sử dụng gabapentin trong khi mang thai trừ khi lợi ích mang lại đối với người mẹ rõ ràng cao hơn nguy cơ tiềm ẩn cho thai nhi. Không thể kết luận rõ ràng liệu gabapentin có liên quan đến việc tăng nguy cơ dị tật bẩm sinh khi dùng thuốc trong thai kỳ hay không, vì bản thân bệnh động kinh và các thuốc chống động kinh hiện diện đồng thời trong các báo cáo thai kỳ. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy không ảnh hưởng đến khả năng sinh sản.
Phụ nữ cho con bú: Gabapentin được bài tiết qua sữa mẹ. Do ảnh hưởng của gabapentin trên trẻ sơ sinh bú mẹ là chưa rõ nên cần thận trọng khi dùng gabapentin ở phụ nữ cho con bú. Chỉ nên dùng gabapentin ở phụ nữ cho con bú khi thật cần thiết và khi những lợi ích mang lại cao hơn nguy cơ rủi ro.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Gabapentin có thể ảnh hưởng nhỏ hoặc vừa đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Gabapentin tác động lên thần kinh trung ương và có thể gây buồn ngủ, chóng mặt hoặc những triệu chứng liên quan khác. Thậm chí nếu chỉ ở mức độ nhẹ hoặc vừa, những tác dụng không mong muốn này vẫn có thể gây nguy hiểm ở những người lái xe hay vận hành máy móc. Điều này đặc biệt đúng vào thời điểm bắt đầu điều trị và sau khi tăng liều.
Đặc tính dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc chống động kinh. Mã ATC: N03AX12.
Gabapentin dễ dàng đi vào não và ngăn chặn cơn co giật ở một số mô hình động kinh trên động vật. Gabapentin không có ái lực với cả thụ thể GABAA và GABAB và cũng không làm thay đổi sự chuyển hóa của GABA. Gabapentin không gắn với các thụ thể dẫn truyền thần kinh khác trong não và không tương tác với các kênh natri. Gabapentin gắn với ái lực cao vào tiểu đơn vị α2δ (alpha-2-delta) của các cổng dẫn truyền điện thế của kênh calci và việc gabapentin gắn với tiểu đơn vị α2δ được cho là có thể liên quan đến tác động kháng co giật của gabapentin ở động vật. Việc sàng lọc tại cổng dẫn truyền không gợi ý đích tác dụng nào khác của thuốc ngoài α2δ.
Bằng chứng từ nhiều mô hình tiền lâm sàng cho thấy tác dụng dược lý của gabapentin có thể là do việc gắn với thụ thể α2δ, do đó làm giảm giải phóng các chất dẫn truyền thần kinh kích thích trong các vùng thuộc hệ thần kinh trung ương. Điều này có thể là nền tảng cho tác dụng kháng co giật của gabapentin. Sự liên quan giữa các tác động này của gabapentin với tác dụng chống co giật trên người vẫn chưa được thiết lập.
Gabapentin cũng cho thấy hiệu quả trong nhiều mô hình đau tiền lâm sàng ở động vật. Việc gắn đặc hiệu gabapentin vào tiểu đơn vị α2δ được cho là sẽ dẫn đến nhiều tác động khác biệt mà các tác động này có thể chịu trách nhiệm cho hoạt tính đau trong mô hình động vật. Tác dụng giảm đau của gabapentin có thể ở trên tủy sống cũng như trong các trung tâm não cao hơn thông qua việc tương tác với các con đường ức chế giảm đau. Sự liên quan của các tính chất tiền lâm sàng này với tác động lâm sàng trên người vẫn chưa được biết.
Đặc tính dược động học
Hấp thu: Khi uống, nồng độ đỉnh của gabapentin trong huyết tương đạt được trong vòng từ 2-3 giờ. Sinh khả dụng của gabapentin có xu hướng giảm xuống khi tăng liều dùng. Sinh khả dụng tuyệt đối của viên nang gabapentin 300 mg là xấp xỉ 60%. Thức ăn, bao gồm cả chế độ ăn nhiều chất béo, không ảnh hưởng đáng kể lên dược động học của gabapentin. Các đặc tính dược động học của gabapentin không bị ảnh hưởng khi dùng lặp lại. Mặc dù ở các nghiên cứu lâm sàng, nồng độ gabapentin trong huyết tương nhìn chung nằm trong khoảng 2 và 20 µg/ml, nhưng thông qua các nồng độ đó không dự đoán được độ an toàn và hiệu quả.
| Bảng 1 – Tóm tắt các thông số dược động học trung bình (%CV) của gabapentin ở trạng thái ổn định | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|
| Thông số dược động học | 300 mg (N=7) | 400 mg (N=14) | 800 mg (N=14) | |||
| Trung bình | %CV | Trung bình | %CV | Trung bình | %CV | |
| Cmax (µg/ml) | 4,02 | (24) | 5,74 | (38) | 8,71 | (29) |
| tmax (giờ) | 2,7 | (18) | 2,1 | (54) | 1,6 | (76) |
| T1/2 (giờ) | 5,2 | (12) | 10,8 | (89) | 10,6 | (41) |
| AUC(0-8) (µg.giờ/ml) | 24,8 | (24) | 34,5 | (34) | 51,4 | (27) |
| Ae% (%) | NA | NA | 47,2 | (25) | 34,4 | (37) |
Cmax = Nồng độ tối đa trong huyết tương ở trạng thái ổn định. tmax = Thời gian đạt Cmax. T1/2 = Thời gian bán thải. AUC(0-8) = AUC ở trạng thái ổn định từ 0-8 giờ sau khi dùng thuốc. Ae% = Tỷ lệ % liều dùng bị thải trừ dưới dạng không đổi trong nước tiểu từ 0-8 giờ sau khi dùng thuốc. NA = Chưa được biết.
Phân bố: Gabapentin không gắn với protein huyết tương và có thể tích phân bố tương đương 57,7 lít. Ở các bệnh nhân động kinh, nồng độ của gabapentin trong dịch não tủy xấp xỉ bằng 20% nồng độ đáy của thuốc ở trạng thái ổn định tương ứng trong huyết tương. Gabapentin có trong sữa mẹ ở phụ nữ đang cho con bú.
Chuyển hóa: Không có bằng chứng về sự chuyển hóa của gabapentin ở người. Gabapentin không gây cảm ứng các enzym oxidase có chức năng hỗn hợp ở gan chịu trách nhiệm cho quá trình chuyển hóa thuốc.
Thải trừ: Gabapentin thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng không đổi. Thời gian bán thải của gabapentin trong huyết tương không phụ thuộc liều và nằm trong khoảng trung bình từ 5-7 giờ. Ở người già và bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận, độ thanh thải gabapentin huyết tương bị giảm. Hệ số đào thải, độ đào thải ra khỏi huyết tương và độ đào thải qua thận của gabapentin tỷ lệ thuận trực tiếp với độ thanh thải creatinin. Gabapentin được loại trừ ra khỏi huyết tương bởi quá trình thẩm phân lọc máu, do đó cần điều chỉnh liều ở các bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận hoặc ở các bệnh nhân đang phải thẩm phân lọc máu.
Đặc tính dược động học của gabapentin ở trẻ em đã được xác định trên 50 đối tượng khỏe mạnh từ 1 tháng – 12 tuổi. Nhìn chung nồng độ của gabapentin trong huyết tương ở trẻ em trên 5 tuổi tương tự như người lớn khi tính liều dựa vào mg/kg. Trong một nghiên cứu dược động học ở 24 trẻ sơ sinh và trẻ em khỏe mạnh, trẻ em từ 1-48 tháng đạt nồng độ thuốc trong máu (AUC) khoảng 30% thấp hơn, Cmax thấp hơn và độ thanh thải theo cân nặng cao hơn so với trẻ em trên 5 tuổi.
Dược động học phi tuyến tính: Khả dụng của gabapentin (phần của liều hấp thu) giảm khi tăng liều dùng mà có các thông số dược động học phi tuyến tính bao gồm tham số sinh khả dụng (F), ví dụ: Ae%, CL/F, Vd/F. Dược động học thải trừ (các thông số dược động học không bao gồm F như CL và T1/2), được mô tả tốt nhất bởi dược động học tuyến tính. Nồng độ gabapentin ở trạng thái hằng định trong huyết tương có thể được dự đoán tốt từ dữ liệu đơn liều.
Bảo quản
Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C. Tránh ánh sáng trực tiếp và nơi ẩm ướt. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: USP.




















