Thuốc Neurontin 300 là gì?
Neurontin 300 là thuốc thần kinh chứa hoạt chất gabapentin hàm lượng 300mg mỗi viên, bào chế dạng viên nang cứng. Thuốc được sản xuất tại Mỹ bởi Viatris Pharmaceuticals LLC, đóng gói và xuất xưởng tại Đức bởi Pfizer Manufacturing Deutschland GmbH. Gabapentin là hoạt chất tác động lên hệ thần kinh trung ương, thường được dùng hỗ trợ điều trị động kinh và đau do bệnh lý thần kinh ngoại biên.
Sản phẩm được Công ty TNHH Viatris Việt Nam đăng ký và phân phối tại Việt Nam, đóng hộp 1 vỉ x 10 viên nang cứng, là thuốc kê đơn (Rx), chỉ sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.
Câu hỏi thường gặp
Neurontin 300 là thuốc gì?
Neurontin 300 là thuốc chứa hoạt chất gabapentin 300mg, dạng viên nang cứng, do Viatris/Pfizer sản xuất, dùng hỗ trợ điều trị động kinh và đau thần kinh ngoại biên. Đây là thuốc kê đơn.
Neurontin 300 được dùng trong những trường hợp nào?
Thuốc được chỉ định đơn trị hoặc hỗ trợ điều trị cơn động kinh cục bộ ở người lớn và trẻ em (tùy độ tuổi), và điều trị đau thần kinh ngoại biên ở người lớn như đau do đái tháo đường, đau sau zona.
Neurontin 300 dùng như thế nào?
Thuốc uống, có thể dùng cùng hoặc không cùng thức ăn. Liều thường khởi đầu 900mg/ngày chia 3 lần, sau đó điều chỉnh theo đáp ứng, tối đa 3600mg/ngày; cần tuân theo đúng chỉ định của bác sĩ, không tự ý ngừng thuốc đột ngột.
Neurontin 300 có thể gây tác dụng phụ gì?
Rất thường gặp là buồn ngủ, chóng mặt, mất điều vận; ngoài ra có thể gặp mệt mỏi, rối loạn tiêu hóa, rối loạn thị giác, thay đổi cân nặng; hiếm gặp hơn là phản ứng quá mẫn nghiêm trọng, thay đổi tâm trạng hoặc ý tưởng tự sát.
Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Neurontin 300 không?
Chỉ nên dùng khi lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ, do gabapentin có thể ảnh hưởng đến thai nhi và bài tiết qua sữa mẹ; cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.
Thành phần
Neurontin 300 viên nang cứng
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Gabapentin | 300 mg | Hoạt chất |
Dạng bào chế: Viên nang cứng.
Công dụng
Công dụng của Neurontin 300
Chỉ định
Neurontin 300 được chỉ định trong các trường hợp:
- Đơn trị liệu trong điều trị cơn động kinh cục bộ có hoặc không kèm co giật toàn thể thứ phát ở người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên.
- Hỗ trợ (phối hợp với thuốc chống động kinh khác) trong điều trị cơn động kinh cục bộ có hoặc không kèm co giật toàn thể thứ phát ở người lớn và trẻ em từ 3 tuổi trở lên.
- Điều trị đau thần kinh ngoại biên ở người lớn, như đau dây thần kinh do đái tháo đường và đau dây thần kinh sau zona.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng
Cách dùng Neurontin 300
Thuốc dùng đường uống, có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn. Việc giảm liều, ngừng thuốc hay thay thế bằng thuốc khác cần được bác sĩ chỉ định tiến hành từ từ trong thời gian tối thiểu 1 tuần, không tự ý ngừng thuốc đột ngột.
Liều dùng
- Động kinh – người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Liều khởi đầu 900mg/ngày, có thể bắt đầu bằng 300mg x 3 lần/ngày hoặc chuẩn liều tăng dần (300mg ngày 1, 300mg x 2 lần ngày 2, 300mg x 3 lần ngày 3). Sau đó tăng liều theo đáp ứng lâm sàng tới tối đa 3600mg/ngày, chia 3 lần; khoảng cách tối đa giữa các liều không quá 12 giờ.
- Động kinh – trẻ em 3-12 tuổi (hỗ trợ): Liều khởi đầu 10-15mg/kg/ngày chia đều 3 lần, tăng dần trong khoảng 3 ngày. Liều duy trì hiệu quả: trẻ từ 5 tuổi trở lên khoảng 25-35mg/kg/ngày; trẻ dưới 5 tuổi khoảng 40mg/kg/ngày, chia 3 lần/ngày.
- Đau thần kinh ngoại biên ở người lớn: Có thể khởi đầu bằng chuẩn liều như trên hoặc liều 900mg/ngày chia 3 lần, sau đó tăng dần theo đáp ứng và độ dung nạp tới tối đa 3600mg/ngày (có thể tăng thêm 300mg mỗi 2-3 ngày).
- Bệnh nhân suy thận (người lớn): Cần chỉnh liều theo độ thanh thải creatinin.
| Độ thanh thải creatinin (mL/phút) | Tổng liều hàng ngày (mg/ngày, chia 3 lần) |
|---|---|
| ≥ 80 | 900 – 3600 |
| 50 – 79 | 600 – 1800 |
| 30 – 49 | 300 – 900 |
| 15 – 29 | 150* – 600 |
| < 15 | 150* – 300 |
*Dùng liều 300mg cách ngày. Bệnh nhân đang thẩm phân lọc máu chưa từng dùng gabapentin: liều khởi đầu 300-400mg, sau đó dùng thêm 200-300mg sau mỗi 4 giờ thẩm phân.
Liều dùng trên chỉ mang tính tham khảo, cần tuân theo đúng chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ.
Tác dụng phụ
- Rất thường gặp: Buồn ngủ, chóng mặt, mất điều vận; mệt mỏi, sốt, nhiễm virus.
- Thường gặp: Viêm phổi, nhiễm trùng hô hấp, nhiễm trùng đường tiết niệu, viêm tai giữa; giảm bạch cầu; co giật, tăng động, loạn vận ngôn, mất trí nhớ, run, mất ngủ, nhức đầu, dị cảm, giảm cảm giác, giảm phối hợp vận động, rung giật nhãn cầu, tăng hoặc giảm/vắng phản xạ, ý thức; rối loạn thị giác (nhược thị, song thị); chóng mặt (tai); tăng huyết áp, giãn mạch; khó thở, viêm phế quản, viêm họng, ho, viêm mũi; nôn, buồn nôn, bất thường về răng, viêm nướu, tiêu chảy, đau bụng, khó tiêu, táo bón, khô miệng hoặc họng, đầy hơi; phù mặt, ban xuất huyết, ngứa, mụn trứng cá; đau khớp, đau cơ, đau lưng, giật cơ; bất lực; phù ngoại biên, dáng đi bất thường, suy nhược, khó chịu, hội chứng giống cúm; tăng cân; chấn thương do tai nạn, gãy xương, trầy xước.
- Ít gặp: Phản ứng dị ứng (nổi mày đay); giảm động, suy tinh thần; đánh trống ngực; giảm thông khí; nuốt khó; viêm tụy; tăng creatin phosphokinase máu; tăng các giá trị xét nghiệm chức năng gan (AST, ALT) và bilirubin; té ngã; phù toàn thân.
- Hiếm gặp: Mất ý thức.
- Không rõ tần suất: Giảm tiểu cầu; phản ứng quá mẫn toàn thân bao gồm sốc phản vệ; hạ đường huyết, hạ natri máu; chống đối, lú lẫn, rối loạn cảm xúc, trầm cảm, lo âu, suy nghĩ bất thường, ý tưởng/hành vi tự sát; kích động; các rối loạn vận động khác; ù tai; viêm gan, vàng da; hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc, phù mạch, rụng tóc, hồng ban đa dạng; suy thận cấp, tiểu tiện không tự chủ; phì đại vú, nữ hoá tuyến vú, rối loạn chức năng tình dục; phản ứng ngừng thuốc, đau ngực, đột tử không giải thích được.
- Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải.
Tương tác thuốc
- Sử dụng đồng thời gabapentin với các thuốc opioid (như morphin) có thể làm tăng nồng độ gabapentin, tăng nguy cơ ức chế thần kinh trung ương như buồn ngủ, an thần và suy hô hấp; cần thận trọng và điều chỉnh liều phù hợp khi phối hợp.
- Không quan sát thấy tương tác dược động học có ý nghĩa lâm sàng giữa gabapentin với phenobarbital, phenytoin, acid valproic hoặc carbamazepin.
- Dùng đồng thời gabapentin với thuốc kháng acid chứa nhôm/magnesi có thể làm giảm sinh khả dụng của gabapentin khoảng 20%; nên dùng gabapentin cách xa thuốc kháng acid khoảng 2 giờ.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Người bệnh có tiền sử quá mẫn với gabapentin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Cảnh báo và thận trọng
- Không ngừng thuốc đột ngột ở bệnh nhân động kinh vì có thể làm khởi phát trạng thái động kinh liên tục; việc giảm liều, ngừng thuốc hoặc thay thế cần tiến hành từ từ trong ít nhất 1 tuần theo chỉ định của bác sĩ.
- Thuốc chống động kinh (bao gồm gabapentin) có liên quan đến gia tăng nguy cơ xuất hiện ý tưởng hoặc hành vi tự sát; cần theo dõi các dấu hiệu trầm cảm, lo âu, thay đổi hành vi bất thường trong quá trình điều trị.
- Hiệu quả điều trị đau thần kinh ngoại biên mới được nghiên cứu và chứng minh ở bệnh đau dây thần kinh do đái tháo đường và đau sau zona; nếu cần điều trị trên 5 tháng, bác sĩ cần đánh giá lại tình trạng bệnh nhân và sự cần thiết tiếp tục điều trị.
- Có thể gây phản ứng quá mẫn nghiêm trọng bao gồm sốc phản vệ và phản ứng mẫn cảm đa cơ quan (sốt, phát ban, viêm hạch, tổn thương gan…); cần ngừng thuốc ngay nếu xuất hiện các dấu hiệu này.
- Thận trọng khi phối hợp với các thuốc opioid, đặc biệt ở người cao tuổi, do tăng nguy cơ ức chế thần kinh trung ương và suy hô hấp.
- Cần chỉnh liều ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận và bệnh nhân đang thẩm phân lọc máu.
- Thuốc có thể gây chóng mặt, buồn ngủ, mất điều vận; thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc cho đến khi biết rõ phản ứng của cơ thể với thuốc.
- An toàn và hiệu quả ở trẻ em dưới 3 tuổi (động kinh) và dưới 18 tuổi (đau thần kinh ngoại biên) chưa được thiết lập.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Các nghiên cứu dịch tễ ghi nhận một số nguy cơ liên quan đến gabapentin trong thai kỳ; chỉ dùng gabapentin cho phụ nữ mang thai khi lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ tiềm tàng cho thai nhi.
Phụ nữ cho con bú: Gabapentin bài tiết qua sữa mẹ; cần cân nhắc giữa lợi ích điều trị cho mẹ và lợi ích của việc bú mẹ, theo dõi trẻ bú mẹ về các biểu hiện an thần.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Gabapentin có thể ảnh hưởng nhẹ đến vừa lên khả năng lái xe và vận hành máy móc do gây chóng mặt, buồn ngủ và các triệu chứng liên quan khác; bệnh nhân cần thận trọng cho đến khi biết chắc thuốc không ảnh hưởng đến khả năng thực hiện các hoạt động này.
Đặc tính dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc giảm đau, thuốc chống động kinh. Mã ATC: N02BF01.
Gabapentin gắn kết với ái lực cao vào tiểu đơn vị alpha-2-delta của các kênh calci có hiệu điện thế trong hệ thần kinh trung ương, qua đó làm giảm giải phóng các chất dẫn truyền thần kinh kích thích; đây được cho là cơ chế chính giúp gabapentin có tác dụng giảm đau thần kinh và chống co giật.
Đặc tính dược động học
Hấp thu: Sinh khả dụng đường uống của gabapentin không tỷ lệ thuận với liều dùng, sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 60% ở liều thấp; thức ăn (kể cả chế độ ăn giàu chất béo) không ảnh hưởng đáng kể đến dược động học; nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khoảng 2-3 giờ.
Phân bố: Gabapentin không gắn kết với protein huyết tương, thể tích phân bố khoảng 57,7 lít.
Chuyển hóa: Không có bằng chứng về sự chuyển hóa gabapentin ở người; thuốc không gây cảm ứng các enzym gan chịu trách nhiệm chuyển hóa thuốc.
Thải trừ: Gabapentin được thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng không đổi; thời gian bán thải trung bình 5-7 giờ, không phụ thuộc liều dùng; cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận hoặc đang thẩm phân lọc máu.
Bảo quản
Bảo quản dưới 30°C. Để xa tầm tay trẻ em.











