• Trang chủ
  • Thuốc Syndopa 275 điều trị bệnh Parkinson (Hộp 5 vỉ x 10 viên nén )
Ấn Độ Thương hiệu: Sun Pharma

Thuốc Syndopa 275 điều trị bệnh Parkinson (Hộp 5 vỉ x 10 viên nén )

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 5 vỉ x 10 viên nén
Thành phần Levodopa 250 mg + Carbidopa 25 mg
Nhà sản xuất Sun Pharmaceutical Industries Ltd.
Số đăng ký VN-22686-20
Nước sản xuất Ấn Độ
Mô tả ngắn Viên nén Syndopa 275 chua Levodopa 250 mg + Carbidopa 25 mg, điều trị bệnh Parkinson.
Hạn sử dụng 48 tháng
Đổi trả trong 30 ngày kể từ ngày mua hàng
Miễn phí 100% đổi thuốc
Miễn phí vận chuyển theo chính sách giao hàng

Viên nén Syndopa 275 la gi?

Thành phần

Syndopa 275 Viên nén không bao

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Levodopa 250 mg Hoạt chất
Carbidopa (khan) 25 mg Hoạt chất
Lactose monohydrat Tá dược
Tinh bột ngô Tá dược
Cellulose vi tinh thể Tá dược
Ponceau 4R lake Tá dược (màu)
Povidon Tá dược
Butylated hydroxy anisol Tá dược
Talc tinh khiết Tá dược
Magnesi stearat Tá dược
Colloidal silica khan Tá dược
Tinh bột natri glycolat Tá dược

Dạng bào chế: Viên nén không bao, hình tròn hai mặt phẳng màu hồng nhạt có đốm, một mặt có đường phân đôi, mặt còn lại khắc chữ SYNDOPA.

Công dụng

Chỉ định

Syndopa 275 được chỉ định trong các trường hợp:

  • Điều trị bệnh Parkinson và hội chứng Parkinson.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng

Dùng đường uống.

Liều dùng

  • Liều tối ưu hàng ngày phải được xác định qua việc chuẩn liều cẩn thận trên từng bệnh nhân. Viên nén Syndopa 275 chứa hoạt chất với tỷ lệ 1:10 (levodopa 250 mg: carbidopa 25 mg), có thể không thích hợp để thực hiện việc chuẩn liều, có thể cân nhắc dùng những chế phẩm thuốc khác trong những trường hợp này.
  • Liều dùng chung khuyến cáo cho viên nén levodopa/carbidopa được trình bày như bên dưới: Các nghiên cứu cho thấy rằng quá trình decarboxylase của dopa ngoại biên là bão hòa bởi carbidopa liều khoảng 70 – 100 mg/ngày. Các bệnh nhân dùng liều dưới mức này của carbidopa có khuynh hướng nôn và buồn nôn.
  • Ngoài liệu pháp dùng đơn trị levodopa, những thuốc chuẩn dùng điều trị bệnh Parkinson có thể dùng đồng thời với viên nén levodopa/carbidopa, mặc dù có thể phải chỉnh liều.
  • Do tác dụng điều trị và những phản ứng không mong muốn nhanh được quan sát thấy khi dùng viên nén levodopa/carbidopa hơn là với khi dùng một mình levodopa, cần theo dõi bệnh nhân cẩn thận trong suốt quá trình điều chỉnh liều dùng. Cử động vô thức, nhất là chứng co thắt mi, là một dấu hiệu sớm hữu ích cho thấy dư liều lượng ở một số bệnh nhân.
  • Nếu dùng viên nén levodopa/carbidopa 100 mg/10 mg hay 50 mg/12,5 mg; liều dùng khởi đầu là 1 viên x 3 – 4 lần/ngày. Có thể cần thiết phải chuẩn độ tăng liều ở vài bệnh nhân để có thể đạt được liều tối ưu của carbidopa. Có thể tăng thêm 1 viên hàng ngày hay cách ngày cho đến khi đạt được liều tổng cộng là 8 viên (2 viên x 4 lần/ngày).
  • Đáp ứng với thuốc quan sát được trong vòng 1 ngày, và thỉnh thoảng chỉ sau 1 liều. Tác dụng đầy đủ của thuốc đạt được trong vòng 7 ngày khi so sánh với tác dụng đạt được phải trong vài tuần hay vài tháng nếu chỉ dùng 1 mình levodopa. Viên nén levodopa/carbidopa 100 mg/10 mg hay 50 mg/12,5 mg được dùng để tạo điều kiện chuẩn độ liều dùng theo nhu cầu của từng bệnh nhân.
  • Bệnh nhân dùng levodopa: Ngừng dùng levodopa ít nhất 12 giờ (24 giờ đối với các chế phẩm phóng thích chậm) trước khi bắt đầu dùng viên nén levodopa/carbidopa. Cách đơn giản nhất để làm điều này là để cho bệnh nhân dùng viên nén levodopa/carbidopa liều đầu tiên vào buổi sáng sau một đêm mà không dùng levodopa. Liều của viên nén levodopa/carbidopa chỉ nên vào khoảng 20% liều hàng ngày trước đây của levodopa. Bệnh nhân dùng ít hơn 1500 mg levodopa/ngày nên được bắt đầu bằng viên nén levodopa/carbidopa 100 mg/25 mg, 3 hay 4 lần/ngày phụ thuộc vào nhu cầu của bệnh nhân. Liều khởi đầu đề nghị đối với hầu hết những bệnh nhân uống nhiều hơn 1500 mg levodopa/ngày là một viên nén levodopa/carbidopa 250 mg/25 mg (Syndopa 275), 3 hay 4 lần/ngày.
  • Liều duy trì: Điều trị nên tuỳ theo từng bệnh nhân và chỉnh liều theo mục đích đáp ứng điều trị. Khi cần phải dùng 1 lượng lớn hơn carbidopa, viên nén levodopa/carbidopa 100 mg/10 mg có thể thay bằng viên nén levodopa/carbidopa 100 mg/25 mg hay 50 mg/12,5 mg. Khi cần dùng nhiều hơn levodopa, dùng viên nén levodopa/carbidopa 250 mg/25 mg (Syndopa 275) 1 viên x 3 – 4 lần/ngày. Nếu cần thiết, liều dùng của Syndopa 275 có thể tăng lên 1 viên hàng ngày hay cách ngày cho đến khi đạt được tối đa 8 viên/ngày. Kinh nghiệm khi tổng liều dùng hàng ngày của carbidopa > 200 mg vẫn còn hạn chế.
  • Bệnh nhân dùng levodopa với một thuốc ức chế decarboxylase: Khi chuyển 1 bệnh nhân đang dùng levodopa + một thuốc ức chế decarboxylase sang dùng viên nén levodopa/carbidopa, ngưng dùng ít nhất 12 giờ trước khi dùng viên nén levodopa/carbidopa. Bắt đầu liều dùng với viên nén levodopa/carbidopa sẽ cung cấp cùng 1 lượng levodopa giống như trong các chế phẩm kết hợp levodopa + một thuốc ức chế decarboxylase.
  • Bệnh nhân dùng các thuốc chống Parkinson khác: Bằng chứng hiện tại cho thấy rằng các thuốc chống Parkinson khác có thể được dùng tiếp tục khi dùng viên nén levodopa/carbidopa, mặc dù có thể phải điều chỉnh liều dùng phù hợp với khuyến cáo của nhà sản xuất.
  • Dùng ở trẻ em: Tính an toàn của viên nén levodopa/carbidopa chưa được thiết lập cho bệnh nhân < 18 tuổi, do đó không khuyến cáo dùng thuốc ở đối tượng này.
  • Dùng ở người lớn tuổi: Có nhiều kinh nghiệm về việc sử dụng thuốc này ở nhóm bệnh nhân lớn tuổi.

Liều dùng trên chỉ mang tính tham khảo. Liều cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ.

Quên liều

Thông tin về cách xử trí khi quên liều không được đề cập trong tờ hướng dẫn sử dụng. Vui lòng tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Quá liều và xử trí

Điều trị quá liều cấp tính do Syndopa 275 thì căn bản giống như xử trí khi quá liều cấp tính levodopa; tuy nhiên, vitamin B6 không có hiệu quả hồi phục tác động của Syndopa 275. Nên theo dõi điện tâm đồ và theo dõi bệnh nhân cẩn thận để tìm các dấu hiệu của rối loạn nhịp: nếu cần thì phải điều trị thuốc chống rối loạn nhịp khi có chỉ định. Khả năng bệnh nhân có thể đã uống các thuốc khác cũng như Syndopa 275 nên được xem xét. Cho đến nay, không có kinh nghiệm nào được báo cáo đối với việc thẩm phân do đó giá trị của thẩm phân trong tình huống quá liều là chưa rõ. Thời gian bán thải của levodopa khoảng 2 giờ khi có sự hiện diện của carbidopa.

Tác dụng phụ

  • Rất thường gặp (≥1/10):
    Hệ thần kinh: loạn vận động bao gồm chứng múa giật, loạn trương lực cơ, rối loạn vận động cơ không tự ý khác.
    Tiêu hóa: buồn nôn.
  • Thường gặp (1/100 đến <1/10):
    Toàn thể: ngất, đau ngực, chán ăn.
    Tim mạch: mất điều hòa tim, tụt huyết áp, tác động thế đứng gồm tụt huyết áp thế đứng, tăng huyết áp, viêm tĩnh mạch, trống ngực.
    Dạ dày – ruột: nôn, xuất huyết tiêu hóa, phát triển loét dạ dày tá tràng, tiêu chảy, nước bọt đen.
    Huyết học: giảm bạch cầu, thiếu máu tán huyết và không tán huyết, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt.
    Quá mẫn: phù mạch, ngứa, mày đay, phát ban Henoch-Schonlein.
    Hệ thần kinh/ tâm thần: hội chứng an thần kinh ác tính, các giai đoạn chậm (hiện tượng on-off), chóng mặt, dị cảm, loạn thần kinh bao gồm hoang tưởng, ảo giác và ý tưởng hoang tưởng, trầm cảm có hoặc không có sự phát triển của xu hướng tự tử, mất trí nhớ, giấc mơ bất thường, kích động, lú lẫn, tăng ham muốn tình dục.
    Hô hấp: khó thở.
    Da: phát ban, rụng lông, mồ hôi có màu.
    Niệu sinh dục: nước tiểu sẫm màu.
  • Ít gặp (1/1000 đến <1/100):
    Hệ thần kinh: cử động vô thức, rối loạn tâm thần, loạn động, co cơ, chứng co thắt mi, mất phương hướng, mất điều hòa, tê, tăng run tay, co cứng cơ, cứng hàm, kích hoạt của hội chứng tiềm ẩn Horner, mất ngủ, lo âu, sảng khoái, ngã và bất thường về dáng đi.
    Da: đỏ bừng mặt, tăng đổ mồ hôi.
    Cảm giác đặc biệt: nhìn đôi, nhìn mờ, giãn đồng tử, cơn xoay nhãn cầu.
    Niệu sinh dục: bí tiểu, tiểu không tự chủ, cương dương.
    Khác: suy nhược, mệt mỏi, nhức đầu, khàn giọng, khó chịu, nóng bừng, cảm giác kích thích, u hắc tố ác tính, kiểu thở lạ.
  • Hiếm gặp (1/10000 đến <1/1000):
    Hệ thần kinh: co giật, buồn ngủ quá mức vào ban ngày hay đột ngột khởi phát cơn buồn ngủ.
  • Chưa rõ tần suất:
    Rối loạn kiểm soát xung động: thói cờ bạc do động lực thôi thúc, tăng ham muốn tình dục, chứng cuồng dâm, chi tiêu/mua sắm/ăn uống do động lực thôi thúc.
    Tiêu hóa: rối loạn tiêu hóa, khô miệng, vị đắng, tăng tiết tuyến nước bọt, khó nuốt, nghiến răng, nấc, đau bụng, táo bón, đầy hơi, rát lưỡi.
    Chuyển hóa: tăng hoặc giảm cân, phù nề.
    Hệ thần kinh/ tâm thần: suy nhược, giảm độ chính xác tâm thần, mất trí nhớ.
  • Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải.

Tương tác thuốc

  • Thuốc hạ huyết áp: Tình trạng hạ huyết áp tư thế có thể xảy ra khi Syndopa 275 được thêm vào trong khi đang điều trị bằng thuốc hạ huyết áp. Do đó, có thể cần chỉnh liều thuốc hạ huyết áp.
  • Thuốc chống trầm cảm: Hiếm khi, phản ứng bao gồm tăng huyết áp và rối loạn vận động đã được báo cáo khi sử dụng đồng thời với các thuốc chống trầm cảm ba vòng.
  • Thuốc kháng cholinergic: Thuốc kháng cholinergic có thể ảnh hưởng đến sự hấp thu thuốc và do đó ảnh hưởng đến đáp ứng của bệnh nhân.
  • Sắt: Các nghiên cứu cho thấy có sự giảm sinh khả dụng của carbidopa và/hay levodopa khi thuốc được tiêu hóa chung với sắt sulphat hay sắt gluconat.
  • Chất đối kháng thụ thể D2 dopamin (vd: phenothiazin, butyrophenon và isperidon) và isoniazid có thể làm giảm tác dụng điều trị của levodopa.
  • Phenytoin và papaverin: Tác dụng có lợi của levodopa trên bệnh Parkinson đã được báo cáo sẽ được hồi phục nhờ phenytoin và papaverin.
  • Selegilin: Điều trị đồng thời selegilin và Syndopa 275 có liên quan với hạ huyết áp thế đứng nghiêm trọng.
  • Chế độ ăn giàu protein: Do levodopa cạnh tranh với acid amin, nên sự hấp thu Syndopa 275 có thể bị giảm ở vài bệnh nhân có chế độ ăn giàu protein.
  • Thuốc kháng acid: Hiệu quả của việc dùng đồng thời thuốc kháng acid với Syndopa 275 trên sinh khả dụng của levodopa hiện vẫn chưa được nghiên cứu.

Tương kỵ

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Chống chỉ định dùng cùng lúc các chất ức chế không chọn lọc monoamin oxidase (MAO) và Syndopa 275. Các chất ức chế phải ngưng ít nhất hai tuần trước khi bắt đầu dùng Syndopa 275. Syndopa 275 có thể được dùng đồng thời theo liều khuyến cáo của nhà sản xuất các chất ức chế MAO với chọn lọc trên MAO tuýp B (vd: selegilin hydrochlorid).
  • Chống chỉ định Syndopa 275 trên những bệnh nhân có quá mẫn với các thành phần của thuốc và trên những bệnh nhân bị glaucoma góc hẹp. Bởi vì levodopa có thể hoạt hóa melanoma ác tính, vì vậy không nên dùng thuốc trên những bệnh nhân có sang thương da nghi ngờ hoặc chưa chẩn đoán hoặc có tiền sử bệnh melanoma ác tính.
  • Ở bệnh nhân có rối loạn tâm thần nghiêm trọng.

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc

  • Không được khuyến cáo dùng thuốc này cho việc điều trị các phản ứng ngoại tháp do thuốc.
  • Dùng thận trọng cho các bệnh nhân bị bệnh nặng về tim mạch, phổi, hen phế quản, bệnh thận, bệnh gan hoặc bệnh nội tiết, hoặc tiền sử bệnh loét dạ dày (vì khả năng xuất huyết đường tiêu hóa trên).
  • Cần thận trọng khi dùng cho bệnh nhân có tiền sử nhồi máu cơ tim, nhịp tim bất thường, người đã bị loạn nhịp thất, hoặc nút xoang, hoặc nhĩ. Ở các bệnh nhân như vậy, nên theo dõi chức năng tim đặc biệt trong suốt giai đoạn điều chỉnh liều, trong các khoa chăm sóc tim mạch đặc biệt.
  • Cần theo dõi chặt chẽ tất cả bệnh nhân vì có thể có những thay đổi tâm thần, trầm cảm có khuynh hướng tự sát, và các hành vi chống đối, hoặc hội chứng hưng cảm nghiêm trọng khác. Nên thận trọng trong điều trị cho những bệnh nhân trước đó hoặc hiện tại bị bệnh tâm thần. Vì carbidopa cho phép nhiều levodopa vào não hơn và nhiều dopamin được tạo thành, một số tác động trên hệ thần kinh trung ương, như loạn động, có thể xuất hiện với liều thấp hơn và sớm hơn khi dùng Syndopa 275 so với khi dùng levodopa riêng lẻ.
  • Cũng như levodopa, Syndopa 275 có thể gây ra cử động vô thức và rối loạn tâm thần. Bệnh nhân có tiền sử cử động vô thức và rối loạn tâm thần nặng khi dùng một mình levodopa cần được theo dõi chặt chẽ khi dùng Syndopa 275. Các phản ứng này được cho là do tăng dopamin trong não sau khi dùng levodopa.
  • Hội chứng an thần kinh ác tính bao gồm cứng cơ, tăng cao nhiệt độ cơ thể, những thay đổi trên thần kinh, tăng nồng độ creatin phosphokinase trong huyết thanh đã được báo cáo khi ngừng đột ngột các chất trị bệnh Parkinson. Do đó, nên giám sát cẩn thận bệnh nhân khi giảm liều đột ngột hoặc ngưng dùng Syndopa 275, đặc biệt nếu bệnh nhân đang dùng các thuốc an thần.
  • Rối loạn kiểm soát xung động: cần thường xuyên theo dõi bệnh nhân để xem có sự phát triển của tình trạng rối loạn kiểm soát xung động hay không. Bệnh nhân và người chăm sóc nên ý thức rằng các triệu chứng hành vi của rối loạn kiểm soát xung động bao gồm thói cờ bạc do động lực thôi thúc, tăng ham muốn tình dục, chứng cuồng dâm, chi tiêu/mua sắm/ăn uống do động lực thôi thúc có thể xảy ra ở những bệnh nhân được trị bằng chất chủ vận dopamin và/hay các điều trị dopaminergic khác mà có chứa levodopa bao gồm Syndopa 275. Khuyến cáo điều trị những tình trạng trên. Dùng đồng thời các thuốc có hoạt chất tác động trên hệ thần kinh như phenothiazin hoặc butyrophenon cần được thực hiện một cách thận trọng, và cẩn thận quan sát bệnh nhân xem có mất tác dụng chống Parkinson hay không. Bệnh nhân có tiền sử co giật cần được điều trị một cách thận trọng.
  • Cũng như với levodopa, đánh giá định kỳ chức năng gan, khả năng tạo máu, tim mạch, và thận được khuyến cáo trong suốt quá trình điều trị kéo dài. Các bệnh nhân có bệnh glaucoma góc rộng mãn tính có thể được điều trị thận trọng với Syndopa 275, gây tăng áp lực trong nhãn cầu có thể được kiểm soát tốt và các bệnh nhân này cần được theo dõi cẩn thận những thay đổi trên nhãn áp trong khi điều trị.
  • Các nghiên cứu dịch tễ học đã cho thấy bệnh nhân bị Parkinson sẽ có nguy cơ phát triển các u sắc tố cao hơn so với nhóm dân số bình thường (cao hơn từ 2 – 6 lần). Hiện vẫn chưa rõ nguy cơ gia tăng quan sát được là do bệnh Parkinson hay do các yếu tố khác (vd: các thuốc dùng đồng thời). Do đó, cần khuyên bệnh nhân thường xuyên kiểm tra xem có sự phát triển các u sắc tố hay không khi dùng Syndopa 275 cho bất kì chỉ định nào. Lý tưởng nhất là thực hiện thăm khám da định kỳ bởi các bác sĩ chuyên khoa da liễu.
  • Các xét nghiệm: nồng độ nitơ urê, creatinin và acid uric máu thấp hơn khi dùng Syndopa 275 so với levodopa. Bất thường thoáng qua bao gồm tăng cao mức urê huyết, AST (SGOT), ALT (SGPT), LDH, bilirubin và phosphatase kiềm. Đã có báo cáo bao gồm giảm hemoglobin, hematocrit, tăng cao glucose huyết thanh và bạch cầu trong nước tiểu có vi khuẩn và máu. Dương tính thử nghiệm Coombs đã được báo cáo khi dùng levodopa một mình hay khi dùng Syndopa 275. Syndopa 275 có thể cho ra kết quả dương tính giả khi kiểm tra ketoniệu niệu bằng que thử; và phản ứng này không bị thay đổi ngay cả khi đun sôi nước tiểu thử nghiệm. Việc sử dụng các phương pháp glucose oxidase có thể cho kết quả âm tính giả đối với bệnh đái tháo đường.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Mặc dù tác dụng của Syndopa 275 trên phụ nữ mang thai hiện vẫn chưa được biết, cả levodopa và chế phẩm phối hợp carbidopa + levodopa đã gây ra khuyết tật xương và nội tạng trên thỏ. Do đó, dùng Syndopa 275 ở phụ nữ có khả năng mang thai cần phải cân nhắc giữa lợi ích thuốc mang lại cho người mẹ và nguy cơ xảy ra cho thai nhi.

Phụ nữ cho con bú: Hiện vẫn chưa biết liệu carbidopa có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Trong 1 nghiên cứu trên 1 phụ nữ đang cho con bú bị bệnh Parkinson, levodopa bài tiết qua sữa đã được báo cáo. Vì có nhiều thuốc bài tiết qua sữa mẹ và các phản ứng/tác dụng không mong muốn tiềm tàng và nặng ở trẻ sơ sinh, cần phải quyết định hoặc là ngừng cho con bú hoặc ngừng dùng Syndopa 275 khi xem xét đến tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc

Levodopa có liên quan đến buồn ngủ và khởi phát cơn buồn ngủ đột ngột. Cơn buồn ngủ đột ngột khởi phát trong các hoạt động hàng ngày, trong vài trường hợp hiếm thì mất nhận thức. Bệnh nhân nên được thông báo để tránh các hoạt động nguy hiểm (vd: như lái xe hay vận hành máy móc…). Có thể cân nhắc giảm liều hay ngừng sử dụng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: Tiền chất dopamin kết hợp với chất ức chế decarboxylase. Mã ATC: N04BA02

Levodopa là một tiền chất của dopamin, và được cho là liệu pháp thay thế trong bệnh Parkinson. Carbidopa là một chất ức chế dopa decarboxylase ngoại biên. Nó ngăn ngừa sự chuyển hóa của levodopa thành dopamin trong hệ tuần hoàn ngoại biên, đảm bảo một tỷ lệ cao hơn liều dùng vào đến não – nơi dopamin hoạt động. Sự kết hợp levodopa/carbidopa: hữu ích trong việc làm giảm nhiều triệu chứng của bệnh Parkinson, đặc biệt là tình trạng cứng và chậm vận động. Sự kết hợp này thường hữu ích trong việc kiểm soát tình trạng run, khó nuốt, tăng tuyến nước bọt, và sự bất ổn định tư thế có liên quan đến bệnh và hội chứng Parkinson. Khi bệnh nhân không đáp ứng thường xuyên với liệu pháp đơn trị levodopa, và các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh Parkinson không được kiểm soát đều đặn trong ngày, thay thế bằng phối hợp levodopa/carbidopa thường làm giảm sự biến động trong đáp ứng. Bằng cách giảm một số phản ứng bất lợi do dùng liệu pháp đơn trị levodopa, sự kết hợp levodopa/carbidopa cho phép nhiều bệnh nhân hơn giảm được các triệu chứng của bệnh Parkinson theo hướng đầy đủ nhất.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: Khi vắng mặt chất ức chế decarboxylase, levodopa sau khi uống sẽ được hấp thu nhanh chóng nhưng thay đổi qua đường tiêu hóa. Carbidopa khi vắng mặt levodopa thì được hấp thu nhanh chóng nhưng không hoàn toàn qua đường tiêu hóa sau khi uống.

Phân bố: Trong tuần hoàn, levodopa sẽ cạnh tranh với các axit amin trung tính khác để vận chuyển qua hàng rào máu não. Một khi đã vào các neuron thể vân, levodopa sẽ được decarboxyl hóa để tạo thành dopamin – được lưu trữ và phóng thích từ các neuron tiền synap. Carbidopa không qua hàng rào máu não nhưng qua được nhau thai và có trong sữa mẹ.

Chuyển hóa: Thời gian bán thải huyết tương của levodopa khoảng 1 giờ, được chuyển đổi chủ yếu thành dopamin nhờ men dopa – decarboxylase, một phần được chuyển đổi thành noradrenalin. Lên đến 30% được chuyển đổi thành 3-O-methyldopa có thời gian bán thải từ 9 – 22 giờ. Vì levodopa bị decarboxyl hóa rất nhanh ở đường tiêu hóa và gan, chỉ có 1 lượng rất nhỏ không thay đổi là có sẵn để vận chuyển vào trong não. Các phản ứng khử carboxyl ngoại biên làm giảm hiệu quả điều trị của levodopa. Vì lý do này levodopa thường được dùng cùng với các thuốc ức chế decarboxylase ngoại biên như carbidopa, do đó có thể dùng liều thấp hơn để cho cùng hiệu quả điều trị.

Thải trừ: Khoảng 80% levodopa được bài tiết trong nước tiểu trong vòng 24 giờ chủ yếu là dưới dạng acid homovanillic và acid dihydroxyphenylactic. Ít hơn 1% được bài tiết dưới dạng không thay đổi. Thời gian bán thải của levodopa khoảng 2 giờ khi có sự hiện diện của carbidopa. Sau khi uống carbidopa, khoảng 50% được tìm thấy trong nước tiểu với khoảng 3% dưới dạng không đổi. Thuốc luân chuyển nhanh chóng, hầu như thuốc không đổi sẽ xuất hiện trong nước tiểu trong vòng 7 giờ.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô mát, dưới 30°C, tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 48 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: BP.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.