• Trang chủ
  • Viên nén bao phim Keppra Levetiracetam 500 mg điều trị động kinh (Hộp 6 vỉ x 10 viên nén bao phim)
Thương hiệu: Keppra

Viên nén bao phim Keppra Levetiracetam 500 mg điều trị động kinh (Hộp 6 vỉ x 10 viên nén bao phim)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 6 vỉ x 10 viên nén bao phim
Thành phần Levetiracetam 500 mg
Nhà sản xuất UCB Pharma SA
Số đăng ký VN-18676-15
Nước sản xuất Bỉ
Mô tả ngắn Keppra 500 mg là thuốc chống động kinh chứa levetiracetam 500 mg, dạng viên nén bao phim, dùng đơn trị liệu hoặc phối hợp trong điều trị cơn động kinh khởi phát cục bộ, cơn giật cơ và cơn co cứng – co giật toàn thể tiên phát ở người lớn, thanh thiếu niên và trẻ em từ 4 tuổi trở lên.
Hạn sử dụng 36 tháng

Thuốc Keppra 500 mg là gì?

Keppra 500 mg là thuốc chống động kinh, mỗi viên nén bao phim chứa levetiracetam hàm lượng 500 mg. Levetiracetam là dẫn xuất của pyrrolidone; cơ chế tác dụng chưa được giải thích đầy đủ, các nghiên cứu in vitro cho thấy thuốc ức chế một phần dòng Ca²⁺ loại N, làm giảm phóng thích calci từ các nguồn dự trữ trong tế bào thần kinh và hồi phục một phần các dòng ion qua cổng glycine và GABA.

Thuốc do UCB Pharma SA sản xuất tại Bỉ, có hiệu quả trên cả động kinh cục bộ và toàn thể, dùng cho người lớn, thanh thiếu niên và trẻ em từ 4 tuổi trở lên. Đóng gói hộp 6 vỉ x 10 viên nén bao phim.

Câu hỏi thường gặp

Keppra 500 mg là thuốc gì?

Keppra 500 mg là thuốc chống động kinh, chứa levetiracetam 500 mg dạng viên nén bao phim, do UCB Pharma SA sản xuất tại Bỉ.

Keppra 500 mg được dùng trong những trường hợp nào?

Đơn trị liệu cho cơn động kinh khởi phát cục bộ ở người lớn và thanh thiếu niên từ 16 tuổi mới chẩn đoán; điều trị kết hợp cho cơn động kinh khởi phát cục bộ (từ 4 tuổi), cơn giật cơ và cơn co cứng – co giật toàn thể tiên phát (từ 12 tuổi).

Keppra 500 mg dùng như thế nào?

Uống, chia đều 2 lần/ngày. Đơn trị liệu người lớn: khởi đầu 250 mg x 2 lần/ngày, tăng lên 500 mg x 2 lần/ngày sau 2 tuần, tối đa 1500 mg x 2 lần/ngày. Điều trị kết hợp người lớn: khởi đầu 500 mg x 2 lần/ngày. Cần chỉnh liều khi suy thận, suy gan nặng. Liều cụ thể do bác sĩ quyết định.

Keppra 500 mg có thể gây tác dụng phụ gì?

Thường gặp: chán ăn, trầm cảm, gây hấn, mất ngủ, bồn chồn, co giật, choáng váng, ngủ lịm, run, chóng mặt, ho, rối loạn tiêu hóa, phát ban. Ít gặp: thay đổi cân nặng, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, ý định tự tử, ảo giác, suy giảm trí nhớ.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Keppra 500 mg không?

Chỉ dùng trong thai kỳ khi thật cần thiết trên lâm sàng, với liều thấp nhất có hiệu quả. Không khuyến cáo cho con bú khi đang dùng thuốc vì levetiracetam bài tiết qua sữa mẹ.

Thành phần

Keppra 500 mg Viên nén bao phim

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Levetiracetam 500 mg Hoạt chất
Tá dược vừa đủ 1 viên Tá dược

Dạng bào chế: Viên nén bao phim, có vạch chia ở giữa. Không dùng dạng viên nén cho trẻ em dưới 6 tuổi.

Công dụng

Công dụng của Keppra 500 mg

Chỉ định

Đơn trị liệu trong điều trị:

  • Các cơn động kinh khởi phát cục bộ có hoặc không có toàn thể hóa thứ phát ở người lớn và thanh thiếu niên từ 16 tuổi trở lên mới được chẩn đoán động kinh.

Điều trị kết hợp trong điều trị:

  • Các cơn động kinh khởi phát cục bộ có hoặc không có toàn thể hóa thứ phát ở người lớn, thanh thiếu niên và trẻ em từ 4 tuổi trở lên bị bệnh động kinh.
  • Các cơn giật cơ ở người lớn và thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên bị động kinh giật cơ thiếu niên.
  • Các cơn co cứng – co giật toàn thể tiên phát ở người lớn và thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên bị động kinh toàn thể vô căn.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng Keppra 500 mg

Dùng đường uống, nuốt viên với đủ lượng nước, có thể uống trong hoặc ngoài bữa ăn. Sau khi uống có thể thấy vị đắng của levetiracetam. Liều mỗi ngày được chia đều cho 2 lần uống.

Liều dùng

  • Đơn trị liệu – người lớn và thanh thiếu niên từ 16 tuổi trở lên: khởi đầu 250 mg x 2 lần/ngày, tăng lên 500 mg x 2 lần/ngày sau 2 tuần; có thể tăng thêm 250 mg x 2 lần/ngày mỗi 2 tuần tùy đáp ứng, tối đa 1500 mg x 2 lần/ngày.
  • Điều trị kết hợp – người lớn (>18 tuổi) và thanh thiếu niên (12–17 tuổi) cân nặng ≥ 50 kg: khởi đầu 500 mg x 2 lần/ngày ngay từ ngày đầu; có thể tăng tới 1500 mg x 2 lần/ngày, điều chỉnh tăng hoặc giảm 500 mg x 2 lần/ngày mỗi 2–4 tuần.
  • Điều trị kết hợp – trẻ 4–11 tuổi và thanh thiếu niên 12–17 tuổi cân nặng < 50 kg: khởi đầu 10 mg/kg x 2 lần/ngày, có thể tăng tới 30 mg/kg x 2 lần/ngày, mức điều chỉnh không quá 10 mg/kg x 2 lần/ngày mỗi 2 tuần.
  • Suy gan nhẹ đến trung bình: không cần chỉnh liều. Suy gan nặng: khuyến cáo giảm 50% liều duy trì hằng ngày khi độ thanh thải creatinin dưới 60 mL/phút/1,73 m².
  • Suy thận: chỉnh liều theo độ thanh thải creatinin (500–1500 mg x 2 lần/ngày khi chức năng thận bình thường, giảm dần đến 250–500 mg x 2 lần/ngày khi suy thận nặng; bệnh nhân bệnh thận giai đoạn cuối đang thẩm phân dùng 500–1000 mg x 1 lần/ngày).
  • Người cao tuổi: chỉnh liều khi có suy giảm chức năng thận.

Khi cần ngưng điều trị, nên giảm liều dần dần. Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo; để có liều dùng phù hợp cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Quên liều

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bỏ lỡ.

Quá liều và cách xử trí

Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu đối với levetiracetam. Xử trí quá liều chủ yếu là điều trị triệu chứng và có thể bao gồm thẩm tách máu (hiệu suất máy thẩm tách là 60% đối với levetiracetam và 74% đối với chất chuyển hóa chính). Xử trí tiếp theo dựa trên lâm sàng hoặc theo khuyến cáo của trung tâm chống độc.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp (ADR > 1/100):
    Chán ăn; trầm cảm, chống đối, gây hấn, mất ngủ, bồn chồn, kích thích; co giật, rối loạn thăng bằng, choáng váng, ngủ lịm, run; chóng mặt; ho; đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, nôn, buồn nôn; phát ban.
  • Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100):
    Sụt cân, tăng cân; giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu; ý định tự tử, rối loạn tâm thần, hành vi bất thường, ảo giác; quên, suy giảm trí nhớ, mất điều hòa/phối hợp vận động bất thường, dị cảm, rối loạn tập trung; song thị, nhìn mờ; xét nghiệm chức năng gan bất thường; rụng tóc, chàm, ngứa.
  • Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Tương tác thuốc

  • Các thuốc chống động kinh khác (phenytoin, carbamazepine, acid valproic, phenobarbital, lamotrigine, gabapentin, primidone): levetiracetam không ảnh hưởng đến nồng độ huyết thanh của các thuốc này và các thuốc này không ảnh hưởng đến dược động học của levetiracetam.
  • Probenecid: ức chế độ thanh thải qua thận của chất chuyển hóa ban đầu nhưng không ảnh hưởng độ thanh thải của levetiracetam.
  • Methotrexate: dùng đồng thời có thể làm giảm độ thanh thải methotrexate, gây tăng/kéo dài nồng độ methotrexate trong máu đến mức có khả năng gây độc.
  • Thuốc tránh thai đường uống, digoxin, warfarin: không ảnh hưởng tới dược động học của levetiracetam.
  • Thuốc nhuận tràng thẩm thấu macrogol: có báo cáo làm giảm hiệu quả của levetiracetam; không nên uống macrogol trong vòng 1 giờ trước và sau khi dùng levetiracetam.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với levetiracetam hoặc các dẫn xuất khác của pyrrolidone hoặc với bất cứ tá dược nào của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng

  • Nếu phải ngưng điều trị với levetiracetam thì khuyến cáo giảm liều dần dần.
  • Có thể cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận; với bệnh nhân suy gan nặng, khuyến cáo đánh giá chức năng thận trước khi chọn liều.
  • Nên xét nghiệm số lượng tế bào máu ở bệnh nhân bị suy nhược trầm trọng, sốt, nhiễm khuẩn tái phát hoặc rối loạn đông máu.
  • Theo dõi các dấu hiệu trầm cảm, ý định và hành vi tự tử; khuyên bệnh nhân gặp bác sĩ khi xuất hiện các dấu hiệu này.
  • Dạng viên nén không thích hợp để sử dụng cho trẻ em dưới 6 tuổi.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: levetiracetam có thể được sử dụng trong thai kỳ nếu thuốc được cho là cần thiết trên lâm sàng sau khi đã đánh giá cẩn thận, khuyến cáo dùng liều thấp nhất có hiệu quả. Những thay đổi sinh lý trong thai kỳ có thể ảnh hưởng đến nồng độ levetiracetam nên cần đảm bảo kiểm soát lâm sàng phù hợp.

Phụ nữ cho con bú: levetiracetam được bài tiết qua sữa mẹ nên không khuyến cáo cho con bú khi đang dùng thuốc; nếu cần điều trị, phải cân nhắc lợi ích – nguy cơ so với tầm quan trọng của việc cho con bú.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Levetiracetam có ít hoặc tác động trung bình đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Khuyến cáo thận trọng với bệnh nhân thực hiện công việc đòi hỏi kỹ năng; không nên lái xe hoặc vận hành máy móc cho đến khi xác nhận khả năng thực hiện các hoạt động này không bị ảnh hưởng.

Đặc tính dược lực học

Hoạt chất levetiracetam là dẫn xuất của pyrrolidone. Cơ chế tác dụng chưa được giải thích đầy đủ; các nghiên cứu in vitro cho thấy levetiracetam tác động lên nồng độ Ca trong tế bào thần kinh bằng cách ức chế một phần dòng Ca²⁺ loại N và làm giảm phóng thích Ca²⁺ từ các nguồn dự trữ trong tế bào thần kinh, đồng thời hồi phục một phần việc giảm sút các dòng ion qua cổng glycine và GABA gây ra bởi kẽm và các beta-carboline.

Đặc tính dược động học

Levetiracetam được hấp thu nhanh sau khi uống, sinh khả dụng tuyệt đối đường uống đạt gần 100%, không phụ thuộc vào liều và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn; nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được 1,3 giờ sau khi uống. Cả levetiracetam và chất chuyển hóa chính đều không gắn kết đáng kể với protein huyết tương (<10%); thể tích phân bố khoảng 0,5–0,7 l/kg. Con đường chuyển hóa chủ yếu (24% liều) là thủy phân nhóm acetamide bằng men, không có sự tham gia của cytochrome P450. Đường thải trừ chính là qua nước tiểu, chiếm trung bình 95% liều dùng.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Không dùng thuốc cho trẻ em dưới 4 tuổi. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.