• Trang chủ
  • Thuốc Acetazolamid 250 mg điều trị glôcôm, động kinh cơn nhỏ (Hộp 10 vỉ x 10 viên nén)
Thương hiệu: Pharmedic

Thuốc Acetazolamid 250 mg điều trị glôcôm, động kinh cơn nhỏ (Hộp 10 vỉ x 10 viên nén)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên nén
Thành phần Acetazolamid 250 mg
Nhà sản xuất Công ty Cổ phần Dược phẩm Dược liệu Pharmedic
Số đăng ký VD-27844-17
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Acetazolamid 250mg là thuốc ức chế carbonic anhydrase dạng viên nén, mỗi viên chứa acetazolamid 250 mg, dùng điều trị các thể glôcôm (góc mở, góc đóng cấp, glôcôm thứ phát) và phối hợp điều trị động kinh cơn nhỏ ở trẻ em, người trẻ tuổi. Thuốc do Pharmedic sản xuất tại Việt Nam.
Hạn sử dụng 36 tháng

Thuốc Acetazolamid 250mg là gì?

Acetazolamid 250mg là thuốc ức chế carbonic anhydrase, mỗi viên nén chứa acetazolamid hàm lượng 250 mg. Ức chế enzym carbonic anhydrase làm giảm tạo thành ion hydrogen và bicarbonat từ carbon dioxyd và nước; ở mắt, thuốc làm giảm sản xuất thủy dịch nên hạ nhãn áp tới 50 – 60%, còn tác dụng gây toan chuyển hóa được áp dụng để hỗ trợ điều trị động kinh.

Sản phẩm do Công ty Cổ phần Dược phẩm Dược liệu Pharmedic sản xuất tại Việt Nam (nhà máy GMP – WHO), dùng cho các thể glôcôm và phối hợp với thuốc khác trong điều trị động kinh cơn nhỏ, chủ yếu ở trẻ em và người trẻ tuổi. Đóng gói hộp 10 vỉ x 10 viên nén.

Câu hỏi thường gặp

Acetazolamid 250mg là thuốc gì?

Acetazolamid 250mg là thuốc ức chế carbonic anhydrase, chứa acetazolamid 250 mg dạng viên nén, do Công ty Cổ phần Dược phẩm Dược liệu Pharmedic sản xuất tại Việt Nam.

Acetazolamid 250mg được dùng trong những trường hợp nào?

Điều trị glôcôm góc mở, glôcôm góc đóng cấp, glôcôm thứ phát và phối hợp với thuốc khác để điều trị động kinh cơn nhỏ, chủ yếu ở trẻ em và người trẻ tuổi.

Acetazolamid 250mg dùng như thế nào?

Uống. Chống glôcôm góc mở: 1 viên/lần, 1 – 4 lần/ngày; glôcôm thứ phát và trước phẫu thuật: 1 viên cách nhau 4 giờ. Chống co giật: người lớn 1 – 4 viên/ngày chia nhiều lần, trẻ em 8 – 30 mg/kg/ngày, tối đa 750 mg/ngày. Liều cụ thể do bác sĩ quyết định.

Acetazolamid 250mg có thể gây tác dụng phụ gì?

Thường gặp: mệt mỏi, hoa mắt, chán ăn, thay đổi vị giác, nhiễm acid chuyển hóa. Ít gặp: sốt, ngứa, dị cảm, trầm cảm, giảm kali máu tạm thời, đái ra tinh thể, sỏi thận. Hiếm gặp: rối loạn tạo máu, phản ứng da nghiêm trọng.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Acetazolamid 250mg không?

Không nên dùng cho phụ nữ mang thai, đặc biệt trong 3 tháng đầu thai kỳ; thận trọng đặc biệt khi dùng cho phụ nữ đang cho con bú vì thuốc qua được sữa mẹ ở nồng độ thấp.

Thành phần

Acetazolamid 250mg Viên nén

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Acetazolamid 250 mg Hoạt chất
Lactose, tinh bột ngô, avicel, povidon, talc, magnesi carbonat, magnesi stearat, natri starch glycolat, docusat natri vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Viên nén tròn màu trắng, hai mặt khum, một mặt khắc chữ “P”, mặt kia có rãnh chữ thập, không mùi, vị hơi đắng. Thuốc có chứa lactose.

Công dụng

Công dụng của Acetazolamid 250mg

Chỉ định

Acetazolamid 250mg được chỉ định trong các trường hợp:

  • Glôcôm góc mở (không sung huyết, đơn thuần mạn tính) – điều trị ngắn ngày cùng các thuốc co đồng tử trước khi phẫu thuật.
  • Glôcôm góc đóng cấp (góc hẹp, tắc).
  • Glôcôm thứ phát do đục thủy tinh thể hoặc tiêu thể thủy tinh.
  • Kết hợp với các thuốc khác để điều trị động kinh cơn nhỏ, chủ yếu ở trẻ em và người trẻ tuổi.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng Acetazolamid 250mg

Dùng đường uống.

Liều dùng

  • Chống glôcôm – glôcôm góc mở: liều đầu tiên uống 1 viên/lần, 1 – 4 lần/ngày. Liều duy trì tùy theo đáp ứng của người bệnh, thường liều thấp hơn là đủ.
  • Glôcôm thứ phát và trước khi phẫu thuật: uống 1 viên cách nhau 4 giờ/lần.
  • Chống co giật (động kinh) – người lớn: 1 – 4 viên/ngày, chia làm nhiều lần.
  • Chống co giật (động kinh) – trẻ em: 8 – 30 mg/kg/ngày, chia nhiều lần, không vượt quá 750 mg/ngày.

Tăng liều thường không làm tăng bài niệu mà có thể làm tăng tỷ lệ buồn ngủ và/hoặc dị cảm. Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo; để có liều dùng phù hợp cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Quên liều

Uống ngay khi nhớ ra. Nếu gần với thời điểm dùng liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và dùng liều tiếp theo như lịch thông thường. Không dùng gấp đôi liều để bù.

Quá liều và cách xử trí

Chưa có dữ liệu về sử dụng thuốc quá liều; không dùng quá liều chỉ định. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Xử trí bằng biện pháp hỗ trợ: điều chỉnh và cân bằng chất điện giải, chăm sóc hỗ trợ, duy trì đủ nước.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp:
    Mệt mỏi, hoa mắt, chán ăn, thay đổi vị giác, nhiễm acid chuyển hóa.
  • Ít gặp:
    Sốt, ngứa, dị cảm, trầm cảm, giảm bài tiết acid uric trong nước tiểu, bệnh gút có thể nặng lên, giảm kali máu tạm thời, đái ra tinh thể, sỏi thận, giảm ham muốn tình dục.
  • Hiếm gặp:
    Thiếu máu không tái tạo, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hạt, loạn tạo máu, ngoại ban, hoại tử biểu bì, hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, rậm lông.
  • Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

  • Corticosteroid: dùng đồng thời có thể gây hạ kali huyết nặng.
  • Amphetamin, chất kháng tiết acetylcholin, mecamylamin, quinidin: tác dụng điều trị và/hoặc tác dụng không mong muốn có thể tăng lên hoặc kéo dài do acetazolamid làm kiềm hóa nước tiểu, giảm bài tiết các thuốc này.
  • Thuốc trị đái tháo đường: đáp ứng hạ đường huyết có thể bị giảm.
  • Barbiturat, carbamazepin, phenytoin, primidon: dùng đồng thời có thể gây loãng xương.
  • Glycosid digitalis: có thể làm tăng độc tính của digitalis và hạ kali huyết.
  • Salicylat liều cao: tăng nguy cơ ngộ độc salicylat.
  • Ciclosporin: acetazolamid có thể làm tăng nồng độ ciclosporin.
  • Lithi: acetazolamid làm tăng thải trừ lithi, nồng độ lithi trong máu có thể giảm.
  • Natri bicarbonat: dùng đồng thời làm tăng nguy cơ tạo sỏi thận. Không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với sulfonamid hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Suy gan, suy thận nặng, bệnh Addison.
  • Nhiễm acid do thận, tăng clor máu vô căn.
  • Giảm natri và kali huyết, mất cân bằng điện giải khác.
  • Điều trị dài ngày glôcôm góc đóng mạn tính hoặc sung huyết.

Cảnh báo và thận trọng

  • Ý tưởng và hành vi tự tử đã được báo cáo ở bệnh nhân điều trị bằng thuốc chống động kinh; cần theo dõi các dấu hiệu này và tư vấn cho bệnh nhân, người chăm sóc để phát hiện sớm.
  • Khi dùng acetazolamid điều trị lâu dài, cần xét nghiệm đếm tế bào máu và đo điện giải định kỳ; bệnh nhân cần báo ngay bất kỳ phát ban da khác thường nào. Phải ngừng thuốc ngay khi phát hiện giảm nhanh lượng tế bào máu hoặc biểu hiện da nhiễm độc.
  • Ở bệnh nhân tắc nghẽn phổi hoặc khí phế thũng gây suy giảm thông khí, acetazolamid có thể làm nặng thêm nhiễm toan – dùng thận trọng.
  • Bệnh nhân có tiền sử sỏi thận: cân nhắc lợi ích so với nguy cơ kết tủa sỏi thêm.
  • Thuốc chứa lactose; không dùng cho bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.
  • Có thể gây buồn ngủ, dị cảm, mệt mỏi, chóng mặt, mất điều hòa, cận thị thoáng qua – các tình trạng này giảm dần khi giảm liều hoặc ngừng thuốc.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: acetazolamid đã được báo cáo gây quái thai và độc với phôi trên chuột, thỏ ở liều cao. Chưa có nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát ở phụ nữ mang thai; không nên dùng acetazolamid ở phụ nữ mang thai, đặc biệt trong 3 tháng đầu thai kỳ.

Phụ nữ cho con bú: acetazolamid được phát hiện ở nồng độ thấp trong sữa mẹ. Tuy ít khả năng gây hại cho trẻ bú mẹ, vẫn phải thận trọng đặc biệt khi dùng cho phụ nữ đang cho con bú.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây buồn ngủ, dị cảm, mệt mỏi, chóng mặt và mất điều hòa; mất định hướng đã được quan sát ở một vài bệnh nhân phù nề do xơ gan. Cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc, đặc biệt khi mới dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: thuốc chống glôcôm. Mã ATC: S01EC01. Acetazolamid là chất ức chế carbonic anhydrase; ức chế enzym này làm giảm tạo thành ion hydrogen và bicarbonat từ carbon dioxyd và nước, giảm khả năng sẵn có của các ion này cho quá trình vận chuyển tích cực. Thuốc làm hạ nhãn áp bằng cách giảm sản xuất thủy dịch tới 50 – 60%; tác dụng gây toan chuyển hóa được áp dụng để điều trị động kinh.

Đặc tính dược động học

Sau khi uống, acetazolamid được hấp thu nhanh và hoàn toàn qua đường tiêu hóa, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong khoảng 2 giờ. Thời gian bán thải khoảng 3 – 6 giờ. Thuốc liên kết mạnh với enzym carbonic anhydrase và đạt nồng độ cao ở các mô chứa enzym này; liên kết với protein huyết tương cao và được đào thải qua thận dưới dạng không đổi.

Bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn chất lượng: TCCS.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.