Viên nén Acetazolamid là gì?
Thành phần
Acetazolamid Viên nén
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Acetazolamid | 250 mg | Hoạt chất |
| Lactose | vừa đủ | Tá dược (chứa lactose) |
| Tinh bột ngô, Avicel, Povidon, Talc, Magnesi carbonat, Magnesi stearat, Natri starch glycolat, Docusat natri | vừa đủ | Tá dược |
Dạng bào chế: Viên nén tròn màu trắng, hai mặt khum, một mặt có khắc chữ “P”, mặt kia có rãnh chữ thập, không mùi, vị hơi đắng.
Công dụng
Chỉ định
Acetazolamid được chỉ định trong các trường hợp:
- Glôcôm góc mở (không sung huyết, đơn thuần mạn tính) điều trị ngắn ngày cùng các thuốc co đồng tử trước khi phẫu thuật; glôcôm góc đóng cấp (góc hẹp, tắc); glôcôm thứ phát do đục thuỷ tinh thể hoặc tiêu thể thuỷ tinh.
- Kết hợp với các thuốc khác để điều trị động kinh cơn nhỏ chủ yếu với trẻ em và người trẻ tuổi.
Cách dùng
Cách dùng
Đường uống.
Liều dùng
-
Người lớn:
- Chống glôcôm:
- Glôcôm góc mở: liều đầu tiên uống 1 viên/lần, 1–4 lần/ngày. Liều duy trì tuỳ theo đáp ứng của người bệnh, thường liều thấp hơn là đủ.
- Glôcôm thứ phát và trước khi phẫu thuật: uống 1 viên cách nhau 4 giờ/lần.
- Chống co giật (động kinh):
- Người lớn: 1–4 viên/ngày, chia làm nhiều lần.
- Trẻ em: 8–30 mg/kg/ngày, chia nhiều lần, không vượt quá 750 mg/ngày.
- Chống glôcôm:
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Quá liều và cách xử trí
Triệu chứng: Không có dữ liệu về sử dụng thuốc quá liều, không dùng quá liều chỉ định của thuốc.
Xử trí: Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Dùng biện pháp hỗ trợ điều chỉnh chất điện giải và cân bằng chất điện giải. Chăm sóc hỗ trợ, duy trì đủ nước.
Tác dụng phụ
- Thường gặp: Mệt mỏi, hoa mắt, chán ăn, thay đổi vị giác, nhiễm acid chuyển hóa.
- Ít gặp: Sốt, ngứa, dị cảm, trầm cảm, bài tiết acid uric giảm trong nước tiểu, bệnh gút có thể nặng lên, giảm kali máu tạm thời, đái ra tinh thể, sỏi thận, giảm tình dục.
- Hiếm gặp: Thiếu máu không tái tạo, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hạt, loạn tạo máu, ngoại ban, hoại tử biểu bì, hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, rậm lông.
Tương tác thuốc
- Dùng đồng thời với corticosteroid có thể gây hạ kali huyết nặng.
- Tác dụng điều trị và/hoặc tác dụng không mong muốn của amphetamin, chất kháng tiết acetylcholin, mecamylamin, quinidin có thể tăng lên hoặc kéo dài khi sử dụng đồng thời với acetazolamid.
- Dùng đồng thời với các thuốc trị đái tháo đường, sự đáp ứng hạ đường huyết có thể bị giảm.
- Dùng đồng thời với barbiturat, carbamazepin, phenytoin, pirimidon có thể gây loãng xương.
- Dùng đồng thời glycosid digitalis có thể làm tăng độc tính của digitalis và hạ kali huyết.
- Dùng đồng thời với salicylat liều cao có nguy cơ ngộ độc salicylat tăng.
- Do tăng pH của nước tiểu ở ống thận, acetazolamid làm giảm sự bài tiết nước tiểu của amphetamin và quinidin và do đó có thể làm tăng cường độ và thời gian tác dụng của amphetamin và tăng tác dụng của quinidin.
- Ciclosporin: Acetazolamid có thể làm tăng nồng độ ciclosporin.
- Methenamin: Acetazolamid có thể ngăn chặn tác dụng kháng khuẩn nước tiểu của methenamin.
- Lithi: Acetazolamid làm tăng thải trừ lithi và nồng độ lithi trong máu có thể bị giảm.
- Natri bicarbonat: Acetazolamid và natri bicarbonat dùng đồng thời làm tăng nguy cơ tạo sỏi thận.
Tương kỵ của thuốc: Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Quá mẫn với sulfonamid hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Suy gan, suy thận nặng, bệnh Addison.
- Nhiễm acid do thận, tăng clor máu vô căn.
- Giảm natri và kali huyết, mất cân bằng điện giải khác.
- Điều trị dài ngày glôcôm góc đóng mạn tính hoặc sung huyết.
Cảnh báo và thận trọng
- Ý tưởng và hành vi tự tử đã được báo cáo ở những bệnh nhân điều trị với các thuốc chống động kinh. Người bệnh cần được theo dõi các dấu hiệu của ý tưởng và hành vi tự tử.
- Tăng liều không làm tăng bài niệu và có thể làm tăng tỷ lệ buồn ngủ và/hoặc dị cảm.
- Khi kê toa acetazolamid cho điều trị lâu dài, cần thận trọng. Bệnh nhân cần được thông báo để báo cáo bất kỳ hiện tượng phát ban da khác thường. Xét nghiệm đếm tế bào máu định kỳ và đo các chất điện giải được yêu cầu. Tử vong đã xảy ra, mặc dù hiếm, do phản ứng nghiêm trọng với sulfonamid.
- Ở những bệnh nhân tắc nghẽn phổi hoặc khí phế thũng, dùng acetazolamid có thể làm nặng thêm nhiễm toan.
- Bệnh nhân có tiền sử sỏi thận, cần cân nhắc lợi ích so với nguy cơ kết tủa sỏi thêm.
- Bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này vì thuốc có chứa lactose.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ mang thai: Acetazolamid đã được báo cáo là gây quái thai và phôi ở chuột và thỏ với liều uống hoặc tiêm quá mười lần so với liều đề nghị dùng cho con người. Mặc dù không có bằng chứng về những tác động trong con người, nhưng chưa có nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát ở phụ nữ mang thai, vì vậy, không nên dùng acetazolamid ở phụ nữ mang thai, đặc biệt là trong 3 tháng đầu của thai kỳ.
Phụ nữ cho con bú: Acetazolamid đã được phát hiện có nồng độ thấp trong sữa của phụ nữ đang cho con bú đã dùng Acetazolamid. Mặc dù không chắc điều này sẽ dẫn đến những tác dụng có hại ở trẻ bú mẹ, vẫn phải thận trọng đặc biệt khi dùng acetazolamid cho phụ nữ đang cho con bú.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Tăng liều không làm tăng bài niệu nhưng có thể làm tăng tỷ lệ buồn ngủ và/hoặc dị cảm. Ít gặp hơn, mệt mỏi, chóng mặt và mất điều hòa đã được báo cáo. Mất định hướng đã được quan sát ở một vài bệnh nhân bị phù nề do xơ gan. Những trường hợp trên cần được theo dõi chặt chẽ. Cận thị thoáng qua cũng đã được báo cáo. Những tình trạng trên giảm dần khi giảm liều hoặc ngừng thuốc.
Đặc tính dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc chống glôcôm. Mã ATC: S01EC01
Acetazolamid là chất ức chế carbonic anhydrase. Ức chế enzym này làm giảm tạo thành ion hydrogen và bicarbonat từ carbon dioxyd và nước, làm giảm khả năng sẵn có những ion này dùng trong quá trình vận chuyển tích cực. Acetazolamid làm hạ nhãn áp bằng cách làm giảm sản xuất thủy dịch tới 50–60%. Cơ chế chưa được hoàn toàn biết rõ nhưng có lẽ liên quan đến giảm nồng độ ion bicarbonat trong các dịch ở mắt. Tác dụng toan chuyển hóa được áp dụng để điều trị động kinh.
Đặc tính dược động học
Hấp thu: Sau khi uống, acetazolamid được hấp thu nhanh và hoàn toàn qua đường tiêu hoá, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong khoảng 2 giờ.
Phân bố: Thuốc liên kết mạnh với enzym carbonic anhydrase và đạt nồng độ cao ở mô có chứa enzym này. Thuốc liên kết với protein huyết tương cao.
Chuyển hóa: Thời gian bán thải khoảng 3–6 giờ.
Thải trừ: Thuốc đào thải qua thận dưới dạng không đổi.
Bảo quản
Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.
















