Thuốc Davyca 75 là gì?
Davyca 75 là thuốc chứa hoạt chất pregabalin hàm lượng 75 mg, thuộc nhóm thuốc chống động kinh (nhóm các thuốc chống động kinh khác, mã ATC N03AX16), bào chế dạng viên nang cứng số 4 màu đỏ – trắng. Pregabalin gắn với các mô thần kinh trung ương với ái lực cao tại vị trí α2-δ, một tiểu đơn vị của kênh calci phụ thuộc điện thế, qua đó làm giảm giải phóng các chất dẫn truyền thần kinh phụ thuộc calci, giúp giảm đau và chống co giật.
Sản phẩm do Công ty Cổ phần Davipharm (nhà máy đạt tiêu chuẩn EU-GMP) sản xuất, được chỉ định phối hợp điều trị động kinh cục bộ ở người lớn, rối loạn lo âu lan tỏa, đau do nguyên nhân thần kinh (viêm dây thần kinh ngoại vi do đái tháo đường, đau thần kinh sau Herpes), đau cơ do xơ hóa và đau thần kinh do tổn thương tủy sống. Thuốc đóng hộp 2 vỉ x 14 viên, là thuốc bán theo đơn (Rx).
Câu hỏi thường gặp
Davyca 75 là thuốc gì?
Davyca 75 là thuốc chứa hoạt chất pregabalin 75 mg, dạng viên nang cứng, thuộc nhóm thuốc chống động kinh (mã ATC N03AX16), do Công ty Cổ phần Davipharm sản xuất. Đây là thuốc kê đơn.
Davyca 75 được dùng trong những trường hợp nào?
Phối hợp cùng các thuốc chống co giật để điều trị động kinh cục bộ ở người lớn; rối loạn lo âu lan tỏa; đau do nguyên nhân thần kinh (viêm dây thần kinh ngoại vi do đái tháo đường, đau thần kinh sau Herpes); đau cơ do xơ hóa; đau thần kinh do tổn thương tủy sống.
Davyca 75 dùng như thế nào?
Uống, chia 2-3 lần mỗi ngày, dùng cùng hoặc không cùng thức ăn. Tùy chỉ định, liều khởi đầu thường là 150 mg/ngày, có thể tăng dần theo đáp ứng, tối đa tới 600 mg/ngày; cần hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận.
Davyca 75 có thể gây tác dụng phụ gì?
Rất thường gặp là chóng mặt, buồn ngủ, nhức đầu. Thường gặp thêm tăng cảm giác ngon miệng, mất ngủ, mất điều hòa, nhìn mờ, buồn nôn, táo bón, phù ngoại biên, tăng cân. Hiếm gặp hơn có thể gặp phản ứng nghiêm trọng trên da (hội chứng Stevens-Johnson), rối loạn nhịp tim, suy thận.
Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Davyca 75 không?
Không nên sử dụng cho phụ nữ có thai trừ khi lợi ích cho mẹ lớn hơn nguy cơ cho thai nhi, vì nghiên cứu trên động vật cho thấy nguy cơ dị dạng thai và nhiễm độc phát triển thai ở liều cao. Pregabalin tiết qua sữa mẹ; cần quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc dựa trên lợi ích cho mẹ và con.
Thành phần
Davyca 75 viên nang cứng
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Pregabalin | 75 mg | Hoạt chất |
| Lactose monohydrat | vừa đủ | Tá dược |
| Croscarmellose natri, povidon, magnesi stearat, talc, silicon dioxyd | vừa đủ 1 viên | Tá dược |
Dạng bào chế: Viên nang cứng số 4 màu đỏ – trắng, bên trong chứa bột thuốc màu trắng.
Công dụng
Chỉ định
Davyca 75 được chỉ định trong các trường hợp:
- Phối hợp cùng các thuốc chống co giật để điều trị động kinh cục bộ ở người lớn.
- Rối loạn lo âu lan tỏa.
- Đau do nguyên nhân thần kinh: Viêm dây thần kinh ngoại vi do đái tháo đường, đau thần kinh sau Herpes.
- Đau cơ do xơ hóa.
- Đau thần kinh do tổn thương tủy sống.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng
Cách dùng
Pregabalin được dùng bằng đường uống, chia 2-3 lần mỗi ngày, dùng cùng hoặc không cùng với thức ăn.
Liều dùng
- Điều trị bổ trợ động kinh cục bộ: Liều khởi đầu là 150 mg, uống hàng ngày, sau đó tăng dần liều lên sau mỗi tuần tùy theo đáp ứng, tới 300 mg/ngày rồi 600 mg/ngày.
- Rối loạn lo âu lan tỏa: Liều khởi đầu 150 mg/ngày, có thể tăng dần liều sau mỗi tuần với khoảng cách tăng liều 150 mg tới liều tối đa là 600 mg/ngày.
- Đau do viêm dây thần kinh, đau sau Herpes: Người lớn: Liều khuyến cáo 150-300 mg/ngày, chia làm 2-3 lần. Liều khởi đầu: 150 mg/ngày, có thể tăng tới 300 mg/ngày trong vòng 1 tuần, tùy theo hiệu quả và sự dung nạp. Nếu vẫn không đỡ sau 2-4 tuần điều trị với liều 300 mg/ngày, có thể tăng tới liều 600 mg/ngày chia làm 2-3 lần. Liều vượt quá 300 mg/ngày chỉ dành cho người vẫn đau và dung nạp được liều 300 mg/ngày, vì tiềm năng nhiều ADR cao.
- Đau thần kinh do đái tháo đường: Người lớn: Liều khởi đầu 150 mg/ngày, chia làm 3 lần; Liều có thể tăng trong 1 tuần tới liều tối đa khuyến cáo 300 mg/ngày chia làm 3 lần. Tuy nhiên, trong thử nghiệm lâm sàng pregabalin liều 600 mg/ngày cho hiệu quả tăng thêm đáng kể và bệnh nhân dùng liều này có tỉ lệ tác dụng không mong muốn cao. Liều 600 mg/ngày không được tiếp tục nghiên cứu và không được khuyến cáo sử dụng.
- Đau cơ do xơ hóa: Liều khởi đầu 150 mg/ngày, tăng lên sau 1 tuần tùy theo đáp ứng tới 300 mg/ngày rồi 450 mg/ngày nếu cần thiết.
- Đau thần kinh do tổn thương tủy sống: Liều khuyến cáo của pregabalin trong điều trị đau thần kinh do tổn thương tủy sống là từ 150-600 mg/ngày. Liều khởi đầu khuyến cáo là 75 mg x 2 lần/ngày (150 mg/ngày). Có thể tăng liều lên 150 mg/ngày (300 mg/ngày) trong vòng 1 tuần dựa trên hiệu quả và dung nạp. Nếu bệnh nhân giảm đau hiệu quả sau 2-3 tuần điều trị với liều 150 mg x 2 lần/ngày và dung nạp tốt, có thể tăng liều pregabalin lên 300 mg x 2 lần/ngày. Vì pregabalin được thải trừ chủ yếu qua thận, cần hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận.
Đối với bệnh nhân suy thận: Cần chỉnh liều theo độ thanh thải creatinin (Clcr), cụ thể như sau:
| Độ thanh thải creatinin (Clcr) (mL/phút) | Tổng liều pregabalin hàng ngày (mg/ngày)* | Chế độ liều |
|---|---|---|
| ≥ 60 | 150 / 300 / 450 / 600 | 2 lần/ngày hoặc 3 lần/ngày |
| 30 – 60 | 75 / 150 / 225 / 300 | 2 lần/ngày hoặc 3 lần/ngày |
| 15 – 30 | 25-50 / 75 / 100-150 / 150 | 1 – 3 lần/ngày |
| < 15 | 25 / 25-50 / 50-75 / 75 | 1 lần/ngày |
Liều bổ sung sau chạy thận (mg):
Bệnh nhân dùng liều 25 mg x 1 lần/ngày: Dùng một liều bổ sung từ 25 – 50 mg.
Bệnh nhân dùng liều 25 – 50 mg x 1 lần/ngày: Dùng một liều bổ sung từ 50 – 75 mg.
Bệnh nhân dùng liều 50 – 75 mg x 1 lần/ngày: Dùng một liều bổ sung từ 75 – 100 mg.
Bệnh nhân dùng liều 75 mg x 1 lần/ngày: Dùng một liều bổ sung từ 100 – 150 mg.
Dùng thuốc trên bệnh nhân suy gan: Không cần chỉnh liều trên các bệnh nhân suy gan.
Dùng thuốc cho trẻ em: Hiệu quả và an toàn của pregabalin trên các bệnh nhân dưới 18 tuổi chưa được thiết lập.
Dùng thuốc cho người cao tuổi (trên 65 tuổi): Không cần chỉnh liều với người cao tuổi trừ trong trường hợp tổn thương chức năng thận.
Quá liều và xử trí
Triệu chứng: Sau khi đưa thuốc ra thị trường, các triệu chứng thường gặp khi sử dụng quá liều pregabalin bao gồm buồn ngủ, rối loạn, kích động, và bồn chồn. Động kinh cũng được báo cáo. Trong một số các trường hợp hiếm gặp, hôn mê cũng đã được báo cáo.
Xử trí: Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Nếu có chỉ định, gây nôn hoặc rửa dạ dày, duy trì đường thở nếu cần. Điều trị triệu chứng, hỗ trợ. Thẩm phân máu nếu có chỉ định (loại bỏ pregabalin khoảng 50% trong 4 giờ).
Tác dụng phụ
- Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10):
Thần kinh: Chóng mặt, buồn ngủ, nhức đầu. - Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10):
Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: Viêm mũi họng.
Chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng cảm giác ngon miệng.
Tâm thần: Tâm trạng phấn khích, lú lẫn, khó chịu, mất phương hướng, mất ngủ, giảm ham muốn tình dục.
Thần kinh: Mất điều hòa, bất thường phối hợp, run, loạn vận ngôn, mất trí nhớ, suy giảm trí nhớ, rối loạn chú ý, dị cảm, giảm cảm giác, an thần, rối loạn cân bằng, hôn mê.
Mắt: Nhìn mờ, nhìn đôi.
Tai và mê đạo (tai trong): Chóng mặt.
Tiêu hóa: Nôn, buồn nôn, táo bón, tiêu chảy, đầy hơi, đầy bụng, khô miệng.
Cơ xương và mô liên kết: Chuột rút, đau khớp, đau lưng, đau ở chi, co thắt cổ tử cung.
Hệ sinh dục và tuyến vú: Rối loạn chức năng cương dương.
Toàn thân và đường sử dụng: Phù ngoại biên, phù, dáng đi bất thường, té ngã, cảm giác say, cảm giác bất thường, mệt mỏi.
Xét nghiệm: Tăng cân. - Ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100):
Máu và hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu.
Miễn dịch: Quá mẫn.
Chuyển hóa và dinh dưỡng: Biếng ăn, hạ đường huyết.
Tâm thần: Ảo giác, cơn hoảng loạn, bồn chồn, kích động, trầm cảm, cảm giác chán nản, tăng cảm xúc, kích thích, thay đổi cảm xúc, mất nhân cách, khó giao tiếp, mơ bất thường, tăng ham muốn tình dục, không đạt được cực khoái, thờ ơ.
Thần kinh: Bất tỉnh, sững sờ, co giật cơ, mất ý thức, thần kinh vận động hoạt động quá mức, loạn vận động, chóng mặt tư thế, run khi làm động tác có chủ đích, rung giật nhãn cầu, rối loạn nhận thức, suy giảm tâm thần, rối loạn ngôn ngữ, suy giảm phản xạ, tăng cảm giác, cảm giác bỏng, mất vị giác, khó chịu ở lưỡi.
Mắt: Mất thị lực ngoại biên, rối loạn thị giác, sưng mắt, giảm thị trường, giảm độ sắc nét khi nhìn, đau mắt, hoa mắt, khô mắt, tăng tiết nước mắt, khó chịu mắt.
Tai và mê đạo (tai trong): Tăng thính lực.
Tim: Nhịp nhanh, block nhĩ thất độ 1, chậm nhịp xoang, suy tim sung huyết.
Mạch: Hạ huyết áp, tăng huyết áp, nóng bừng, đỏ bừng, lạnh ngoại biên.
Hô hấp, lồng ngực và trung thất: Khó thở, chảy máu cam, ho, nghẹt mũi, viêm mũi, ngáy, khô mũi.
Tiêu hóa: Trào ngược dạ dày thực quản, tăng tiết nước bọt, giảm cảm giác ở miệng.
Da và mô dưới da: Ban đỏ, nổi mày đay, tăng tiết mồ hôi, ngứa.
Cơ xương và mô liên kết: Sưng khớp, đau cơ, co giật cơ, đau cổ, cứng cơ.
Thận và tiết niệu: Tiểu không kiểm soát, khó tiểu.
Hệ sinh dục và tuyến vú: Rối loạn chức năng sinh dục, chậm xuất tinh, đau bụng kinh, đau vú.
Toàn thân và đường sử dụng: Phù toàn thân, phù mặt, đau ngực, đau, sốt, cảm giác khát, lạnh, suy nhược.
Xét nghiệm: Tăng creatinin phosphokinase huyết, tăng alanin aminotransferase, tăng aspartat aminotransferase, tăng glucose huyết, giảm số lượng tiểu cầu, tăng creatinin huyết, giảm kali huyết. - Hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000):
Thần kinh: Co giật, rối loạn khứu giác, giảm khả năng vận động, chứng khó viết.
Mắt: Mất thị lực, viêm giác mạc, chứng nhìn dao động, thay đổi nhận thức chiều sâu của mắt, giãn đồng tử, lác mắt, nhìn sáng.
Tim: Kéo dài khoảng QT, nhanh nhịp xoang, loạn nhịp xoang.
Hô hấp, lồng ngực và trung thất: Phù phổi, thắt cổ họng.
Tiêu hóa: Cổ trướng, viêm tụy, sưng lưỡi, khó nuốt.
Da và mô dưới da: Hội chứng Stevens-Johnson, đổ mồ hôi lạnh.
Cơ xương và mô liên kết: Tiêu cơ vân.
Thận và tiết niệu: Suy thận, thiểu niệu, bí tiểu.
Hệ sinh dục và tuyến vú: Vô kinh, tiết sữa bất thường, vú to, nữ hóa tuyến vú.
Xét nghiệm: Giảm số lượng bạch cầu. - Sau khi ngừng điều trị ngắn hạn hoặc dài hạn với pregabalin, có thể xuất hiện các triệu chứng cai thuốc ở một số bệnh nhân. Các phản ứng sau đã được báo cáo: Mất ngủ, nhức đầu, buồn nôn, lo âu, tiêu chảy, hội chứng cúm, co giật, căng thẳng, trầm cảm, đau, tăng tiết mồ hôi và chóng mặt, dấu hiệu phụ thuộc thể chất. Nên thông báo cho bệnh nhân điều này trước khi điều trị. Khi ngừng điều trị dài hạn pregabalin, tỉ lệ và mức độ nặng của triệu chứng cai thuốc có thể phụ thuộc liều.
- Trẻ em: Thông tin an toàn khi nghiên cứu ở trẻ em tương tự như với người lớn. Thuốc có thể gây ra các tác dụng không mong muốn khác.
- Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải.
Tương tác thuốc
- Vì pregabalin thải trừ chủ yếu dưới dạng không đổi qua nước tiểu, chuyển hóa không đáng kể ở người (dưới 2% liều dùng được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa), không ức chế chuyển hóa thuốc in vitro, và không gắn kết với protein huyết tương, pregabalin thường không gây tương tác dược động học, không phải là đối tượng của tương tác dược động học.
- Nghiên cứu in vivo và phân tích dược động học: Trong một nghiên cứu in vivo, không có tương tác dược động học đáng kể trên lâm sàng nào giữa pregabalin và phenytoin, carbamazepin, acid valproic, lamotrigin, gabapentin, lorazepam, oxycodon hoặc ethanol. Phân tích dược động học cho thấy thuốc trị đái tháo đường đường uống, thuốc lợi tiểu, insulin, phenobarbital, tiagabin và topiramat không ảnh hưởng đáng kể trên lâm sàng đến độ thanh thải của pregabalin.
- Liều lặp lại 300 mg x 2 lần/ngày pregabalin ở đối tượng khỏe mạnh không ảnh hưởng đến tốc độ hấp thu của lorazepam, oxycodon, và ethanol. Liều đơn lorazepam 1 mg, oxycodon 10 mg, ethanol 0,7 g/kg không ảnh hưởng đáng kể đến dược động học ở trạng thái ổn định của pregabalin.
- Pregabalin có thể làm tăng tác dụng của ethanol và lorazepam. Trong một thử nghiệm lâm sàng, khi dùng liều uống lặp lại pregabalin chung với oxycodon, lorazepam hoặc ethanol, không thấy có ảnh hưởng quan trọng về hô hấp trên lâm sàng. Đã có báo cáo suy hô hấp và ngất xỉu ở bệnh nhân dùng pregabalin cùng với các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương khác. Pregabalin có tác dụng hiệp đồng với tác dụng gây suy giảm nhận thức và chức năng vận động thô của oxycodon.
- Tương tác ở người cao tuổi: Chưa có nghiên cứu tương tác dược lực học cụ thể nào ở người cao tuổi. Nghiên cứu tương tác chỉ được thực hiện ở người lớn.
- Pregabalin làm tăng nồng độ/tác dụng của các thuốc ức chế thu hồi serotonin chọn lọc.
- Nồng độ/tác dụng của pregabalin được tăng lên bởi droperidol, hydroxyzin, methotrimeprazin.
- Nồng độ và tác dụng của pregabalin bị giảm đi bởi ketorolac, ketorolac (nhỏ mũi), ketorolac (đường toàn thân), mefloquin.
Tương kỵ
Không áp dụng.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với pregabalin hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Cảnh báo và thận trọng
- Bệnh nhân đái tháo đường: Một số bệnh nhân đái tháo đường bị tăng cân khi dùng pregabalin có thể cần phải điều chỉnh liều thuốc hạ đường huyết.
- Phản ứng quá mẫn: Đã có báo cáo xảy ra các phản ứng quá mẫn, bao gồm trường hợp phù mạch. Nên ngừng pregabalin ngay nếu có triệu chứng phù mạch, như phù mặt, quanh miệng hoặc đường hô hấp trên.
- Chóng mặt, buồn ngủ, mất ý thức, lú lẫn và sa sút tinh thần: Điều trị với pregabalin có thể gây chóng mặt và buồn ngủ, có thể gia tăng tỷ lệ chấn thương do tai nạn ở người cao tuổi. Đã có một số báo cáo sau khi đưa thuốc ra thị trường như mất ý thức, lú lẫn, sa sút tinh thần. Do đó, nên khuyên bệnh nhân chú ý thận trọng cho tới khi quen với tác động của thuốc.
- Các phản ứng nghiêm trọng trên da: Đã có báo cáo hiếm gặp các phản ứng nghiêm trọng trên da, bao gồm hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN), viêm da tróc vảy, phản ứng bóng nước trên da, và hồng ban đa dạng ở bệnh nhân dùng pregabalin. Hầu hết các trường hợp là ở bệnh nhân dùng chung với những thuốc có khả năng gây những phản ứng nghiêm trọng trên da. Vì vậy, trong hầu hết trường hợp, nguyên nhân do pregabalin không thể được thiết lập rõ ràng. Nên khuyên bệnh nhân nếu bị phát ban da thì nên ngừng thuốc và liên hệ với bác sỹ để được điều trị và cho lời khuyên.
- Tự tử/ý định tự tử: Các thuốc chống co giật, kể cả pregabalin thường làm tăng nguy cơ có suy nghĩ/hành vi tự sát. Do đó, bệnh nhân cần được giám sát chặt chẽ về các biểu hiện trầm cảm, khuynh hướng muốn tự sát, những thay đổi hành vi bất thường trong quá trình điều trị và cần được hướng dẫn phải thông báo với bác sĩ ngay khi các dấu hiệu trên xuất hiện.
- Phù ngoại biên: Phải thận trọng khi dùng pregabalin vì có thể gây phù ngoại biên. Không có kết hợp rõ ràng giữa phù ngoại biên với biến chứng tim mạch (như tăng huyết áp, suy tim sung huyết) và phù không do suy thận hoặc gan. Khi dùng phối hợp pregabalin với thiazolidinedion (thuốc chống đái tháo đường) có nguy cơ tăng trọng lượng cơ thể và phù cao hơn so với khi dùng pregabalin đơn độc.
- Tăng cân: Pregabalin gây tăng trọng lượng cơ thể liên quan đến liều và thời gian dùng thuốc; tuy nhiên, tăng cân không liên quan đến chỉ số khối lượng cơ thể (BMI) trước khi điều trị, giới tính, hoặc tuổi, và cũng không do phù. Trong nghiên cứu ngắn hạn có kiểm soát, tăng cân không kết hợp với biến đổi lâm sàng quan trọng về huyết áp, nhưng tác dụng lâu dài về tim mạch chưa được làm rõ. Ngoài ra, pregabalin không làm mất kiểm soát glucose huyết.
- Suy tim sung huyết: Đã có báo cáo vài bệnh nhân dùng pregabalin bị suy tim sung huyết. Phản ứng này thường gặp ở bệnh nhân lớn tuổi bị tổn thương tim mạch khi sử dụng pregabalin để điều trị bệnh liên quan đến thần kinh. Phải thận trọng khi sử dụng pregabalin cho những bệnh nhân này. Bệnh nhân có thể hồi phục khi ngừng thuốc.
- Bệnh cơ: Pregabalin có thể làm tăng CPK và có thể gây globin cơ – niệu kịch phát (mặc dù hiếm gặp). Bệnh nhân cần thông báo với bác sĩ khi có đau, yếu cơ, tăng nhạy cảm đau, đặc biệt khi có kèm theo sốt và/hoặc mệt mỏi, khó chịu. Phải ngừng thuốc khi có biểu hiện của bệnh cơ.
- Triệu chứng ngừng thuốc: Sau khi kết thúc điều trị ngắn hạn hoặc dài hạn với pregabalin, có thể xuất hiện triệu chứng ngừng thuốc: Mất ngủ, đau đầu, buồn nôn, lo âu, tiêu chảy, triệu chứng cúm, hồi hộp, trầm cảm, đau, co giật, tăng tiết mồ hôi và chóng mặt. Co giật, bao gồm trạng thái động kinh và cơn co cứng – giật, có thể xảy ra trong quá trình sử dụng pregabalin hoặc sau khi ngừng thuốc một thời gian ngắn. Tần suất và mức độ nghiêm trọng của triệu chứng ngừng thuốc có thể liên quan đến liều. Cần ngừng từ từ và giảm liều pregabalin trong ít nhất 1 tuần trước khi ngừng thuốc để tránh sự tăng tần suất động kinh như đối với các thuốc chống co giật nói chung.
- Sử dụng sai, lạm dụng hoặc lệ thuộc thuốc: Cần thận trọng với các bệnh nhân có tiền sử nghiện thuốc. Theo dõi các dấu hiệu lạm dụng thuốc (như nhờn thuốc, xu hướng tăng liều hay hành vi tìm kiếm thuốc). Trong các nghiên cứu lâm sàng có đối chứng, tỷ lệ bệnh nhân dùng pregabalin có biểu hiện sảng khoái là 4% so với 1% ở nhóm chứng. Trong các nghiên cứu trên quần thể bệnh nhân, tỷ lệ này lớn hơn, từ 1-12%. Khi ngừng thuốc nhanh và đột ngột, thấy các biểu hiện của lệ thuộc thuốc như mất ngủ, nôn, đau đầu, tiêu chảy.
- Suy thận: Đã có báo cáo trường hợp suy thận và hồi phục khi ngưng pregabalin.
- Ngưng các thuốc chống động kinh dùng đồng thời: Chưa có đầy đủ dữ liệu về việc ngừng các thuốc chống động kinh dùng đồng thời để chuyển sang liệu pháp pregabalin đơn trị khi động kinh được kiểm soát bằng liệu pháp phối hợp có pregabalin.
- Điều trị đau thần kinh trung ương do chấn thương tủy sống: Điều trị đau thần kinh trung ương do chấn thương tủy sống làm tăng tần suất tác dụng không mong muốn của pregabalin, tăng các tác dụng không mong muốn trên thần kinh trung ương đặc biệt là buồn ngủ. Nguyên nhân có thể do sử dụng đồng thời thuốc cần dùng trong bệnh lý này (như các thuốc chống co cứng). Cần nhắc khi chỉ định pregabalin trong trường hợp này.
- Suy hô hấp: Đã có báo cáo về tình trạng suy hô hấp nặng liên quan đến việc sử dụng pregabalin. Bệnh nhân bị tổn thương chức năng hô hấp, bệnh hô hấp hoặc thần kinh, suy thận, sử dụng đồng thời thuốc ức chế thần kinh trung ương và người cao tuổi có thể có nguy cơ cao gặp phản ứng có hại nghiêm trọng này. Có thể cần điều chỉnh liều ở những bệnh nhân này.
- Tác động trên thị lực: Trong các nghiên cứu có kiểm soát, nhóm bệnh nhân điều trị với pregabalin có tỉ lệ mờ thị giác cao hơn nhóm placebo. Trong các nghiên cứu lâm sàng có kiểm tra thị giác, tỉ lệ giảm thị lực và biến đổi thị trường, biến đổi đáy mắt ở nhóm bệnh nhân dùng pregabalin lớn hơn nhóm placebo. Các tác dụng không mong muốn trên mắt bao gồm mất thị lực, mờ mắt hoặc thay đổi thị lực, đa số là thoáng qua. Các triệu chứng trên có thể giảm hoặc hồi phục khi ngừng sử dụng pregabalin.
- Giảm chức năng đường tiêu hóa dưới: Đã có báo cáo trường hợp giảm chức năng đường tiêu hóa dưới (tắc ruột, liệt ruột, táo bón) khi dùng pregabalin chung với thuốc có tiềm năng gây táo bón như thuốc giảm đau opioid.
- Sử dụng đồng thời với opioid: Cần thận trọng khi kê đơn pregabalin cùng với các opioid do nguy cơ ức chế thần kinh trung ương. Trong một nghiên cứu bệnh chứng về người sử dụng opioid, những bệnh nhân dùng pregabalin đồng thời với opioid có nguy cơ tử vong do opioid tăng lên so với sử dụng opioid riêng lẻ (tỷ lệ chênh lệch điều chỉnh [aOR], 1,68 [khoảng tin cậy CI 95%, 1,19-2,36]). Nguy cơ gia tăng này được quan sát ở liều lượng thấp pregabalin (liều ≤ 300 mg, aOR 1,52 [khoảng tin cậy CI 95%, 1,04-2,22]) và có xu hướng tăng tỷ lệ ở liều cao pregabalin (liều > 300 mg, aOR 2,51 [khoảng tin cậy CI 95%, 1,24-5,06]).
- Bệnh não gan: Đã có báo cáo về bệnh não gan, chủ yếu là ở những bệnh nhân có nguy cơ bị bệnh não gan.
- Cảnh báo liên quan đến tá dược: Thuốc có chứa lactose, bệnh nhân mắc bệnh di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, Lapp lactase hoặc rối loạn hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Nghiên cứu trên động vật (chuột cống, thỏ) mang thai cho dùng pregabalin với liều tới 600 mg/ngày, thấy tăng tỷ lệ dị dạng ở thai và các biểu hiện nhiễm độc về phát triển thai, gồm: tử vong, chậm phát triển, tổn thương chức năng hệ thần kinh và sinh sản ở thai nhi. Chưa có nghiên cứu đầy đủ và kiểm tra tốt ở phụ nữ mang thai. Không nên sử dụng cho phụ nữ có thai trừ khi lợi ích cho mẹ lớn hơn nguy cơ cho thai nhi.
Phụ nữ cho con bú: Pregabalin tiết qua sữa. Ảnh hưởng của pregabalin lên trẻ sơ sinh/thai nhi bú mẹ chưa được xác định rõ. Cần quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng pregabalin dựa trên lợi ích của việc cho con bú và lợi ích của thuốc với mẹ.
Khả năng sinh sản: Chưa có thông tin lâm sàng về ảnh hưởng của pregabalin lên khả năng sinh sản của phụ nữ. Trong thử nghiệm lâm sàng đánh giá ảnh hưởng của pregabalin lên khả năng di động của tinh trùng, nam giới khỏe mạnh được phơi nhiễm pregabalin với liều 600 mg/ngày; sau 3 tháng điều trị, không thấy ảnh hưởng đến sự di động của tinh trùng. Nghiên cứu về khả năng sinh sản trên chuột cho thấy pregabalin có tác dụng không mong muốn lên hệ sinh sản và sự phát triển.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc có ảnh hưởng đến thần kinh trung ương bao gồm: Buồn ngủ, chóng mặt, có thể làm giảm cả thể chất và tinh thần của bệnh nhân, do đó cần thận trọng trên những đối tượng lái xe hoặc vận hành máy móc.
Đặc tính dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc chống động kinh, nhóm các thuốc chống động kinh khác. Mã ATC: N03AX16.
Pregabalin là một thuốc chống co giật và giảm đau. Pregabalin có cấu trúc tương tự chất ức chế thần kinh trung ương GABA, song không gắn trực tiếp với các thụ thể GABA-A, GABA-B hay thụ thể của benzodiazepin, không làm tăng đáp ứng của GABA-A trên các tế bào thần kinh nuôi cấy, cũng không làm thay đổi nồng độ GABA trên não chuột, không ảnh hưởng đến thu hồi cũng như thoái giáng GABA. Trên các tế bào thần kinh nuôi cấy, sử dụng lâu dài pregabalin sẽ làm tăng mật độ các protein vận chuyển và tăng tốc độ vận chuyển GABA. Pregabalin gắn với các mô thần kinh trung ương với ái lực cao tại vị trí α2-δ (một tiểu đơn vị của kênh calci phụ thuộc điện thế). Mặc dù cơ chế chính xác của pregabalin chưa được biết đầy đủ, song việc gắn với tiểu đơn vị α2-δ có thể liên quan đến tác dụng giảm đau và chống co giật của pregabalin. In vitro, pregabalin làm giảm sự giải phóng các chất dẫn truyền thần kinh phụ thuộc calci như glutamat, norepinephrin, peptid liên quan đến gen điều hòa calcitonin, và chất P, có thể thông qua điều hòa chức năng của kênh calci.
Đặc tính dược động học
Dược động học trạng thái ổn định của pregabalin tương tự nhau ở người tình nguyện khỏe mạnh, bệnh nhân động kinh đang dùng thuốc chống động kinh và bệnh nhân đau mạn tính.
Hấp thu: Pregabalin được hấp thu nhanh khi dùng lúc đói, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 1 giờ sau khi dùng liều đơn và liều lặp lại. Sinh khả dụng đường uống của pregabalin được dự đoán khoảng ≥ 90% và không phụ thuộc vào liều. Sau khi dùng liều lặp lại, trạng thái ổn định đạt được trong vòng 24-48 giờ. Tốc độ hấp thu của pregabalin giảm khi uống cùng thức ăn dẫn đến giảm Cmax khoảng 25-30% và tăng tmax khoảng 2,5 giờ. Tuy nhiên, dùng chung pregabalin với thức ăn không ảnh hưởng đáng kể đến mức độ hấp thu của pregabalin.
Phân bố: Trong thử nghiệm tiền lâm sàng, pregabalin qua được hàng rào máu não ở chuột và khỉ. Pregabalin qua được nhau thai và hiện diện trong sữa ở chuột. Ở người, thể tích phân bố biểu kiến của pregabalin sau khi uống khoảng 0,56 L/kg. Pregabalin không gắn kết với protein huyết tương.
Chuyển hóa: Pregabalin chuyển hóa không đáng kể ở người. Sau khi dùng liều đánh dấu phóng xạ, khoảng 98% liều phóng xạ được thu hồi trong nước tiểu dưới dạng không đổi. Dẫn xuất N-methyl hóa của pregabalin là chất chuyển hóa chính của pregabalin được tìm thấy trong nước tiểu, chiếm khoảng 0,9% liều. Trong thử nghiệm tiền lâm sàng, không có dấu hiệu cho thấy sự racemic hóa của đồng phân S-pregabalin thành R-pregabalin.
Thải trừ: Pregabalin được thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng không đổi. Thời gian bán thải trung bình của pregabalin là 6,3 giờ. Độ thanh thải huyết tương và độ thanh thải ở thận của pregabalin tỉ lệ thuận với độ thanh thải creatinin. Cần phải hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận hoặc chạy thận nhân tạo.
Sự tuyến tính: Dược động học của pregabalin tuyến tính trong khoảng liều khuyến cáo hàng ngày. Sự khác biệt về dược động học của pregabalin giữa các cá thể thấp (dưới 20%). Dược động học khi dùng liều lặp lại có thể được dự đoán từ thông tin khi dùng liều đơn. Vì vậy, không cần phải theo dõi thường xuyên nồng độ huyết tương của pregabalin.
Đối tượng đặc biệt:
Giới tính: Thử nghiệm lâm sàng cho thấy giới tính không ảnh hưởng đáng kể trên lâm sàng đến nồng độ trong huyết tương của pregabalin.
Suy thận: Độ thanh thải của pregabalin tỉ lệ thuận với độ thanh thải creatinin. Thêm vào đó, pregabalin được loại bỏ khỏi huyết tương hiệu quả bằng thẩm phân máu (sau khi điều trị thẩm phân máu 4 giờ nồng độ huyết tương của pregabalin giảm khoảng 50%). Vì thận là con đường thải trừ chính, cần phải giảm liều ở bệnh nhân suy thận và dùng liều bổ sung sau khi chạy thận.
Suy gan: Chưa có nghiên cứu dược động học cụ thể nào được tiến hành ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan. Vì pregabalin không chuyển hóa đáng kể và được thải trừ chủ yếu dưới dạng không đổi trong nước tiểu, suy giảm chức năng gan không thay đổi đáng kể nồng độ huyết tương của pregabalin.
Trẻ em: Dược động học của pregabalin được đánh giá ở trẻ em bị động kinh (ở các nhóm tuổi: 1-23 tháng, 2-6 tuổi, 7-11 tuổi và 12-16 tuổi) ở mức liều 2,5; 5; 10 và 15 mg/kg/ngày. Sau khi dùng pregabalin đường uống ở trẻ em khi đói, nói chung, tmax tương tự nhau giữa các nhóm tuổi và đạt được trong khoảng 0,5-2 giờ sau khi uống. Cmax và AUC của pregabalin tăng tuyến tính khi tăng liều trong từng nhóm tuổi. AUC giảm khoảng 30% ở trẻ em dưới 30 kg do tăng độ thanh thải hiệu chỉnh theo cân nặng khoảng 43% so với trẻ em ≥ 30 kg. Thời gian bán thải của pregabalin trung bình khoảng 3-4 giờ ở trẻ em ≤ 6 tuổi và từ 4-6 giờ ở trẻ em ≥ 7 tuổi. Dược động học của pregabalin ở trẻ em dưới 3 tháng tuổi chưa được nghiên cứu.
Người cao tuổi: Độ thanh thải của pregabalin có xu hướng giảm khi tuổi tăng, liên quan đến sự giảm độ thanh thải creatinin khi tuổi tăng. Có thể cần giảm liều ở bệnh nhân có chức năng thận bị tổn thương liên quan đến tuổi tác.
Phụ nữ cho con bú: Sự cho con bú không ảnh hưởng đến dược động học của pregabalin. Pregabalin tiết qua sữa mẹ, nồng độ trung bình ở trạng thái ổn định vào khoảng 76% nồng độ huyết tương ở người mẹ. Liều tiếp nhận ở trẻ được dự đoán bằng khoảng 7% tổng liều một ngày ở người mẹ tính theo mg/kg.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.




















