• Trang chủ
  • Viên nén bao phim Trileptal 300 Oxcarbazepin 300 mg điều trị động kinh cục bộ (Hộp 5 vỉ x 10 viên nén bao phim)
Ý Thương hiệu: Novartis

Viên nén bao phim Trileptal 300 Oxcarbazepin 300 mg điều trị động kinh cục bộ (Hộp 5 vỉ x 10 viên nén bao phim)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 5 vỉ x 10 viên nén bao phim
Thành phần Oxcarbazepin 300 mg
Nhà sản xuất Novartis Farma S.p.A. (Cty TNHH Novartis Việt Nam)
Số đăng ký VN-22183-19
Nước sản xuất Ý
Mô tả ngắn Viên nén bao phim Trileptal 300 chứa Oxcarbazepin 300 mg, điều trị động kinh cục bộ.
Hạn sử dụng 36 tháng
Đổi trả trong 30 ngày kể từ ngày mua hàng
Miễn phí 100% đổi thuốc
Miễn phí vận chuyển theo chính sách giao hàng

Viên nén bao phim Trileptal 300 là gì?

Thành phần

Trileptal 300 Viên nén bao phim

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Oxcarbazepin 300 mg Hoạt chất

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Công dụng

Chỉ định

Trileptal 300 được chỉ định trong các trường hợp:

  • Đơn trị liệu hoặc điều trị phối hợp trong điều trị động kinh cục bộ ở người lớn.
  • Đơn trị liệu trong điều trị động kinh cục bộ ở trẻ em từ 4 tuổi trở lên có cơn co giật.
  • Điều trị phối hợp cho trẻ em từ 2 tuổi trở lên có động kinh cục bộ.

Cách dùng

Cách dùng

Đường uống. Có thể dùng kèm hoặc không kèm với thức ăn. Viên nén có thể bẻ đôi thành hai nửa.

Liều dùng

  • Điều trị phối hợp ở người lớn: Bắt đầu 600 mg/ngày, chia 2 lần. Tăng tối đa 600 mg/ngày mỗi tuần. Liều tối đa 1.200 mg/ngày (một số BN đến 2.400 mg).
  • Đơn trị liệu ở người lớn: Khởi đầu 600 mg/ngày, tăng 300 mg mỗi 3 ngày đến 1.200 mg/ngày.
  • Trẻ em (4-16 tuổi) phối hợp: Khởi đầu 8-10 mg/kg/ngày, không quá 600 mg/ngày. Liều duy trì theo cân nặng: 20-29 kg: 900 mg/ngày; 29,1-39 kg: 1.200 mg/ngày; ≥ 39 kg: 1.800 mg/ngày.
  • Trẻ em (2-4 tuổi): Khởi đầu 8-10 mg/kg/ngày, tối đa 60 mg/kg/ngày.
  • Suy thận (ClCr < 30 ml/phút): Khởi đầu 300 mg/ngày, chia 2 lần.

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng: Hạ natri máu, song thị, buồn nôn, nôn, mệt mỏi, uể oải, buồn ngủ, chóng mặt, run, co giật, hôn mê, hạ huyết áp, kéo dài QT.
Xử trí: Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Rửa dạ dày hoặc than hoạt nếu cần.

Làm gì khi quên 1 liều?

Uống càng sớm càng tốt. Nếu gần với liều kế tiếp, bỏ qua liều đã quên. Không dùng gấp đôi liều.

Tác dụng phụ

  • Rất thường gặp: Buồn ngủ, nhức đầu, chóng mặt, song thị, nôn, buồn nôn, mệt mỏi.
  • Thường gặp: Tăng cân, hạ natri máu, kích động, cảm xúc không ổn định, lú lẫn, trầm cảm, mất điều hòa, run, rung giật nhãn cầu, rối loạn chú ý, mất trí nhớ, nhìn mờ, chóng mặt, tiêu chảy, đau bụng, táo bón, nổi ban, rụng lông tóc, suy nhược.
  • Ít gặp: Giảm bạch cầu, nổi mề đay, tăng men gan.
  • Rất hiếm gặp: Suy tủy xương, thiếu máu bất sản, mất bạch cầu hạt, giảm toàn thể huyết cầu, giảm tiểu cầu, phản ứng phản vệ, suy giáp, hạ natri máu nặng, block AV, loạn nhịp, tăng huyết áp, viêm tụy, viêm gan, SJS, TEN, lupus ban đỏ hệ thống.
  • Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Ức chế CYP2C19: có thể tăng nồng độ phenobarbital, phenytoin.
  • Cảm ứng CYP3A4/3A5: làm giảm nồng độ thuốc tránh thai đường uống, ciclosporin.
  • Thuốc ngừa thai hormon: có thể làm mất tác dụng ngừa thai.
  • Rượu: tăng tác dụng buồn ngủ.
  • Carbamazepin, phenytoin, phenobarbital, natri valproat: có thể tương tác.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với oxcarbazepin, eslicarbazepin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Thận trọng

  • Khoảng 25-30% bệnh nhân dị ứng carbamazepin có thể mẫn cảm với Trileptal.
  • Phản ứng da nghiêm trọng (SJS, TEN): rất hiếm. Liên quan HLA-B*1502 ở người gốc Châu Á. Cần tầm soát di truyền trước điều trị.
  • Hạ natri máu (có tới 2,7% BN) thường không triệu chứng, tự hết khi giảm liều. Theo dõi natri huyết thanh định kỳ.
  • Suy giáp rất hiếm: đánh giá chức năng tuyến giáp ở trẻ em trước điều trị.
  • Theo dõi ý định và hành vi tự tử.
  • Ngừng thuốc dần dần để tránh tăng tần số co giật.
  • Cảnh báo phụ nữ về giảm tác dụng ngừa thai hormon.
  • Thận trọng ở bệnh nhân suy thận (ClCr < 30 ml/phút).

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Có thể gây dị tật bẩm sinh. Cân nhắc lợi ích-nguy cơ. Bổ sung acid folic trước và trong thai kỳ. Dùng liều tối thiểu có hiệu quả. Vitamin K1 cho mẹ những tuần cuối thai kỳ.

Phụ nữ cho con bú: Oxcarbazepin và MHD bài tiết vào sữa mẹ (50% nồng độ huyết tương). Không nên dùng Trileptal trong thời gian cho con bú.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Các phản ứng như chóng mặt, buồn ngủ, mất điều hòa, nhìn đôi có thể xảy ra, đặc biệt giai đoạn bắt đầu điều trị. Cảnh báo bệnh nhân khi lái xe và vận hành máy móc.

Đặc tính dược lực học

Hoạt tính dược học của Trileptal chủ yếu qua chất chuyển hóa MHD. Cơ chế hoạt động dựa trên việc chẹn các kênh natri nhạy cảm điện thế, làm ổn định màng thần kinh, ức chế sự kích thích lặp lại và giảm lan tỏa xung động qua synap.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: Hấp thu hoàn toàn, Cmax MHD sau 4,5 giờ. Sinh khả dụng tương đương dạng viên và hỗn dịch. Thức ăn không ảnh hưởng.
Phân bố: Vd MHD = 49 L. Gắn kết protein ~40%.
Chuyển hóa: Nhanh chóng thành MHD bởi enzyme cytosolic ở gan. MHD kết hợp glucuronic. Một lượng nhỏ (4%) thành DHD.
Thải trừ: > 95% qua nước tiểu, < 4% qua phân. Thời gian bán thải: oxcarbazepin 1,3-2,3 giờ, MHD 9,3 ± 1,8 giờ. Suy thận: t1/2 MHD kéo dài 19 giờ.

Bảo quản

Bảo quản không quá 30°C, giữ trong bao bì gốc. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.