• Trang chủ
  • Dung dịch uống Cetrikidy Kids Cetirizin 5mg/5ml giảm triệu chứng viêm mũi dị ứng, mày đay (Hộp 1 chai 60ml)
Việt Nam Thương hiệu: Dược Hà Nam

Dung dịch uống Cetrikidy Kids Cetirizin 5mg/5ml giảm triệu chứng viêm mũi dị ứng, mày đay (Hộp 1 chai 60ml)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 1 chai 60 ml
Thành phần Cetirizin dihydroclorid 5 mg/5 ml (1 mg/ml)
Nhà sản xuất Công ty Cổ phần Dược vật tư y tế Hà Nam
Số đăng ký 893100291124
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Cetrikidy Kids là dung dịch uống chứa cetirizin dihydroclorid 5 mg/5 ml, giúp làm giảm các triệu chứng về mũi và mắt của viêm mũi dị ứng theo mùa và quanh năm, cũng như các triệu chứng của mày đay tự phát mạn tính. Thuốc dùng cho người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên, đóng gói hộp 1 chai 60 ml.
Hạn sử dụng 24 tháng

Thuốc dung dịch uống Cetrikidy Kids là gì?

Cetrikidy Kids là thuốc kháng histamine dùng đường toàn thân, dẫn xuất của piperazine, chứa hoạt chất cetirizin dihydroclorid hàm lượng 5 mg trong mỗi 5 ml (tương đương 1 mg/ml), bào chế dạng dung dịch uống. Cetirizin là chất chuyển hóa của hydroxyzine trên người, là chất kháng thụ thể H1 ngoại vi mạnh và chọn lọc.

Sản phẩm do Công ty Cổ phần Dược vật tư y tế Hà Nam sản xuất, đóng gói hộp 1 chai 60 ml. Thuốc dùng cho người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên để làm giảm các triệu chứng của viêm mũi dị ứng và mày đay tự phát mạn tính. Dung dịch trong suốt, không màu đến màu vàng nhạt, hương thơm, vị ngọt.

Câu hỏi thường gặp

Cetrikidy Kids là thuốc gì?

Là dung dịch uống chứa cetirizin dihydroclorid 5 mg/5 ml, thuộc nhóm thuốc kháng histamine dùng đường toàn thân, do Công ty Cổ phần Dược vật tư y tế Hà Nam sản xuất.

Cetrikidy Kids được dùng trong những trường hợp nào?

Người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên: làm giảm các triệu chứng về mũi và mắt của viêm mũi dị ứng theo mùa và quanh năm; làm giảm các triệu chứng của mày đay tự phát mạn tính.

Cetrikidy Kids dùng như thế nào?

Uống. Người lớn và trẻ trên 12 tuổi: 10 ml x 1 lần/ngày (có thể khởi đầu 5 ml). Trẻ 6 – 12 tuổi: 5 ml x 2 lần/ngày. Trẻ 2 – 6 tuổi: 2,5 ml x 2 lần/ngày. Cần chỉnh liều theo mức độ suy thận.

Cetrikidy Kids có thể gây tác dụng phụ gì?

Thường nhẹ: buồn ngủ, mệt, choáng váng, nhức đầu, khô miệng, tiêu chảy. Hiếm gặp: co giật, tim đập nhanh, chức năng gan bất thường, mày đay; rất hiếm: giảm tiểu cầu, sốc phản vệ, bí tiểu.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Cetrikidy Kids không?

Nên thận trọng khi kê đơn cho phụ nữ có thai; cũng nên thận trọng khi dùng cho phụ nữ đang cho con bú vì cetirizin được bài tiết vào sữa mẹ.

Thành phần

Cetrikidy Kids dung dịch uống

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Cetirizin dihydroclorid 5 mg Hoạt chất (trong mỗi 5 ml, tương đương cetirizin 5 mg)
Sucrose vừa đủ Tá dược
Glycerin, propylene glycol, saccharin sodium, sodium citrate, citric acid, methylparaben, propylparaben, hương chuối lỏng (banana flavor), nước tinh khiết vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Dung dịch uống trong suốt, không màu đến màu vàng nhạt, hương thơm, vị ngọt.

Công dụng

Công dụng của Cetrikidy Kids

Chỉ định

Cetrikidy Kids được chỉ định trong các trường hợp:

Người lớn, trẻ em từ 2 tuổi trở lên:

  • Làm giảm các triệu chứng về mũi và mắt của viêm mũi dị ứng theo mùa và viêm mũi dị ứng quanh năm.
  • Làm giảm các triệu chứng của mày đay tự phát mạn tính.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Cách dùng

Cách dùng Cetrikidy Kids

Dùng đường uống. Dung dịch có thể uống ngay.

Liều dùng

  • Người lớn: 10 mg (10 ml dung dịch uống) mỗi lần x 1 lần/ngày. Liều khởi đầu 5 mg (5 ml dung dịch) có thể được đề nghị nếu ở liều dùng này kiểm soát được triệu chứng bệnh.
  • Trẻ em từ 2 đến 6 tuổi: 2,5 mg (2,5 ml dung dịch uống) mỗi lần x 2 lần/ngày.
  • Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: 5 mg (5 ml dung dịch uống) mỗi lần x 2 lần/ngày.
  • Trẻ trên 12 tuổi: 10 mg (10 ml dung dịch uống) mỗi lần x 1 lần/ngày.
  • Người cao tuổi: không cần giảm liều ở người già có chức năng thận bình thường.
  • Bệnh nhân suy gan: không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân chỉ bị suy gan. Bệnh nhân suy gan kèm suy thận cần điều chỉnh liều theo phần suy thận.

Chỉnh liều cho bệnh nhân người lớn suy thận:

Nhóm Độ thanh thải creatinine (ml/phút) Liều lượng và tần suất
Bình thường ≥ 80 10 mg 1 lần mỗi ngày
Nhẹ 50 – 79 10 mg 1 lần mỗi ngày
Trung bình 30 – 49 5 mg 1 lần mỗi ngày
Nặng < 30 5 mg 1 lần mỗi 2 ngày
Bệnh thận giai đoạn cuối – bệnh nhân đang điều trị thay thế thận < 10 Chống chỉ định

Trên bệnh nhi suy thận, liều được điều chỉnh cho từng trường hợp tùy theo sự thanh thải thận, tuổi và thể trọng của bệnh nhân.

Quá liều và xử trí

Triệu chứng và dấu hiệu: các triệu chứng quan sát thấy sau khi dùng quá liều cetirizin chủ yếu liên quan đến các tác dụng trên hệ thần kinh trung ương hoặc các tác dụng kháng cholinergic. Tác dụng không mong muốn được báo cáo sau khi dùng một liều ít nhất gấp 5 lần liều khuyến cáo hàng ngày: lú lẫn, tiêu chảy, choáng váng, mệt, nhức đầu, khó chịu, giãn đồng tử, ngứa, bồn chồn, an thần, buồn ngủ, sững sờ, tim đập nhanh, run và bí tiểu.

Điều trị: chưa có thuốc giải độc đặc hiệu cho cetirizin. Nếu xảy ra quá liều, nên điều trị triệu chứng hoặc hỗ trợ. Cetirizin không thể loại ra khỏi cơ thể bằng phương pháp thẩm tách máu. Xử lý nên theo chỉ định lâm sàng hoặc theo khuyến cáo của trung tâm chống độc quốc gia, nếu có.

Tác dụng phụ

  • Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy cetirizin với liều khuyến cáo gây ra một số tác dụng không mong muốn nhẹ trên hệ thần kinh trung ương, bao gồm buồn ngủ, mệt, choáng váng và nhức đầu; trong một vài trường hợp đã có báo cáo về sự kích thích nghịch lý hệ thần kinh trung ương. Trong một số ít trường hợp riêng lẻ đã có báo cáo về tiểu tiện khó, rối loạn điều tiết mắt và khô miệng; đã có báo cáo về các trường hợp chức năng gan bất thường với men gan tăng kèm bilirubin tăng, phần lớn tự khỏi sau khi ngừng điều trị.
  • Trong các thử nghiệm có đối chứng với giả dược (cetirizin 10 mg, n=3260), tỷ lệ ≥ 1,0%: mệt mỏi 1,63% (giả dược 0,95%); choáng váng 1,10% (0,98%); nhức đầu 7,42% (8,07%).
  • Ở trẻ em từ 6 tháng đến 12 tuổi (cetirizin, n=1656) tỷ lệ ≥ 1%: tiêu chảy 1,0% (giả dược 0,6%); buồn ngủ 1,8% (1,4%); viêm mũi 1,4% (1,1%); mệt mỏi 1,0% (0,3%).
  • Dữ liệu sau khi lưu hành thuốc – Rất hiếm: giảm tiểu cầu; sốc phản vệ; máy cơ; rối loạn vị giác, rối loạn trương lực, rối loạn vận động, ngất, run; rối loạn điều tiết, nhìn mờ, rối loạn vận nhãn; tiểu tiện khó, đái dầm; phù mạch, phát ban cố định do thuốc.
  • Dữ liệu sau khi lưu hành thuốc – Hiếm: tăng mẫn cảm; hung hăng, lú lẫn, trầm cảm, hoang tưởng, mất ngủ; co giật; tim đập nhanh; chức năng gan bất thường (tăng transaminase, tăng bilirubin máu, tăng alkaline phosphatase máu, tăng gamma-glutamyltransferase); mày đay; phù nề; tăng cân.
  • Dữ liệu sau khi lưu hành thuốc – Không phổ biến: lo âu; dị cảm; tiêu chảy; ngứa, phát ban; suy nhược, cảm giác khó chịu/khó ở.
  • Dữ liệu sau khi lưu hành thuốc – Không biết: gia tăng thèm ăn; có ý định tự tử, ác mộng; mất trí nhớ, suy giảm trí nhớ; chóng mặt; viêm gan; hội chứng ban mủ toàn thân cấp tính (AGEP); đau khớp; bí tiểu.
  • Ngứa và/hoặc mày đay có thể xảy ra khi dùng cetirizin, mặc dù những triệu chứng này không xảy ra trước khi bắt đầu điều trị; trong một số trường hợp có thể nghiêm trọng và cần tái điều trị.
  • Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Do dược động học, dược lực học và khả năng dung nạp cetirizin, thuốc kháng histamine này được cho là không có tương tác; các tương tác dược lực học và dược động học đáng kể đều không được ghi nhận trong các nghiên cứu, đặc biệt với pseudoephedrin hoặc theophyllin (400 mg/ngày).
  • Cồn và các thuốc ức chế thần kinh trung ương: ở các bệnh nhân nhạy cảm, việc sử dụng đồng thời với cồn hoặc các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác có thể làm giảm sự tỉnh táo và khả năng hoạt động, mặc dù cetirizin không làm tăng tác dụng của cồn (nồng độ trong máu 0,5 g/L).
  • Thức ăn không làm giảm mức độ hấp thu cetirizin mặc dù tốc độ hấp thu giảm.

Tương kỵ

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với thuốc khác.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc, với hydroxyzine hoặc bất cứ dẫn xuất nào của piperazine.
  • Bệnh nhân suy thận nặng có độ thanh thải creatinine dưới 10 ml/phút.

Cảnh báo và thận trọng

  • Rượu: không có tương tác có ý nghĩa lâm sàng nào với rượu (nồng độ rượu trong máu 0,5 g/L) được chứng minh ở liều điều trị; tuy nhiên nên thận trọng nếu dùng đồng thời với rượu.
  • Tăng nguy cơ gây bí tiểu: nên thận trọng đối với bệnh nhân có nguy cơ bị bí tiểu (như thương tổn tủy sống, phì đại tuyến tiền liệt) do cetirizin có thể gây tăng nguy cơ bí tiểu.
  • Bệnh nhân có nguy cơ co giật: nên thận trọng với bệnh nhân động kinh và bệnh nhân có nguy cơ co giật.
  • Phản ứng da: ngứa và/hoặc mày đay có thể xảy ra khi dùng cetirizin, trong một số trường hợp có thể nghiêm trọng và cần tái điều trị; các triệu chứng sẽ hết khi bắt đầu điều trị lại.
  • Các thử nghiệm dị ứng da: thuốc kháng histamine ức chế các thử nghiệm dị ứng da và nên ngừng thuốc 3 ngày trước khi thực hiện các thử nghiệm này.
  • Đối tượng trẻ em: không khuyến cáo dùng cho trẻ em dưới 2 tuổi.
  • Cảnh báo tá dược: sản phẩm có chứa methylparaben và propylparaben có thể gây ra các phản ứng dị ứng (có thể xảy ra chậm). Thuốc chứa ít hơn 1 mmol (23 mg) natri trên 1 ml dung dịch uống (về cơ bản “không có natri”). Thuốc có chứa sorbitol – cần tính đến tác dụng phụ khi dùng đồng thời các sản phẩm có chứa sorbitol (hoặc fructose); hàm lượng sorbitol trong thuốc có thể ảnh hưởng đến sinh khả dụng của các sản phẩm thuốc đường uống khác khi dùng đồng thời.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Khả năng sinh sản: dữ liệu về khả năng sinh sản của con người còn hạn chế nhưng chưa xác định được mối nghi ngại nào về tính an toàn của thuốc; dữ liệu trên động vật cho thấy không có mối nghi ngại nào về khả năng sinh sản trên con người.

Phụ nữ có thai: nên thận trọng khi kê đơn thuốc cho phụ nữ có thai. Đối với dữ liệu thu thập tiền cứu của cetirizin, kết quả không gợi ý khả năng gây độc tính đối với người mẹ hoặc bào thai/phôi thai cao hơn các tỷ lệ nền; nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác hại trực tiếp hoặc gián tiếp ảnh hưởng đến thai kỳ, sự phát triển của phôi/bào thai, quá trình sinh đẻ hoặc sự phát triển sau khi sinh.

Phụ nữ cho con bú: nên thận trọng khi kê đơn cetirizin cho phụ nữ đang cho con bú; cetirizin được bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ bằng 25% đến 90% nồng độ đo được trong huyết tương, tùy thuộc vào thời gian lấy mẫu thử sau khi uống thuốc.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Với liều khuyến cáo 10 mg, các phương pháp đo lường khách quan không cho thấy biểu hiện lâm sàng liên quan với khả năng lái xe, sự buồn ngủ và sự thực hiện dãy chuyền lắp ráp. Tuy nhiên, các bệnh nhân đã từng bị buồn ngủ nên cố gắng không lái xe, tham gia các hoạt động có tiềm năng nguy hiểm hoặc vận hành máy móc; không nên dùng quá liều khuyến cáo và nên cân nhắc đáp ứng của bản thân đối với thuốc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược điều trị: Thuốc kháng histamine dùng đường toàn thân, dẫn xuất của piperazine. Mã ATC: R06AE07.

Cetirizin, một chất chuyển hóa của hydroxyzine trên người, là chất kháng thụ thể H1 ngoại vi mạnh và chọn lọc; các nghiên cứu gắn kết với thụ thể H1 in vitro cho thấy thuốc không có ái lực đo được với thụ thể nào khác ngoài thụ thể H1. Ngoài tác dụng kháng thụ thể H1, cetirizin đã chứng tỏ có hoạt tính kháng dị ứng: với liều 10 mg một hoặc hai lần mỗi ngày, cetirizin ức chế sự tập kết các tế bào viêm ở giai đoạn muộn, đặc biệt là bạch cầu ái toan; với liều 30 mg/ngày ức chế sự di chuyển của bạch cầu ái toan trong dịch rửa phế quản – phế nang ở giai đoạn muộn; đồng thời làm giảm sự xuất hiện của các phân tử gắn kết như ICAM-1 và VCAM-1. Sau khi uống liều đơn 10 mg, thuốc bắt đầu có tác dụng trong vòng 20 phút trên 50% đối tượng và trong vòng 1 giờ trên 95% đối tượng, duy trì ít nhất 24 giờ. Trong một nghiên cứu 6 tuần trên 186 bệnh nhân viêm mũi dị ứng kèm hen nhẹ đến trung bình, cetirizin 10 mg một lần mỗi ngày cải thiện triệu chứng viêm mũi và không làm thay đổi chức năng phổi. Cetirizin liều cao 60 mg trong 7 ngày không làm kéo dài khoảng QT có ý nghĩa thống kê.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: nồng độ tối đa trong huyết tương ở trạng thái ổn định vào khoảng 300 ng/ml, đạt được trong vòng 1,0 ± 0,5 giờ. Thức ăn không làm giảm mức độ hấp thu cetirizin mặc dù tốc độ hấp thu có giảm; sinh khả dụng của cetirizin dưới dạng dung dịch, viên nang hoặc viên nén là tương tự nhau.
Phân bố: thể tích phân bố biểu kiến là 0,50 l/kg; độ gắn kết với protein huyết tương là 93 ± 0,3%.
Chuyển hóa và thải trừ: cetirizin không trải qua chuyển hóa bước đầu nhiều; khoảng 2/3 liều được bài tiết dưới dạng không đổi qua nước tiểu; thời gian bán thải khoảng 10 giờ, không thấy tích lũy sau khi dùng liều hàng ngày 10 mg trong 10 ngày. Cetirizin có động học tuyến tính ở khoảng liều 5 – 60 mg. Thời gian bán hủy khoảng 6 giờ ở trẻ 6 – 12 tuổi và 5 giờ ở trẻ 2 – 6 tuổi. Ở người cao tuổi, sau khi uống một liều đơn 10 mg, thời gian bán hủy tăng khoảng 50% và độ thanh thải giảm 40% so với người trẻ hơn (liên quan đến suy giảm chức năng thận). Ở bệnh nhân suy thận trung bình, thời gian bán hủy tăng gấp 3 lần và độ thanh thải giảm 70%; cetirizin được đào thải kém bởi thẩm tách máu. Bệnh nhân bệnh gan mạn tính có thời gian bán hủy tăng 50% và độ thanh thải giảm 40% so với người khỏe mạnh.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất; 30 ngày kể từ ngày mở nắp. Tiêu chuẩn: TCCS.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.