Thuốc viên nén bao phim Diandays là gì?
Diandays là thuốc kháng androgen dạng phối hợp, mỗi viên nén bao phim chứa ethinylestradiol 0,035 mg và cyproteron acetat 2 mg. Cyproteron acetat ngăn chặn tác động của androgen và làm giảm tổng hợp androgen qua tác động phản hồi lên trục dưới đồi – tuyến yên – sinh dục; ethinylestradiol hỗ trợ tác dụng này. Thuốc cũng có tác dụng tránh thai.
Sản phẩm do Công ty Cổ Phần Sinh Học Dược Phẩm Ba Đình sản xuất tại Việt Nam, đóng gói hộp 1 vỉ x 21 viên nén bao phim, dùng cho phụ nữ trong độ tuổi sinh sản để điều trị mụn trứng cá và chứng rậm lông do nhạy cảm với androgen.
Câu hỏi thường gặp
Diandays là thuốc gì?
Diandays là thuốc kháng androgen phối hợp ethinylestradiol 0,035 mg và cyproteron acetat 2 mg, đồng thời có tác dụng tránh thai.
Diandays được dùng trong những trường hợp nào?
Điều trị mụn trứng cá mức độ vừa đến nặng do nhạy cảm với androgen và điều trị rậm lông mức độ nhẹ đến vừa ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản.
Diandays dùng như thế nào?
Uống 1 viên mỗi ngày trong 21 ngày liên tục, viên đầu tiên vào ngày đầu chu kỳ kinh, sau đó nghỉ 7 ngày rồi bắt đầu vỉ tiếp theo.
Diandays có thể gây tác dụng phụ gì?
Thường gặp: buồn nôn, đau bụng, đau đầu, tâm trạng chán nản, thay đổi tâm trạng, đau và căng tức vú, tăng cân.
Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Diandays không?
Diandays chống chỉ định trong thời kỳ mang thai; nếu có thai khi đang dùng thuốc cần ngừng ngay. Phụ nữ đang cho con bú cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.
Thành phần
Diandays viên nén bao phim
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Ethinylestradiol | 0,035 mg | Hoạt chất |
| Cyproteron acetat | 2 mg | Hoạt chất |
| Cellactose 80 (chứa lactose) | vừa đủ | Tá dược |
| Natri carboxymethyl cellulose, magnesi stearat, povidon K30, polyethylen glycol 6000, hydroxypropyl methyl cellulose (HPMC E15), bột talc, titan dioxid (E171) | vừa đủ | Tá dược |
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Công dụng
Công dụng của Diandays
Chỉ định
Diandays được chỉ định trong các trường hợp:
- Điều trị mụn trứng cá mức độ vừa đến nặng do nhạy cảm với androgen (có hoặc không tăng tiết bã nhờn) ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản.
- Điều trị rậm lông ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản khi mức độ rậm lông từ nhẹ đến vừa.
Diandays cũng có tác dụng tránh thai, do đó không nên sử dụng đồng thời với các thuốc tránh thai khác.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng
Cách dùng Diandays
Dùng đường uống. Uống 1 viên mỗi ngày trong 21 ngày liên tục, sau đó nghỉ 7 ngày rồi bắt đầu vỉ tiếp theo. Để đạt hiệu quả ngừa thai tối đa, viên đầu tiên phải được uống vào ngày đầu tiên của chu kỳ kinh nguyệt.
Liều dùng
- Bắt đầu Diandays lần đầu: Uống viên đầu tiên vào ngày đầu của chu kỳ kinh. Nếu bắt đầu vào ngày thứ 2 đến ngày thứ 5 của chu kỳ, cần sử dụng thêm biện pháp tránh thai cơ học trong 7 ngày đầu tiên.
- Chuyển từ thuốc tránh thai đường uống khác: Bắt đầu Diandays vào ngày đầu tiên của chu kỳ kinh nguyệt, sau khi đã uống viên cuối cùng của vỉ trước.
- Chuyển từ biện pháp tránh thai dạng tiêm hoặc que cấy: Bắt đầu uống Diandays vào ngày dự kiến tiêm mũi tiếp theo hoặc ngày tháo que cấy.
- Sau khi sinh: Bắt đầu vào khoảng ngày thứ 21 sau khi sinh; cần dùng thêm biện pháp tránh thai bổ sung trong 7 ngày đầu.
Nếu quên uống một viên, viên bị quên cần được uống ngay khi nhớ ra và các viên tiếp theo uống vào giờ thường lệ.
Thời gian để các triệu chứng thuyên giảm ít nhất là 3 tháng; bác sĩ điều trị cần định kỳ đánh giá việc có tiếp tục điều trị hay không. Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo; để có liều phù hợp cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Quá liều và xử trí
Chưa có báo cáo về các tác dụng nghiêm trọng do quá liều. Các triệu chứng có thể xảy ra là buồn nôn, nôn và chảy máu âm đạo nhẹ. Không có thuốc giải độc đặc hiệu, điều trị triệu chứng.
Tác dụng phụ
- Thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10):
Tiêu hóa: buồn nôn, đau bụng.
Toàn thân: tăng cân.
Thần kinh: đau đầu.
Tâm thần: tâm trạng chán nản, thay đổi tâm trạng.
Sinh sản và tuyến vú: đau vú, căng tức vú. - Không phổ biến (≥ 1/1.000 đến < 1/100):
Tiêu hóa: nôn, tiêu chảy.
Chuyển hóa: giữ nước.
Thần kinh: đau nửa đầu.
Tâm thần: giảm ham muốn tình dục.
Sinh sản và tuyến vú: phì đại vú.
Da: phát ban, mày đay.
Toàn thân: giảm cân. - Hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000):
Mắt: không dung nạp kính áp tròng.
Miễn dịch: quá mẫn cảm.
Chuyển hóa: tăng triglycerid máu.
Tiêu hóa: bệnh Crohn, viêm loét đại tràng.
Tâm thần: tăng ham muốn tình dục.
Sinh sản và tuyến vú: tiết dịch âm đạo, tiết dịch vú.
Da: ban đỏ, ban đỏ dạng nốt, nám da.
Mạch máu: huyết khối tĩnh mạch, tăng huyết áp. - Bệnh nhân có tiền sử trầm cảm cần được theo dõi chặt chẽ; nếu trầm cảm tái phát ở mức độ nghiêm trọng, nên ngừng thuốc.
- Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Các thuốc gây cảm ứng enzym gan có thể làm giảm nồng độ hormone sinh dục trong huyết tương, dẫn đến giảm hiệu quả tránh thai: thuốc chống động kinh (barbiturat gồm phenobarbital, phenytoin, carbamazepin, oxcarbazepin, topiramat); thuốc điều trị HIV (ritonavir, nevirapin, nelfinavir); thuốc chống nấm (griseofulvin), rifampicin; thảo dược cỏ thánh John (Hypericum perforatum).
- Thuốc ức chế CYP3A4 mạnh có thể làm tăng nồng độ hormone sinh dục trong huyết tương.
- Uống tetracyclin 60 đến 120 mg/ngày đã được chứng minh làm tăng nồng độ ethinylestradiol trong huyết tương khoảng 1,4 đến 1,6 lần.
- Diandays có thể làm tăng hoặc giảm tác động của các thuốc khác, bao gồm cyclosporin, lamotrigin, melatonin, tizanidin và theophyllin.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Sử dụng đồng thời với một biện pháp tránh thai nội tiết khác.
- Huyết khối tĩnh mạch hiện tại hoặc trong tiền sử (huyết khối tĩnh mạch sâu, thuyên tắc phổi).
- Có hoặc trong tiền sử huyết khối động mạch (ví dụ nhồi máu cơ tim) hoặc các dấu hiệu báo trước (đau thắt ngực hoặc cơn thiếu máu não thoáng qua).
- Có hoặc trong tiền sử tai biến mạch máu não.
- Tăng nguy cơ huyết khối tĩnh mạch hoặc động mạch.
- Tiền sử đau nửa đầu với các triệu chứng thần kinh khu trú.
- Đái tháo đường có tổn thương mạch máu.
- Bệnh gan nặng hiện tại hoặc tiền sử, nếu các chỉ số chức năng gan chưa trở lại bình thường.
- U gan hiện tại hoặc tiền sử.
- Biết hoặc nghi ngờ các khối u ác tính chịu ảnh hưởng của steroid sinh dục.
- Chảy máu âm đạo chưa chẩn đoán được nguyên nhân.
- Quá mẫn với các hoạt chất hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
- Phụ nữ mang thai. Nếu có thai trong khi sử dụng Diandays, cần ngừng thuốc ngay.
Cảnh báo và thận trọng
- Trước khi bắt đầu hoặc bắt đầu lại Diandays, cần khai thác đầy đủ tiền sử bệnh và tiền sử gia đình, đo huyết áp, khám thực thể và loại trừ thai.
- Việc sử dụng thuốc tránh thai phối hợp làm tăng nguy cơ huyết khối tĩnh mạch, cao nhất trong năm đầu tiên sử dụng và cũng tăng khi bắt đầu lại sau khi ngừng thuốc từ 4 tuần trở lên; huyết khối tĩnh mạch có thể gây tử vong trong khoảng 1–2% trường hợp. Yếu tố nguy cơ gồm: béo phì; bất động kéo dài, phẫu thuật lớn, phẫu thuật ở chân hoặc chấn thương nặng; tiền sử gia đình bị huyết khối tĩnh mạch; tuổi cao.
- Triệu chứng huyết khối tĩnh mạch sâu có thể gồm: sưng một bên chân và/hoặc bàn chân; đau hoặc nhạy cảm ở chân; cảm giác nóng ở chân bị ảnh hưởng; da chân đổi màu hoặc đỏ. Triệu chứng thuyên tắc phổi có thể gồm: khó thở đột ngột hoặc thở nhanh; ho đột ngột có thể kèm ho ra máu; đau ngực dữ dội; chóng mặt nghiêm trọng; nhịp tim nhanh hoặc không đều.
- Bệnh nhân tăng triglycerid máu hoặc có tiền sử gia đình có thể có nguy cơ viêm tụy. Đã có báo cáo thuốc tránh thai phối hợp gây tăng huyết áp có ý nghĩa lâm sàng (dù hiếm).
- Bệnh gan cấp tính hoặc mạn tính có thể cần ngừng sử dụng thuốc cho đến khi chức năng gan trở lại bình thường; ngừng thuốc nếu xảy ra vàng da hoặc các chỉ số chức năng gan bất thường.
- Thuốc tránh thai phối hợp có thể ảnh hưởng đến kháng insulin và dung nạp glucose; bệnh nhân đái tháo đường cần được theo dõi cẩn thận. Bệnh Crohn và viêm loét đại tràng đã được báo cáo có liên quan đến việc sử dụng thuốc tránh thai phối hợp.
- Nám da đôi khi có thể xảy ra, đặc biệt ở phụ nữ có tiền sử nám da thai kỳ; phụ nữ có xu hướng mắc nám da nên tránh tiếp xúc với ánh nắng mặt trời hoặc tia cực tím.
- Sử dụng thuốc tránh thai phối hợp trong thời gian dài có liên quan đến tăng nguy cơ ung thư cổ tử cung; có sự gia tăng nhẹ nguy cơ ung thư vú được chẩn đoán ở phụ nữ đang dùng thuốc, nguy cơ này biến mất trong vòng 10 năm sau khi ngừng sử dụng. Ở phụ nữ dùng thuốc tránh thai phối hợp, đã có báo cáo u gan lành tính và rất hiếm gặp u gan ác tính.
- Thuốc chứa lactose; bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase Lapp hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Diandays chống chỉ định trong thời kỳ mang thai. Nếu có thai trong khi sử dụng Diandays, cần ngừng thuốc ngay.
Đặc tính dược lực học
Nhóm dược lý: Hormon sinh dục và chất điều hòa hệ sinh dục. Mã ATC: G03AA01; cyproteron acetat: G03AJ01.
Diandays ngăn chặn các tác động của androgen, đồng thời làm giảm tổng hợp androgen do tác động phản hồi lên hệ thống dưới đồi – tuyến yên – sinh dục và ức chế các enzym tổng hợp androgen.
Đặc tính dược động học
Cyproterone acetate được hấp thu nhanh và hoàn toàn sau khi uống; nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được sau khoảng 1,5 giờ; sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 88%. Nồng độ thuốc trong huyết thanh giảm theo hai pha với thời gian bán hủy lần lượt khoảng 0,8 giờ và 23 giờ. Cyproterone acetate được chuyển hóa mạnh ở gan (chất chuyển hóa chính là dẫn xuất 15β-hydroxy); một phần được bài tiết dưới dạng không đổi qua dịch mật, phần lớn bài tiết dưới dạng chất chuyển hóa qua nước tiểu và phân với tỷ lệ nước tiểu : phân khoảng 3:7.
Ethinylestradiol được chuyển hóa bước đầu ở ruột và gan, sau đó liên hợp với glucuronid và sulfat; được bài tiết trong nước tiểu và phân với tỷ lệ khoảng 4:6. Nồng độ thuốc ở trạng thái ổn định đạt được sau 3–4 ngày và cao hơn khoảng 20–40% so với liều đơn.
Bảo quản
Bảo quản trong bao bì kín, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.



















