Viên nén đặt âm đạo Neo-Tergynan là gì?
Neo-Tergynan là thuốc đặt âm đạo phối hợp ba thành phần: metronidazol 500 mg (kháng nhiễm khuẩn nhóm nitroimidazol), neomycin sulfat 65 000 IU (kháng sinh diệt khuẩn nhóm aminoglycosid) và nystatin 100 000 IU (kháng nấm nhóm polyen chống Candida). Thuốc tác dụng tại chỗ trên các mầm bệnh nhạy cảm gây viêm âm đạo.
Sản phẩm do Sophartex sản xuất tại Pháp, đóng gói hộp 1 vỉ x 10 viên nén đặt âm đạo, dùng cho người lớn trong điều trị viêm âm đạo do mầm bệnh nhạy cảm và viêm âm đạo không đặc hiệu.
Câu hỏi thường gặp
Neo-Tergynan là thuốc gì?
Neo-Tergynan là viên nén đặt âm đạo phối hợp metronidazol, neomycin sulfat và nystatin, tác dụng tại chỗ trên vi khuẩn và nấm Candida.
Neo-Tergynan được dùng trong những trường hợp nào?
Điều trị viêm âm đạo do các mầm bệnh nhạy cảm và viêm âm đạo không đặc hiệu ở người lớn.
Neo-Tergynan dùng như thế nào?
Làm ẩm viên thuốc bằng nước 2–3 giây rồi đặt sâu vào âm đạo, 1–2 viên mỗi ngày trong 10 ngày liên tiếp; nằm yên khoảng 15 phút sau khi đặt.
Neo-Tergynan có thể gây tác dụng phụ gì?
Hiếm gặp: buồn nôn, vị kim loại trong miệng, chán ăn, co rút thượng vị, nôn, tiêu chảy; rất hiếm: dị ứng da, đau đầu, chóng mặt. Nước tiểu có thể có màu nâu đỏ.
Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Neo-Tergynan không?
Không nên dùng trong thời kỳ mang thai vì thuốc chứa neomycin (aminoglycosid); cũng nên tránh dùng khi đang cho con bú do chưa có dữ liệu về việc thuốc qua sữa mẹ.
Thành phần
Neo-Tergynan viên nén đặt âm đạo
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Metronidazol | 500 mg | Hoạt chất |
| Neomycin sulfat | 65 000 IU | Hoạt chất |
| Nystatin | 100 000 IU | Hoạt chất |
| Tinh bột lúa mì, tinh bột natri carboxymethyl loại A, talc, cellulose vi tinh thể | vừa đủ | Tá dược |
Dạng bào chế: Viên nén đặt âm đạo.
Công dụng
Công dụng của Neo-Tergynan
Chỉ định
Neo-Tergynan được chỉ định trong các trường hợp:
- Điều trị viêm âm đạo do các mầm bệnh nhạy cảm và viêm âm đạo không đặc hiệu.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng
Cách dùng Neo-Tergynan
Dùng đường âm đạo, chỉ dành cho người lớn, không dùng cho trẻ em. Sau khi rửa tay kỹ, làm ẩm viên thuốc bằng cách nhúng vào nước 2–3 giây trước khi đặt (viên cần đủ ẩm để hòa tan tốt trong âm đạo; nếu khô âm đạo thuốc có thể không tan rã hoàn toàn). Đặt viên thuốc sâu vào âm đạo, tốt nhất nằm ngửa với đầu gối gập lại; nằm yên khoảng 15 phút sau khi đặt.
Liều dùng
- Người lớn: Đặt 1 viên vào âm đạo 1 hoặc 2 lần mỗi ngày trong 10 ngày liên tiếp, kết hợp điều trị đường uống nếu cần thiết. Không điều trị bằng metronidazol quá 10 ngày và không lặp lại điều trị quá 2–3 lần mỗi năm.
Nên vệ sinh bằng xà phòng có pH trung tính hoặc kiềm, mặc quần lót cotton, tránh thụt rửa âm đạo và dùng tampon trong quá trình điều trị. Không ngưng điều trị khi hành kinh. Nên điều trị cùng lúc cả hai người (bạn tình) dù có hay không có dấu hiệu lâm sàng.
Quá liều và xử trí
Chưa có trường hợp quá liều Neo-Tergynan viên nén đặt âm đạo được báo cáo.
Tác dụng phụ
- Hiếm gặp:
Rối loạn đường tiêu hóa lành tính: buồn nôn, miệng có vị kim loại, chán ăn, co rút vùng thượng vị, nôn mửa, tiêu chảy. - Rất hiếm gặp:
Da và niêm mạc: dị ứng (mề đay, ngứa), nóng bừng, viêm lưỡi kèm cảm giác khô miệng.
Thần kinh: đau đầu, chóng mặt.
Viêm tụy có thể phục hồi. - Khi dùng liều cao và/hoặc điều trị kéo dài:
Giảm bạch cầu trung bình, có thể phục hồi khi ngưng thuốc.
Bệnh thần kinh cảm giác ngoại biên, thường khỏi khi ngưng điều trị. - Nước tiểu có thể có màu nâu đỏ do sắc tố tan trong nước tạo ra khi thuốc được chuyển hóa.
- Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Không được phối hợp: các chất diệt tinh trùng (mọi điều trị âm đạo tại chỗ có thể làm bất hoạt biện pháp tránh thai tại chỗ bằng chất diệt tinh trùng); cồn (thuốc uống hoặc tá dược chứa cồn) do tác dụng giống hội chứng cai rượu (nóng bừng, đỏ mặt, nôn, tim đập nhanh); disulfiram (có thể gây cơn mê sảng, lú lẫn); busulfan liều cao (metronidazol có thể làm tăng gấp đôi nồng độ busulfan).
- Thận trọng khi phối hợp: thuốc chống co giật gây cảm ứng enzym (giảm nồng độ metronidazol huyết tương); lithium (tăng lithium máu đến ngưỡng gây độc, cần theo dõi và chỉnh liều); rifampicin (giảm nồng độ metronidazol huyết tương); thuốc chống đông đường uống (warfarin) làm tăng tác dụng chống đông và nguy cơ chảy máu; 5-fluorouracil (tăng độc tính do giảm thanh thải).
Lưu ý
Chống chỉ định
- Quá mẫn với một trong các thành phần của thuốc.
Cảnh báo và thận trọng
- Không dùng cho trẻ em.
- Không điều trị bằng metronidazol quá 10 ngày và không lặp lại điều trị quá 2–3 lần mỗi năm.
- Ngưng điều trị nếu xảy ra không dung nạp tại chỗ, phản ứng dị ứng hoặc triệu chứng như lú lẫn tâm thần, chóng mặt, mất điều hòa vận động. Tình trạng thần kinh có thể xấu hơn ở bệnh nhân có rối loạn thần kinh trung ương hoặc ngoại biên mãn tính hay đang tiến triển nặng.
- Với metronidazol: kiểm tra số lượng bạch cầu ở bệnh nhân có tiền sử rối loạn huyết học hoặc điều trị liều cao và/hoặc kéo dài. Metronidazol có thể gây kết quả dương tính giả trong xét nghiệm Nelson (bất động treponema).
- Với neomycin: giới hạn thời gian điều trị để giảm nguy cơ chọn lọc vi khuẩn đề kháng hoặc bội nhiễm.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Vì thuốc chứa neomycin, một aminoglycosid có thể gây độc tính ở tai và tác dụng toàn thân, không nên dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai.
Phụ nữ cho con bú: Không có dữ liệu về việc thuốc qua sữa mẹ; tránh sử dụng thuốc này trong thời kỳ cho con bú.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Cần chú ý vì thuốc có thể gây chóng mặt.
Đặc tính dược lực học
Nhóm dược lý: Tác nhân chống nhiễm trùng và kháng khuẩn đường âm đạo. Mã ATC: G01AA51.
Metronidazol là tác nhân chống nhiễm khuẩn họ nitroimidazol, có tác động trên nhiều vi khuẩn kỵ khí (Bacteroides fragilis, Clostridium, Fusobacterium, Peptostreptococcus, Prevotella…) và ký sinh trùng (Entamoeba histolytica, Giardia intestinalis, Trichomonas vaginalis). Neomycin là kháng sinh diệt khuẩn họ aminoglycosid, tác động trên nhiều vi khuẩn Gram âm và Gram dương (tụ cầu meti-S, E. coli, Haemophilus influenzae, Klebsiella, Proteus…); enterococci, streptococcus và Pseudomonas aeruginosa đề kháng. Nystatin là tác nhân kháng nấm polyen, hoạt tính chủ yếu chống các loại Candida.
Đặc tính dược động học
Metronidazol đi qua nhẹ vào tuần hoàn toàn thân sau khi dùng đường âm đạo; thời gian bán hủy trong huyết tương 8–10 giờ; gắn kết với protein huyết tương thấp (dưới 20%); khuếch tán nhanh vào phổi, thận, gan, mật, dịch não tủy, da, nước bọt và dịch tiết âm đạo; qua được nhau thai và vào sữa mẹ; chuyển hóa chủ yếu tại gan; khoảng 35–65% liều hấp thu được bài tiết vào nước tiểu dưới dạng metronidazol hoặc chất chuyển hóa oxy hóa.
Bảo quản
Bảo quản ở nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.























