• Trang chủ
  • Siro Broncholax OPV trị ho do co thắt phế quản (Hộp 1 chai 60ml)
Thương hiệu: OPV

Siro Broncholax OPV trị ho do co thắt phế quản (Hộp 1 chai 60ml)

55.000 

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 1 chai 60 ml
Thành phần Terbutalin sulfat 1,5 mg | Guaifenesin 66,5 mg / 5 ml
Nhà sản xuất Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV
Số đăng ký VD-21334-14
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Broncholax là thuốc siro phối hợp terbutalin sulfat 1,5 mg và guaifenesin 66,5 mg mỗi 5 ml, có tác dụng giãn phế quản và long đờm. Thuốc được chỉ định cho ho do hen phế quản, viêm phế quản, khí phế thũng và các bệnh phổi gây co thắt phế quản, dùng cho người lớn và trẻ em, đóng gói hộp 1 chai 60 ml.
Hạn sử dụng 36 tháng

Thuốc siro Broncholax là gì?

Broncholax là thuốc giãn phế quản và long đờm dạng phối hợp, mỗi 5 ml siro chứa terbutalin sulfat 1,5 mg và guaifenesin 66,5 mg. Terbutalin là thuốc chủ vận beta₂-adrenergic, tác dụng chính là làm giãn cơ trơn phế quản; guaifenesin có tác dụng long đờm nhờ kích thích tăng tiết dịch ở đường hô hấp, làm tăng thể tích và giảm độ nhớt của dịch tiết khí – phế quản.

Broncholax siro là chất lỏng trong, không màu, mùi trái cây, vị ngọt, do Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV sản xuất, đóng gói dạng hộp 1 chai 60 ml. Thuốc được dùng cho người lớn và trẻ em bị ho kèm co thắt phế quản và tăng tiết trong hen phế quản, viêm phế quản, khí phế thũng và các bệnh phổi khác.

Câu hỏi thường gặp

Broncholax là thuốc gì?

Broncholax là thuốc siro phối hợp terbutalin sulfat và guaifenesin, có tác dụng giãn phế quản và long đờm, dùng trong ho kèm co thắt phế quản. Đây là thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Broncholax được dùng trong những trường hợp nào?

Thuốc được chỉ định cho ho do hen phế quản, viêm phế quản, khí phế thũng và các bệnh phổi khác gây co thắt phế quản và tăng tiết.

Cách dùng Broncholax như thế nào?

Thuốc uống 2 – 3 lần/ngày. Người lớn uống 10 – 15 ml/lần; trẻ 7 – 15 tuổi uống 5 – 10 ml/lần; trẻ 3 – 6 tuổi uống 2,5 – 5 ml/lần; trẻ dưới 3 tuổi uống 2,5 ml/lần. Liều cụ thể theo chỉ định của bác sĩ.

Broncholax có tác dụng phụ gì thường gặp?

Thường gặp tăng nhịp tim, đánh trống ngực, thay đổi huyết áp, run cơ, kích động thần kinh và chóng mặt. Ít gặp nhức đầu, buồn nôn, khó ngủ, giảm kali huyết và tăng glucose huyết.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Broncholax không?

Khuyến cáo không dùng Broncholax cho phụ nữ có thai. Với phụ nữ đang cho con bú, chỉ dùng khi lợi ích vượt trội hơn nguy cơ và phải theo chỉ định của bác sĩ.

Thành phần

Broncholax siro

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Terbutalin sulfat 1,5 mg / 5 ml Hoạt chất
Guaifenesin 66,5 mg / 5 ml Hoạt chất
Propylen glycol, acid citric, natri edetat, natri benzoat, glycerin, sorbitol 70%, natri hydroxyd, sucralose, hương trái cây lỏng, nước tinh khiết vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Siro. Chất lỏng trong, không màu, mùi trái cây, vị ngọt.

Công dụng

Công dụng của Broncholax

Chỉ định

Broncholax được chỉ định trong các trường hợp:

  • Ho do hen phế quản, viêm phế quản, khí phế thũng và các bệnh phổi khác gây co thắt phế quản và tăng tiết.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng Broncholax

Thuốc dùng đường uống. Không tự dùng thuốc trong trường hợp ho dai dẳng hoặc tái đi tái lại nhiều lần.

Liều dùng

  • Người lớn: 10 – 15 ml (2 – 3 muỗng cà phê) x 2 – 3 lần/ngày.
  • Trẻ em 7 – 15 tuổi: 5 – 10 ml (1 – 2 muỗng cà phê) x 2 – 3 lần/ngày.
  • Trẻ em 3 – 6 tuổi: 2,5 – 5 ml (1/2 – 1 muỗng cà phê) x 2 – 3 lần/ngày.
  • Trẻ em dưới 3 tuổi: 2,5 ml (1/2 muỗng cà phê) x 2 – 3 lần/ngày.

Quá liều và xử trí

Triệu chứng quá liều có thể gặp: nhức đầu, lo âu, run, vọp bẻ, hồi hộp, rối loạn nhịp tim, đôi khi hạ huyết áp; xét nghiệm có thể thấy tăng đường huyết và nhiễm acid lactic máu, hạ kali huyết do tái phân bố kali (thường không cần điều trị). Xử trí: trường hợp nhẹ đến trung bình giảm liều; trường hợp nặng rửa dạ dày, dùng than hoạt, kiểm tra cân bằng kiềm toan, đường huyết và điện giải, theo dõi tần số – nhịp tim và huyết áp, bồi hoàn thể tích huyết tương nếu tụt huyết áp. Guaifenesin không gây ra các triệu chứng nguy hiểm đến tính mạng.

Tác dụng phụ

Do terbutalin:

  • Thường gặp (ADR > 1/100): tim mạch – tăng nhịp tim, thay đổi huyết áp, đánh trống ngực; thần kinh – kích động thần kinh, run cơ, chóng mặt.
  • Ít gặp (1/1.000 < ADR < 1/100): nhức đầu, buồn nôn, nôn, bồn chồn, khó ngủ hoặc ngủ gà, người yếu, nóng bừng mặt, ra mồ hôi, tức ngực, co cơ, ù tai; nổi mày đay, ban da; phù phổi; không dung nạp glucose, tăng glucose huyết, giảm kali huyết.
  • Hiếm gặp (ADR < 1/1.000): co giật, quá mẫn; viêm mạch; tăng men gan.

Do guaifenesin: hiếm hoặc ít gặp – chóng mặt, đau đầu, tiêu chảy, nôn hoặc buồn nôn, đau bụng, ban da, mày đay; đã có báo cáo sỏi thận ở bệnh nhân lạm dụng chế phẩm chứa guaifenesin.

Xử trí: ngừng thuốc nếu nôn nhiều hoặc đau bụng nhiều; tránh dùng thuốc kéo dài. Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Không dùng terbutalin đồng thời với các thuốc giống giao cảm khác vì làm tăng nguy cơ tai biến trên hệ tim mạch.
  • Dùng đồng thời terbutalin với dẫn chất theophylin (aminophylin) có thể làm tăng độc tính trên tim, gây loạn nhịp.
  • Thuốc ức chế MAO hoặc thuốc chống trầm cảm ba vòng làm tăng tác hại trên hệ tim mạch khi phối hợp với terbutalin; cần hết sức thận trọng khi phối hợp.
  • Không dùng chế phẩm phối hợp guaifenesin với dextromethorphan cho bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế MAO.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng

  • Thận trọng trong trường hợp tăng nhạy cảm với các amin cường giao cảm, chẳng hạn ở bệnh nhân nhiễm độc giáp chưa được điều trị đúng mức.
  • Cần theo dõi đường huyết ở bệnh nhân hen đồng mắc đái tháo đường khi bắt đầu điều trị, do nguy cơ tăng đường huyết bởi các thuốc chủ vận beta₂.
  • Các thuốc chủ vận beta₂ có khả năng gây loạn nhịp, cần cân nhắc khi điều trị cho bệnh nhân mắc bệnh phổi; không nên dùng ở bệnh nhân bệnh cơ tim phì đại.
  • Hạ kali huyết có thể xảy ra khi dùng thuốc chủ vận beta₂ đồng thời với dẫn xuất xanthin, corticosteroid, thuốc lợi tiểu hoặc do thiếu oxy máu; cần theo dõi kali máu.
  • Thuốc có thể làm phản ứng dương tính khi làm test chống doping.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Khuyến cáo không dùng cho phụ nữ có thai.

Phụ nữ cho con bú: Chỉ dùng ở phụ nữ đang cho con bú khi lợi ích vượt trội hơn so với nguy cơ.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không ảnh hưởng.

Đặc tính dược lực học

Terbutalin là thuốc chủ vận beta₂-adrenergic, kích thích thụ thể beta của hệ thần kinh giao cảm, có ít hoặc không có tác dụng trên thụ thể alpha; tác dụng chính là làm giãn cơ trơn phế quản và mạch máu ngoại vi, kích thích mạnh trên thụ thể beta₂ của phế quản, mạch máu và cơ trơn tử cung, tác dụng ít trên thụ thể beta₁ của tim. Ở liều cao terbutalin có thể gây kích thích tim và hệ thần kinh trung ương. Guaifenesin có tác dụng long đờm nhờ kích ứng niêm mạc dạ dày, sau đó kích thích tăng tiết dịch ở đường hô hấp, làm tăng thể tích và giảm độ nhớt của dịch tiết khí – phế quản.

Đặc tính dược động học

Terbutalin sulfat: khoảng 33 – 50% liều uống được hấp thu qua đường tiêu hóa; sau khi uống, tác dụng dễ thở xuất hiện trong vòng 30 phút, cải thiện chức năng hô hấp sau 1 – 2 giờ và đạt tối đa trong 2 – 3 giờ, kéo dài 4 – 8 giờ; nửa đời thải trừ khoảng 3 – 4 giờ. Terbutalin phân bố vào sữa mẹ (dưới 1% liều uống của mẹ), chuyển hóa một phần ở gan thành các chất liên hợp sulfat không còn hoạt tính, thải trừ hoàn tất trong vòng 72 – 96 giờ sau một liều đơn.
Guaifenesin được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, chuyển hóa và thải trừ qua nước tiểu.

Bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C, nơi khô ráo. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất; không dùng thuốc khi quá hạn sử dụng. Tiêu chuẩn: TCCS.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.