• Trang chủ
  • Viên nén Newlevo Công ty Cổ Phần Sinh Học Dược Phẩm Ba Đình Thuốc tránh thai (Hộp 01 vỉ x 28 viên nén)
Thương hiệu: Ba Đình Pharma

Viên nén Newlevo Công ty Cổ Phần Sinh Học Dược Phẩm Ba Đình Thuốc tránh thai (Hộp 01 vỉ x 28 viên nén)

25.000 

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 1 vỉ x 28 viên nén
Thành phần Levonorgestrel 0,03 mg
Nhà sản xuất Công ty Cổ Phần Sinh Học Dược Phẩm Ba Đình
Số đăng ký 893100244100 (VD-18819-13)
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Newlevo là thuốc uống tránh thai chỉ chứa progestogen, mỗi viên nén chứa levonorgestrel 0,03 mg, tác dụng làm đặc dịch nhầy cổ tử cung và biến đổi nội mạc tử cung. Thuốc do Công ty Cổ Phần Sinh Học Dược Phẩm Ba Đình sản xuất, dùng để tránh thai cho phụ nữ kể cả phụ nữ đang cho con bú, đóng gói hộp 1 vỉ x 28 viên nén.
Hạn sử dụng 36 tháng

Thuốc viên nén Newlevo là gì?

Newlevo là thuốc uống tránh thai chỉ chứa progestogen, mỗi viên nén chứa levonorgestrel 0,03 mg. Levonorgestrel là progestogen tổng hợp dẫn xuất từ nortestosteron; thuốc làm thay đổi dịch nhầy cổ tử cung tạo hàng rào ngăn tinh trùng, biến đổi cấu trúc nội mạc tử cung cản trở làm tổ và làm giảm chức năng hoàng thể.

Sản phẩm do Công ty Cổ Phần Sinh Học Dược Phẩm Ba Đình sản xuất tại Việt Nam, đóng gói hộp 1 vỉ x 28 viên nén, dùng để tránh thai cho phụ nữ, kể cả phụ nữ đang cho con bú.

Câu hỏi thường gặp

Newlevo là thuốc gì?

Newlevo là thuốc uống tránh thai chỉ chứa progestogen, mỗi viên nén chứa levonorgestrel 0,03 mg.

Newlevo được dùng trong những trường hợp nào?

Thuốc được dùng để tránh thai cho phụ nữ, kể cả phụ nữ đang cho con bú.

Newlevo dùng như thế nào?

Uống 1 viên mỗi ngày vào cùng một giờ theo thứ tự mũi tên trên vỉ, bắt đầu từ ngày đầu chu kỳ kinh, uống liên tục không ngắt quãng trong suốt thời gian muốn tránh thai.

Newlevo có thể gây tác dụng phụ gì?

Thường gặp: kinh nguyệt không đều, ra máu hoặc vô kinh, nhức đầu, trầm cảm, hoa mắt chóng mặt, phù, đau vú, buồn nôn.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Newlevo không?

Không dùng khi đang mang thai hoặc nghi mang thai. Phụ nữ đang cho con bú có thể dùng; nếu bắt đầu dùng từ 6 tuần sau khi sinh thì thuốc không làm giảm tiết sữa.

Thành phần

Newlevo viên nén

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Levonorgestrel 0,03 mg Hoạt chất
Lactose vừa đủ Tá dược
Avicel, Magnesi stearat, Povidon K30, Sodium starch glycolat vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Viên nén. Hộp 1 vỉ x 28 viên nén.

Công dụng

Công dụng của Newlevo

Chỉ định

Newlevo được chỉ định trong các trường hợp:

  • Thuốc tránh thai, sử dụng được cho cả phụ nữ đang cho con bú.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Cách dùng

Cách dùng Newlevo

Dùng đường uống. Bắt đầu uống từ ngày đầu của chu kỳ kinh nguyệt; lấy viên theo chỉ dẫn bằng mũi tên trên vỉ, uống 1 viên mỗi ngày vào cùng một giờ, uống liên tục không ngắt quãng trong suốt thời gian muốn tránh thai (kể cả khi có chảy máu hay không). Trên vỉ có đánh số từ 1 đến 28, dùng lần lượt từ 1 đến 28; viên số 1 uống ngay sau khi sạch kinh.

Liều dùng

  • Liều thông thường: Uống 1 viên mỗi ngày. Nếu cần, một biện pháp ngừa thai phụ nên được áp dụng cho đến khi uống hết 14 viên đầu tiên.

Quên liều

Nếu lỡ quên uống 1 viên thì uống ngay viên đó khi nhớ ra; nếu muộn trên 3 giờ, nên dùng thêm một biện pháp tránh thai phụ trong 14 ngày tiếp theo và vẫn uống tiếp như thường lệ. Nếu bị nôn hoặc tiêu chảy thì tác dụng tránh thai bị ảnh hưởng, cũng nên áp dụng một biện pháp tránh thai phụ cho đến hết 14 ngày sau khi ngừng nôn hoặc tiêu chảy.

Quá liều và xử trí

Chưa có thông báo nào cho thấy dùng quá liều thuốc tránh thai uống gây tác dụng xấu nghiêm trọng.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp (ADR > 1/100):
    Thần kinh: nhức đầu, trầm cảm, hoa mắt chóng mặt.
    Nội tiết: phù, đau vú.
    Tiêu hóa: buồn nôn.
    Tiết niệu – sinh dục: ra máu (chảy máu thường xuyên hay kéo dài, ra máu ít), vô kinh.
  • Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100):
    Toàn thân: thay đổi cân nặng.
    Thần kinh: giảm dục tính.
    Nội tiết: rậm lông, ra mồ hôi, hói.
  • Kinh nguyệt không đều thường gặp ở người dùng thuốc tránh thai progestogen đơn thuần và thường là lý do để thay đổi phương pháp; rối loạn kinh nguyệt giảm khi tiếp tục dùng thuốc. Chảy máu âm đạo thất thường có thể che lấp triệu chứng ung thư cổ tử cung hoặc ung thư nội mạc tử cung, do đó cần khám phụ khoa định kỳ (6–12 tháng) để loại trừ ung thư.
  • Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Các chất cảm ứng enzym gan như barbiturat, phenytoin, primidon, phenobarbiton, rifampicin, carbamazepin và griseofulvin có thể làm giảm tác dụng tránh thai của levonorgestrel. Phụ nữ đang dùng thuốc cảm ứng enzym gan điều trị dài ngày phải dùng một biện pháp tránh thai khác.
  • Sử dụng đồng thời các thuốc kháng sinh có thể làm giảm tác dụng của thuốc do can thiệp vào hệ vi khuẩn đường ruột.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Mang thai hoặc nghi mang thai.
  • Chảy máu âm đạo bất thường không chẩn đoán được nguyên nhân.
  • Viêm tắc tĩnh mạch hoặc bệnh huyết khối tắc mạch thể hoạt động.
  • Bệnh gan cấp tính, u gan lành hoặc ác tính.
  • Carcinoma vú hoặc có tiền sử bệnh đó.
  • Vàng da hoặc ngứa dai dẳng trong lần có thai trước.

Cảnh báo và thận trọng

  • Dùng thận trọng đối với người động kinh, bệnh van tim, bệnh tuần hoàn não, người có tăng nguy cơ có thai ngoài tử cung và bệnh đái tháo đường.
  • Levonorgestrel có thể gây ứ dịch, nên khi kê đơn phải theo dõi cẩn thận ở người hen suyễn, phù thũng.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Progestogen dùng liều cao có thể gây nam tính hóa thai nhi nữ; tuy nhiên ở người dùng liều thấp không phát hiện vấn đề gì. Không dùng thuốc khi đang mang thai hoặc nghi mang thai.

Phụ nữ cho con bú: Thuốc tránh thai chỉ chứa progestogen dùng trong thời kỳ cho con bú không gây nguy hại cho trẻ; nếu bắt đầu dùng 6 tuần sau khi đẻ thì thuốc không làm giảm tiết sữa.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không có nghiên cứu nào về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Đặc tính dược lực học

Levonorgestrel là một progestogen tổng hợp dẫn xuất từ nortestosteron, có tác dụng ức chế phóng noãn mạnh hơn norethisteron. Với nội mạc tử cung, thuốc làm biến đổi giai đoạn tăng sinh do estrogen sang giai đoạn chế tiết. Tác dụng tránh thai được giải thích qua việc thuốc làm thay đổi dịch nhầy cổ tử cung tạo hàng rào ngăn tinh trùng, biến đổi cấu trúc nội mạc tử cung cản trở làm tổ và làm giảm chức năng hoàng thể.

Đặc tính dược động học

Sau khi uống, levonorgestrel hấp thu nhanh và hoàn toàn ở đường tiêu hóa và không bị chuyển hóa bước đầu ở gan; sinh khả dụng hầu như bằng 100%. Trong huyết thanh, levonorgestrel liên kết với globulin gắn hormon sinh dục (SHBG) và với albumin. Con đường chuyển hóa quan trọng nhất là khử oxy, tiếp theo là liên hợp. Nửa đời thải trừ ở trạng thái ổn định xấp xỉ 36 ± 13 giờ; levonorgestrel và các chất chuyển hóa bài tiết qua nước tiểu và phân. Khi uống 30 microgram levonorgestrel, nồng độ đỉnh trong huyết thanh xuất hiện sau khoảng 1,1 ± 0,4 giờ.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.