• Trang chủ
  • Viên nén bao phim Valiera Laboratorios Recalcine S.A. Điều trị triệu chứng mãn kinh (Hộp 1 vỉ x 30 viên nén bao phim)
Thương hiệu: Abbott

Viên nén bao phim Valiera Laboratorios Recalcine S.A. Điều trị triệu chứng mãn kinh (Hộp 1 vỉ x 30 viên nén bao phim)

4.000 

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 1 vỉ x 30 viên nén bao phim
Thành phần Estradiol 2 mg
Nhà sản xuất Laboratorios Recalcine S.A.
Số đăng ký VN-19225-15
Nước sản xuất Chile
Mô tả ngắn Valiera là thuốc thay thế estrogen chứa estradiol 2 mg mỗi viên nén bao phim, giúp giảm các triệu chứng do thiếu hụt estradiol ở phụ nữ mãn kinh và giảm tiêu xương. Thuốc do Laboratorios Recalcine sản xuất, dùng trong điều trị triệu chứng mãn kinh, teo âm hộ - âm đạo và dự phòng loãng xương, đóng gói hộp 1 vỉ x 30 viên nén bao phim.
Hạn sử dụng 60 tháng

Thuốc viên nén bao phim Valiera là gì?

Valiera là thuốc dùng cho liệu pháp thay thế estrogen, mỗi viên nén bao phim chứa estradiol 2 mg. Estradiol là estrogen mạnh nhất có trong tự nhiên và là estrogen chủ yếu ở tuổi sinh đẻ; liệu pháp thay thế estradiol làm giảm các triệu chứng do thiếu hụt estradiol ở phụ nữ mãn kinh và làm giảm tiêu xương.

Sản phẩm do Laboratorios Recalcine S.A. sản xuất tại Chile, đóng gói hộp 1 vỉ x 30 viên nén bao phim, dùng cho phụ nữ có triệu chứng mãn kinh hoặc thiếu hụt estrogen và trong dự phòng loãng xương.

Câu hỏi thường gặp

Valiera là thuốc gì?

Valiera là thuốc dùng cho liệu pháp thay thế estrogen, chứa estradiol 2 mg mỗi viên nén bao phim.

Valiera được dùng trong những trường hợp nào?

Điều trị triệu chứng rối loạn vận mạch từ trung bình đến nặng do mãn kinh, teo âm hộ và âm đạo, giảm tiết estrogen do thiểu năng sinh dục hoặc cắt buồng trứng, ung thư tuyến tiền liệt tiến triển phụ thuộc androgen (tạm thời) và dự phòng loãng xương.

Valiera dùng như thế nào?

Uống theo từng chu kỳ, bắt đầu bằng liều thấp nhất có hiệu quả (thường 1/2–1 viên Valiera 2 mg mỗi ngày), điều chỉnh liều duy trì tối thiểu bằng cách chuẩn độ theo đáp ứng.

Valiera có thể gây tác dụng phụ gì?

Có thể gặp thay đổi chu kỳ kinh và chảy máu bất thường, căng và sưng vú, buồn nôn, nôn, đau quặn bụng, đầy hơi, rám da, đau đầu, đau nửa đầu, chóng mặt, phù, tăng hoặc giảm cân.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Valiera không?

Không dùng cho phụ nữ có thai. Với phụ nữ cho con bú chỉ dùng khi thật sự cần thiết vì estrogen làm giảm chất lượng và số lượng sữa.

Thành phần

Valiera viên nén bao phim

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Estradiol 2 mg Hoạt chất

Dạng bào chế: Viên nén bao phim. Hộp 1 vỉ x 30 viên.

Công dụng

Công dụng của Valiera

Chỉ định

Valiera được chỉ định trong các trường hợp:

  • Điều trị các triệu chứng rối loạn vận mạch từ trung bình đến nặng liên quan đến thời kỳ mãn kinh.
  • Điều trị teo âm hộ và âm đạo.
  • Điều trị các trường hợp giảm tiết estrogen do thiểu năng sinh dục, cắt buồng trứng hay thiểu năng buồng trứng nguyên phát.
  • Điều trị ung thư biểu mô tuyến tiền liệt tiến triển phụ thuộc androgen (chỉ dùng để điều trị tạm thời).
  • Dự phòng loãng xương.

Không có bằng chứng cho thấy estrogen ảnh hưởng đến các triệu chứng thần kinh hay trầm cảm thường xảy ra ở thời kỳ mãn kinh, do vậy không chỉ định điều trị các trường hợp này.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng Valiera

Thuốc dùng đường uống.

Liều dùng

  • Điều trị triệu chứng vận mạch từ trung bình tới nặng, teo âm hộ và âm đạo thời kỳ mãn kinh: Nên bắt đầu bằng liều thấp nhất có hiệu quả; liều khởi đầu thông thường mỗi ngày 1/2–1 viên Valiera 2 mg tùy mức độ kiểm soát triệu chứng, xác định liều duy trì tối thiểu có hiệu quả bằng cách chuẩn độ. Dùng theo từng chu kỳ (ví dụ uống 3 tuần, ngưng 1 tuần). Việc ngưng hoặc giảm liều nên tiến hành theo từng khoảng 3–6 tháng.
  • Phụ nữ giảm tiết estrogen do thiểu năng sinh dục, cắt buồng trứng hoặc thiểu năng buồng trứng nguyên phát: Liều khởi đầu thông thường mỗi ngày 1/2–1 viên Valiera 2 mg tùy mức độ kiểm soát triệu chứng; xác định liều duy trì tối thiểu có hiệu quả bằng cách chuẩn độ.
  • Ung thư biểu mô tuyến tiền liệt tiến triển phụ thuộc androgen: Liều khuyến cáo 1/2–1 viên Valiera 2 mg, 3 lần mỗi ngày.
  • Dự phòng loãng xương: Nên bắt đầu càng sớm càng tốt sau mãn kinh; liều hàng ngày 0,5 mg estradiol uống theo chu kỳ (uống 23 ngày, ngưng 5 ngày). Có thể điều chỉnh liều nếu cần để kiểm soát triệu chứng.

Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng; để có liều phù hợp cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Quên liều

Nếu quên một liều, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Nếu gần với liều kế tiếp, bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch; không dùng gấp đôi liều.

Quá liều và xử trí

Chưa có báo cáo về độc tính cấp trầm trọng khi uống quá liều thuốc chứa estrogen ở người trẻ. Quá liều estrogen có thể gây buồn nôn, nôn và mất kinh nguyệt ở nữ. Điều trị quá liều bao gồm điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.

Tác dụng phụ

  • Sinh dục – tiết niệu: thay đổi thời gian hành kinh và chảy máu bất thường giữa kỳ kinh hoặc bất thường về lượng kinh, kinh nguyệt nhiều, lốm đốm, tăng kích cỡ u xơ cổ tử cung, nhiễm nấm Candida âm đạo, thay đổi lượng dịch tiết tử cung.
  • Vú: căng và sưng to.
  • Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, đau quặn bụng, đầy hơi, vàng da ứ mật, tăng nguy cơ bệnh túi mật.
  • Da: rám da hoặc da có đồi mồi (có thể tồn tại kể cả khi ngưng thuốc), ban đỏ nốt, ban xuất huyết, rụng tóc, rậm lông ở nữ.
  • Mắt: tăng độ cong giác mạc, không dung nạp kính áp tròng.
  • Hệ thần kinh trung ương: đau đầu, đau nửa đầu, chóng mặt, ức chế thần kinh, chứng co giật.
  • Các trường hợp khác: tăng hoặc giảm cân, giảm dung nạp carbohydrat, làm nặng thêm rối loạn chuyển hóa porphyrin, phù, thay đổi ham muốn tình dục.
  • Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Tương tác thuốc

  • Dùng đồng thời sản phẩm chứa estrogen với glucocorticoid có thể ảnh hưởng đến chuyển hóa của glucocorticoid, kéo dài thời gian bán thải và làm tăng tác dụng điều trị cũng như độc tính.
  • Dùng chung với thuốc có khả năng gây độc cho gan có thể làm tăng độc tính trên gan.
  • Các barbiturat, phenylbutazon, hydantoin, rifampin dùng đồng thời có thể làm giảm tác dụng của Valiera.
  • Estrogen ảnh hưởng đến các yếu tố đông máu (giảm thời gian prothrombin, tăng số lượng tiểu cầu và nhiều yếu tố đông máu, giảm antithrombin III…), làm tăng nồng độ globulin gắn tuyến giáp (TBG) nên bệnh nhân dùng hormone tuyến giáp thay thế có thể cần liều cao hơn, làm tăng các protein gắn khác (corticosteroid, hormone sinh dục), tăng HDL và triglycerid, giảm LDL, gây rối loạn dung nạp glucose và giảm đáp ứng với test metyrapon.
  • Có thể dùng ciclosporin với estrogen nhưng phải thận trọng vì có thể làm tăng nồng độ ciclosporin, creatinin và transaminase trong máu do giảm đào thải ciclosporin ở gan.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Có thai hoặc nghi ngờ có thai; estrogen có thể gây hại cho thai nhi.
  • Chảy máu âm đạo bất thường chưa rõ nguyên nhân.
  • Xác định hoặc nghi ngờ ung thư vú, ung thư cổ tử cung hoặc các ung thư khác thuộc phụ khoa.
  • Đã biết hoặc nghi ngờ khối u phụ thuộc estrogen.
  • Người bệnh có tiền sử gia đình về ung thư phụ khoa.
  • Viêm tĩnh mạch huyết khối tiến triển hoặc bệnh huyết khối tắc mạch.
  • Bệnh gan, thận hoặc tim nặng.

Cảnh báo và thận trọng

  • Cần lưu ý đặc biệt khi dùng thuốc trong các trường hợp: nguy cơ kích thích tạo các khối u ác tính (ung thư nội mạc tử cung, ung thư vú, các tổn thương bẩm sinh có nguy cơ ác tính); bệnh túi mật; bệnh tim mạch; tăng huyết áp; tăng calci huyết.
  • Thận trọng khi điều trị đồng thời với một progestin, khi có nguy cơ tim mạch, khi đánh giá về thể chất và chức năng đông máu, khi có tăng lipoprotein có yếu tố gia đình, giữ nước, xuất huyết tử cung và chứng đau vú, suy giảm chức năng gan.
  • Cần thực hiện thêm các xét nghiệm để dùng liều thấp nhất có hiệu quả trong điều trị loãng xương.
  • Cân nhắc nguy cơ gây ung thư, đột biến gen và ảnh hưởng đến khả năng sinh sản.
  • Việc dùng thuốc cho trẻ em cần thận trọng.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Không dùng thuốc cho phụ nữ có thai.

Phụ nữ cho con bú: Chỉ định thuốc cho phụ nữ đang cho con bú chỉ khi thật sự cần thiết vì nhiều thuốc được bài tiết vào sữa mẹ; dùng estrogen cho phụ nữ cho con bú đã được chứng minh làm giảm chất lượng và số lượng sữa.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có báo cáo về ảnh hưởng của Valiera lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Đặc tính dược lực học

Estradiol là estrogen mạnh nhất có trong tự nhiên và là estrogen chủ yếu ở tuổi sinh đẻ, có vai trò quan trọng với sự phát triển và duy trì bộ máy sinh sản cùng các đặc tính sinh dục của phụ nữ. Ở phụ nữ mãn kinh, ngừng tiết estradiol gây mất cân bằng vận mạch và điều tiết thân nhiệt (bốc hỏa, rối loạn giấc ngủ, ra mồ hôi nhiều) và teo dần bộ máy sinh dục – tiết niệu; liệu pháp thay thế estradiol làm giảm các triệu chứng này. Thiếu hụt estradiol làm tăng tiêu xương gây loãng xương; estrogen làm giảm tiêu xương nhưng chỉ dùng bổ sung trong dự phòng, không khôi phục phần xương đã tiêu.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: estradiol được hấp thu tốt qua da, niêm mạc và đường tiêu hóa.
Phân bố: phân bố rộng rãi, nồng độ cao ở các cơ quan đích; trong máu khoảng 60% gắn với albumin, 38% gắn với globulin gắn hormone sinh dục và 2% ở dạng tự do.
Chuyển hóa: chuyển hóa nhiều ở gan, chủ yếu thành estron, estriol và các dạng liên hợp glucuronic, sulfat; các chất liên hợp bài tiết vào mật rồi tái hấp thu vào máu.
Thải trừ: chủ yếu qua nước tiểu, một lượng nhỏ qua phân; dưới 1% bài tiết nguyên dạng trong nước tiểu và 50–80% dưới dạng liên hợp.

Bảo quản

Giữ thuốc nơi khô ráo, dưới 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Tiêu chuẩn: TCCS.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.