Thuốc dung dịch uống Olexon S là gì?
Olexon S là thuốc phối hợp gồm terbutalin sulfat và guaifenesin, mỗi 5 ml dung dịch uống chứa terbutalin sulfat 1,5 mg và guaifenesin 66,5 mg. Terbutalin là chất chủ vận chọn lọc thụ thể beta2-adrenergic, có tác dụng làm giãn cơ trơn phế quản; guaifenesin có tác dụng long đờm, làm tăng thể tích và giảm độ nhớt của dịch tiết khí – phế quản, giúp tống đờm ra ngoài dễ hơn.
Sản phẩm do Công ty CP Dược vật tư y tế Hà Nam sản xuất, đóng gói hộp 1 lọ 90 ml. Thuốc dùng cho người lớn và trẻ em bị ho có đờm, ho do hen phế quản, viêm phế quản, khí phế thũng và các bệnh phổi khác gây co thắt phế quản và tăng tiết. Đây là thuốc kê đơn, chỉ dùng theo đơn thuốc.
Câu hỏi thường gặp
Olexon S là thuốc gì?
Là thuốc phối hợp terbutalin sulfat 1,5 mg và guaifenesin 66,5 mg trong mỗi 5 ml dung dịch uống, giúp giãn phế quản và long đờm, do Công ty CP Dược vật tư y tế Hà Nam sản xuất. Đây là thuốc kê đơn.
Olexon S được dùng trong những trường hợp nào?
Ho có đờm, ho do hen phế quản, viêm phế quản, khí phế thũng và các bệnh phổi khác gây co thắt phế quản và tăng tiết.
Olexon S dùng như thế nào?
Uống trực tiếp, có thể pha loãng với nước. Người lớn 10 – 15 ml x 2 – 3 lần/ngày; trẻ 7 – 15 tuổi 5 – 10 ml, trẻ 3 – 6 tuổi 2,5 – 5 ml, trẻ dưới 3 tuổi 2,5 ml, đều x 2 – 3 lần/ngày.
Olexon S có thể gây tác dụng phụ gì?
Thường gặp: tăng nhịp tim, thay đổi huyết áp, đánh trống ngực, kích động thần kinh, run cơ, chóng mặt. Ít gặp: nhức đầu, buồn nôn, nôn, khó ngủ, mày đay, ban da, tăng glucose huyết, giảm kali huyết. Guaifenesin có thể gây chóng mặt, tiêu chảy, đau bụng, ban da.
Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Olexon S không?
Khuyến cáo không dùng cho phụ nữ có thai; phụ nữ cho con bú chỉ dùng khi lợi ích vượt trội nguy cơ.
Thành phần
Olexon S dung dịch uống
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Terbutalin sulfat | 1,5 mg | Hoạt chất (trong mỗi 5 ml) |
| Guaifenesin | 66,5 mg | Hoạt chất (trong mỗi 5 ml) |
| Sorbitol | vừa đủ | Tá dược |
| Glycerin, sucralose, gôm xanthan, natri benzoat, dinatri edetat, acid citric, natri hydroxyd, hương hoa quả, nước tinh khiết | vừa đủ | Tá dược |
Dạng bào chế: Dung dịch uống. Olexon S là dung dịch trong suốt, hương thơm, có vị ngọt.
Công dụng
Công dụng của Olexon S
Chỉ định
Olexon S được chỉ định trong các trường hợp:
- Ho có đờm, ho do hen phế quản, viêm phế quản, khí phế thũng và các bệnh phổi khác gây co thắt phế quản và tăng tiết.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng
Cách dùng Olexon S
Uống trực tiếp, có thể pha loãng với nước hoặc uống nước sau khi sử dụng.
Liều dùng
- Người lớn: uống 10 – 15 ml (2 – 3 muỗng cà phê) x 2 – 3 lần/ngày.
- Trẻ em 7 – 15 tuổi: 5 – 10 ml (1 – 2 muỗng cà phê) x 2 – 3 lần/ngày.
- Trẻ em 3 – 6 tuổi: 2,5 – 5 ml (1/2 – 1 muỗng cà phê) x 2 – 3 lần/ngày.
- Trẻ em dưới 3 tuổi: 2,5 ml (1/2 muỗng cà phê) x 2 – 3 lần/ngày.
Quá liều và xử trí
Triệu chứng và dấu hiệu có thể gặp: nhức đầu, lo âu, run, chuột rút, hồi hộp, rối loạn nhịp tim, đôi khi hạ huyết áp. Kết quả xét nghiệm: đôi khi tăng đường huyết và nhiễm acid lactic máu; các thuốc chủ vận beta2 có thể gây hạ kali huyết do sự tái phân bố kali nhưng thường không cần điều trị.
Xử trí: Trường hợp nhẹ đến trung bình – giảm liều, sau đó tăng liều chậm hơn nếu chưa đạt hiệu quả chống co thắt. Trường hợp nặng – rửa dạ dày, than hoạt tính; kiểm tra cân bằng kiềm toan, đường huyết và điện giải; theo dõi tần số, nhịp tim, huyết áp; điều chỉnh kịp thời các thay đổi về chuyển hóa. Thận trọng khi sử dụng các thuốc ức chế thụ thể beta ở bệnh nhân có tiền sử co thắt phế quản; nếu sự giảm sức cản ngoại biên qua thụ thể beta2 góp phần đáng kể dẫn đến tụt huyết áp thì cần bồi hoàn thể tích huyết tương.
Tác dụng phụ
- Terbutalin – Thường gặp (ADR > 1/100):
Tim mạch: tăng nhịp tim, thay đổi huyết áp, đánh trống ngực.
Thần kinh: kích động thần kinh, run cơ, chóng mặt. - Terbutalin – Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100):
Thần kinh: nhức đầu, buồn nôn, nôn; bồn chồn, khó ngủ hoặc ngủ lịm, ngủ gà; người yếu; nóng bừng mặt, ra mồ hôi, tức ngực, co cơ, ù tai.
Da: nổi mày đay, ban da.
Phổi: phù phổi.
Chuyển hóa: không dung nạp glucose, tăng glucose huyết, giảm kali huyết. - Terbutalin – Hiếm gặp (ADR < 1/1000):
Thần kinh: co giật, quá mẫn.
Tim mạch: viêm mạch.
Gan: tăng men gan. - Guaifenesin:
Các phản ứng hiếm gặp hoặc ít gặp: chóng mặt, đau đầu, tiêu chảy, nôn hoặc buồn nôn, đau bụng, ban da, mày đay. Sỏi thận đã được báo cáo ở những bệnh nhân lạm dụng chế phẩm có chứa guaifenesin.
Xử trí: ngừng dùng thuốc nếu nôn và đau bụng nhiều; tránh dùng thuốc kéo dài. - Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
Tương tác thuốc
- Terbutalin – với thuốc kích thích giao cảm: không được dùng đồng thời terbutalin với các thuốc kích thích giao cảm vì khả năng làm tăng tai biến trên hệ tim mạch. Tuy nhiên, thuốc giãn phế quản dạng khí dung loại kích thích adrenergic có thể được dùng để giảm co thắt phế quản cấp ở người bệnh đang dùng terbutalin uống kéo dài.
- Terbutalin – với dẫn chất của theophylin: dùng đồng thời thuốc kích thích giao cảm (kể cả terbutalin) và dẫn chất của theophylin như aminophyllin có thể làm tăng độc tính trên tim, như gây loạn nhịp tim.
- Terbutalin – với thuốc ức chế MAO hoặc thuốc chống trầm cảm 3 vòng: làm tăng tác hại trên hệ tim mạch khi phối hợp với terbutalin; khi cần phối hợp phải hết sức thận trọng.
- Guaifenesin: không sử dụng chế phẩm phối hợp guaifenesin với dextromethorphan cho bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế MAO.
- Guaifenesin: cần thận trọng khi sử dụng sản phẩm phối hợp của guaifenesin và phenylpropanolamin cho bệnh nhân tăng huyết áp, có bệnh tim, đái tháo đường hay bệnh nhân mạch ngoại vi, phì đại tuyến tiền liệt và tăng nhãn áp.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Cảnh báo và thận trọng
- Dùng thận trọng trong trường hợp tăng nhạy cảm với các amin cường giao cảm, chẳng hạn như bệnh nhân nhiễm độc giáp chưa được điều trị đúng mức.
- Cần theo dõi thêm các xét nghiệm đường huyết với bệnh nhân hen đồng thời mắc bệnh tiểu đường khi bắt đầu điều trị, do nguy cơ tăng đường huyết bởi các thuốc chủ vận beta2.
- Các thuốc chủ vận beta2 đã được sử dụng thành công trong điều trị cấp cứu suy tim do thiếu máu cục bộ nặng; tuy nhiên các thuốc này có khả năng cao gây loạn nhịp nên cần cân nhắc trong điều trị cho mỗi bệnh nhân mắc bệnh phổi.
- Do các tác động kích thích co bóp cơ tim của thuốc chủ vận beta2, không nên dùng loại thuốc này ở bệnh nhân mắc bệnh cơ tim phì đại.
- Hạ kali huyết có thể xảy ra khi dùng thuốc chủ vận beta2 đồng thời với các dẫn chất của xanthin, steroid, thuốc lợi tiểu hoặc do tình trạng thiếu oxy máu; cần theo dõi kali máu trong những trường hợp này.
- Không dùng tự điều trị trong trường hợp ho dai dẳng hoặc tái đi tái lại nhiều lần.
- Thuốc này có thể làm phản ứng dương tính khi làm test chống doping.
- Hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng nếu có tình trạng không dung nạp đường.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: khuyến cáo không dùng cho phụ nữ có thai.
Phụ nữ cho con bú: chỉ dùng khi những lợi ích vượt trội hơn so với những nguy cơ.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa có đủ bằng chứng tác động lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.
Đặc tính dược lực học
Terbutalin sulfat – Nhóm dược lý: Thuốc giãn phế quản, giảm cơn co tử cung, chủ vận chọn lọc beta2. Mã ATC: R03CC53.
Terbutalin sulfat là một amin tổng hợp giống thần kinh giao cảm, một chất chủ vận beta2-adrenergic, kích thích thụ thể beta của hệ thần kinh giao cảm, không có tác dụng trên thụ thể alpha. Tác dụng chính là làm giãn cơ trơn phế quản, tử cung và mạch ngoại vi; làm giảm sức cản đường hô hấp nên làm tăng FEV1. Thuốc kích thích sản xuất AMPc do hoạt hóa enzym adenyl cyclase. Terbutalin có tác dụng kích thích mạnh trên thụ thể beta2 của phế quản, cơ trơn tử cung, mạch máu và rất ít trên thụ thể beta1 của tim; ở liều cao có thể gây kích thích tim và hệ thần kinh trung ương.
Guaifenesin – Nhóm dược lý: Thuốc long đờm. Mã ATC: R05CA03.
Guaifenesin có tác dụng long đờm nhờ kích ứng niêm mạc dạ dày, sau đó kích thích tăng tiết dịch ở đường hô hấp, làm tăng thể tích và giảm độ nhớt của dịch tiết ở khí quản và phế quản, nhờ vậy làm tăng hiệu quả của phản xạ ho và làm dễ tống đờm ra ngoài hơn; cơ chế này không làm mất phản xạ ho.
Đặc tính dược động học
Terbutalin: khoảng 30 – 50% liều uống được hấp thu qua đường tiêu hóa. Sau khi uống, tác dụng dễ thở xuất hiện trong vòng 30 phút, đạt tối đa trong 2 – 3 giờ, thời gian tác dụng 4 – 8 giờ; nửa đời khoảng 3 – 4 giờ. Terbutalin phân bố vào sữa mẹ với nồng độ ít nhất bằng nồng độ trong huyết tương cùng thời điểm, nhưng lượng vào sữa không bằng 1% liều uống của người mẹ. Thuốc bị chuyển hóa một phần ở gan, chủ yếu thành chất liên hợp với acid sulfuric không còn hoạt tính; thải trừ hoàn tất trong 72 – 96 giờ sau một liều uống.
Guaifenesin: sau khi uống, thuốc hấp thu tốt từ đường tiêu hóa; trong máu, 60% lượng thuốc bị thủy phân trong vòng 7 giờ; chất chuyển hóa không còn hoạt tính được thải trừ qua thận. Nửa đời thải trừ khoảng 1 giờ.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất; 18 ngày sau khi mở nắp. Tiêu chuẩn: TCCS.



















