Thuốc viên nén bao phim Duphaston là gì?
Duphaston là thuốc nội tiết tố, mỗi viên nén bao phim chứa dydrogesterone 10 mg. Dydrogesterone là một progesteron tổng hợp dùng đường uống, kích thích giai đoạn bài tiết của nội mạc tử cung đã chịu tác động của oestrogen, giúp bảo vệ chống tăng sản và ung thư nội mạc tử cung do oestrogen. Dydrogesterone không ức chế rụng trứng nên có thể dùng cho phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ.
Sản phẩm do Abbott Biologicals B.V. sản xuất tại Hà Lan, đóng gói hộp 1 vỉ x 20 viên nén bao phim, dùng trong điều hòa kinh nguyệt, các rối loạn do thiếu hụt progesterone và bổ sung progestogen trong liệu pháp oestrogen.
Câu hỏi thường gặp
Duphaston là thuốc gì?
Duphaston là thuốc nội tiết tố chứa dydrogesterone 10 mg, một progesteron tổng hợp dùng đường uống.
Duphaston được dùng trong những trường hợp nào?
Điều hòa chu kỳ kinh nguyệt, lạc nội mạc tử cung, đau bụng kinh, vô sinh do suy hoàng thể, hỗ trợ hoàng thể trong hỗ trợ sinh sản, dọa sẩy thai và sẩy thai liên tiếp do thiếu hụt progesterone; bổ sung progestogen trong liệu pháp oestrogen ở phụ nữ còn tử cung.
Duphaston dùng như thế nào?
Uống theo từng chỉ định; ví dụ điều hòa kinh nguyệt uống 1 viên mỗi ngày từ ngày thứ 11 đến ngày thứ 25 của chu kỳ. Liều cụ thể do bác sĩ quyết định.
Duphaston có thể gây tác dụng phụ gì?
Thường gặp: đau đầu hoặc đau nửa đầu, chóng mặt, buồn ngủ, buồn nôn, nôn, rối loạn kinh nguyệt, đau và căng vú, phù, tăng cân, phát ban, ngứa.
Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Duphaston không?
Duphaston được dùng trong thai kỳ theo các chỉ định liên quan đến dọa sẩy hoặc sẩy thai liên tiếp do thiếu hụt progesterone, theo chỉ định của bác sĩ. Không nên dùng trong thời kỳ cho con bú.
Thành phần
Duphaston viên nén bao phim
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Dydrogesterone | 10 mg | Hoạt chất |
| Lactose monohydrat | vừa đủ | Tá dược |
| Hypromellose, tinh bột, silica keo khan, magnesi stearat; phim bao: hypromellose, macrogol 400, titanium dioxid (E171) | vừa đủ | Tá dược |
Dạng bào chế: Viên nén bao phim màu trắng, tròn, hai mặt lồi, có khía (đường kính 7 mm), một mặt khắc “155” bên cạnh khía. Vạch khía chỉ để thuận tiện bẻ đôi viên cho dễ uống, không phải để chia thành hai liều cân bằng.
Công dụng
Công dụng của Duphaston
Chỉ định
Duphaston được chỉ định trong các trường hợp:
- Điều hòa chu kỳ kinh nguyệt.
- Lạc nội mạc tử cung.
- Đau bụng kinh.
- Vô sinh do suy hoàng thể.
- Hỗ trợ hoàng thể trong hỗ trợ sinh sản (ART).
- Dọa sẩy thai do thiếu hụt progesterone.
- Sẩy thai liên tiếp do thiếu hụt progesterone.
Như một chất bổ sung theo chu kỳ trong liệu pháp oestrogen trên phụ nữ còn tử cung nguyên vẹn, Duphaston có thể được dùng để ngăn ngừa tăng sản nội mạc tử cung giai đoạn sau mãn kinh, cho chảy máu tử cung bất thường và vô kinh thứ phát.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng
Cách dùng Duphaston
Thuốc dùng đường uống. Liều có thể điều chỉnh theo mức độ nghiêm trọng của rối loạn và đáp ứng của từng bệnh nhân.
Liều dùng
- Điều hòa chu kỳ kinh nguyệt: Uống 1 viên mỗi ngày vào ngày thứ 11 đến ngày thứ 25 của chu kỳ để đạt chu kỳ 28 ngày.
- Lạc nội mạc tử cung: 1–3 viên mỗi ngày từ ngày thứ 5 đến ngày thứ 25 của chu kỳ hoặc cả chu kỳ; nên uống trải đều trong ngày và bắt đầu ở liều cao nhất.
- Đau bụng kinh: 1–2 viên mỗi ngày từ ngày thứ 5 đến ngày thứ 25 của chu kỳ; uống trải đều trong ngày, bắt đầu ở liều cao nhất.
- Vô sinh do suy hoàng thể: 1 viên mỗi ngày từ ngày thứ 14 đến ngày thứ 25 của chu kỳ, duy trì liên tục.
- Hỗ trợ hoàng thể trong hỗ trợ sinh sản (ART): 1 viên ba lần mỗi ngày (30 mg/ngày) bắt đầu từ ngày lấy noãn, tiếp tục trong 10 tuần nếu chắc chắn mang thai.
- Dọa sẩy thai: Liều khởi đầu 4 viên, sau đó 1 viên mỗi 8 giờ; duy trì trong nhiều tháng đầu thai kỳ như liều cho sẩy thai liên tiếp.
- Sẩy thai liên tiếp: 1 viên mỗi ngày đến tuần thứ 20 của thai kỳ, có thể giảm liều dần; tốt nhất bắt đầu trước khi thụ thai.
- Xuất huyết tử cung bất thường: 2 viên mỗi ngày trong 5 đến 7 ngày để ngưng xuất huyết.
- Vô kinh thứ phát: 1 hoặc 2 viên mỗi ngày từ ngày thứ 11 đến ngày thứ 25 của chu kỳ.
- Phòng ngừa tăng sản nội mạc tử cung thời kỳ mãn kinh: Với mỗi chu kỳ 28 ngày liệu pháp chỉ dùng oestrogen, bổ sung 1 hoặc 2 viên dydrogesterone 10 mg mỗi ngày trong 14 ngày sau.
Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng; để có liều phù hợp cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Quá liều và xử trí
Dydrogesterone là chất có độc tính rất thấp.
Tác dụng phụ
- Thường gặp (≥ 1/100, < 1/10):
U lành tính, không xác định (kể cả u nang và polyp); rối loạn hệ máu và bạch huyết; trạng thái trầm cảm; quá mẫn cảm; đau nửa đầu hoặc đau đầu, chóng mặt, buồn ngủ; buồn nôn, nôn; bất thường chức năng gan (kèm vàng da, mệt mỏi, khó ở, đau bụng dưới); viêm da dị ứng (phát ban, ngứa, nổi mẩn), phù mạch; rối loạn kinh nguyệt (chảy máu tử cung, rong kinh, mất kinh, thống kinh, kinh nguyệt không đều); đau hoặc nhạy cảm vú, căng vú; phù; tăng cân. - Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Dydrogesterone được chuyển hóa chủ yếu thành 20α-dihydrodydrogesterone (DHD), một phần nhỏ qua CYP3A4.
- Các chất làm tăng độ thải trừ progestogen (giảm hiệu quả do cảm ứng enzym): các barbiturat, phenytoin, carbamazepin, primidon, rifampicin và thuốc kháng HIV như ritonavir, nevirapine, efavirenz, và có thể là các sản phẩm chứa cỏ thánh John (Hypericum perforatum).
Lưu ý
Chống chỉ định
- Xuất huyết âm đạo không rõ nguyên nhân.
- Rối loạn về gan nghiêm trọng hiện tại hoặc có tiền sử, cho đến khi chức năng gan trở về bình thường.
- Đã biết hoặc nghi ngờ có các ung thư phụ thuộc hormon.
- Mẫn cảm với dydrogesterone hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
- Khi dùng trong liệu pháp kết hợp oestrogen – progestogen: các chống chỉ định của oestrogen dùng kết hợp.
- Trong hỗ trợ hoàng thể ở hỗ trợ sinh sản: nên ngừng thuốc sau khi chẩn đoán dọa sẩy thai hoặc phá thai.
Cảnh báo và thận trọng
- Trước khi bắt đầu điều trị dydrogesterone cho xuất huyết tử cung bất thường, cần loại trừ nguyên nhân bệnh lý gây xuất huyết.
- Xuất huyết đột phá và rỉ máu có thể xảy ra trong những tháng đầu điều trị.
- Thuốc chứa lactose monohydrat; bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase Lapp hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Ước tính có hơn 9 triệu phụ nữ đã phơi nhiễm với dydrogesterone trong quá trình mang thai. Thuốc được dùng theo các chỉ định liên quan đến thai kỳ (dọa sẩy thai, sẩy thai liên tiếp do thiếu hụt progesterone) theo chỉ định của bác sĩ.
Phụ nữ cho con bú: Chưa xác định được dydrogesterone có bài tiết vào sữa mẹ hay không; không nên dùng dydrogesterone trong thời kỳ cho con bú.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Dydrogesterone có ảnh hưởng nhỏ đến khả năng lái xe và vận hành máy móc; hiếm gặp buồn ngủ nhẹ và/hoặc hoa mắt chóng mặt.
Đặc tính dược lực học
Nhóm dược lý: Hệ sinh dục – tiết niệu và hormon sinh dục. Mã ATC: G03DB01.
Dydrogesterone là progesteron tổng hợp dùng đường uống, kích thích giai đoạn bài tiết của nội mạc tử cung đã có oestrogen, giúp bảo vệ chống tăng sản và/hoặc ung thư nội mạc tử cung do oestrogen. Dydrogesterone không gây tác động nữ hóa hoặc nam hóa, không gây đồng hóa, không có hoạt tính corticoid và không ức chế rụng trứng, do đó có thể dùng cho phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ. Ở phụ nữ sau mãn kinh còn tử cung, bổ sung progestogen giúp đề phòng nguy cơ tăng sản và ung thư nội mạc tử cung do oestrogen thay thế.
Đặc tính dược động học
Hấp thu: sau khi uống, dydrogesterone được hấp thu nhanh với Tmax 0,5–2,5 giờ; sinh khả dụng toàn phần khoảng 28%.
Chuyển hóa: chuyển hóa nhanh thành DHD, chủ yếu qua aldo-keto reductase 1C (AKR 1C) cùng với cytochrom P450 (chủ yếu CYP3A4).
Phân bố: nồng độ trong huyết tương ổn định khoảng 1,5 giờ sau khi dùng đường tĩnh mạch.
Thải trừ: trung bình khoảng 63% liều được thải trừ vào nước tiểu; thải trừ hoàn toàn trong vòng 72 giờ.
Bảo quản
Không bảo quản trên 30°C. Bảo quản vỉ thuốc trong hộp carton để tránh ẩm. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 60 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.





















