• Trang chủ
  • Siro Carsakid Carbocistein, Promethazin trị ho khan gây khó chịu, đặc biệt về đêm (Hộp 1 chai 60ml)
Việt Nam Thương hiệu: Dược Hà Nam

Siro Carsakid Carbocistein, Promethazin trị ho khan gây khó chịu, đặc biệt về đêm (Hộp 1 chai 60ml)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 1 chai 60 ml | kèm cốc chia liều
Thành phần Carbocistein 20 mg + Promethazin hydroclorid 0,5 mg (mỗi 1 ml)
Nhà sản xuất Công ty Cổ phần Dược vật tư y tế Hà Nam
Số đăng ký VD-35636-22
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Carsakid là siro phối hợp carbocistein 20 mg và promethazin hydroclorid 0,5 mg trong mỗi 1 ml, dùng điều trị triệu chứng khó chịu của các cơn ho không có đờm, đặc biệt vào ban đêm, ở người lớn và trẻ em trên 2 tuổi. Thuốc đóng gói hộp 1 chai 60 ml kèm cốc chia liều, là thuốc kê đơn.
Hạn sử dụng 24 tháng

Thuốc siro Carsakid là gì?

Carsakid là thuốc siro phối hợp, mỗi 1 ml chứa carbocistein 20 mg và promethazin hydroclorid 0,5 mg. Promethazin là thuốc kháng histamin H1, một dẫn xuất phenothiazin có tác dụng an thần rõ rệt và tác dụng giảm ho; carbocistein là chất tiêu nhầy.

Sản phẩm do Công ty Cổ phần Dược vật tư y tế Hà Nam sản xuất, đóng gói hộp 1 chai 60 ml kèm cốc chia liều. Thuốc dùng cho người lớn và trẻ em trên 2 tuổi để điều trị triệu chứng khó chịu của các cơn ho không có đờm, đặc biệt là vào ban đêm. Đây là thuốc kê đơn.

Câu hỏi thường gặp

Carsakid là thuốc gì?

Là siro phối hợp carbocistein 20 mg và promethazin hydroclorid 0,5 mg trong mỗi 1 ml, do Công ty Cổ phần Dược vật tư y tế Hà Nam sản xuất. Đây là thuốc kê đơn.

Carsakid được dùng trong những trường hợp nào?

Điều trị triệu chứng khó chịu của các cơn ho không có đờm, đặc biệt là vào ban đêm.

Carsakid dùng như thế nào?

Uống, dùng cho người lớn và trẻ trên 2 tuổi, nên uống liều buổi tối trước khi đi ngủ. Người lớn và thanh thiếu niên trên 15 tuổi: 15 ml/lần x 3 – 4 lần/ngày. Trẻ 24 – 30 tháng: 5 ml/lần x 3 – 4 lần/ngày. Trẻ 30 tháng – 12 tuổi: 5 ml x 4 – 6 lần/ngày hoặc 10 ml x 2 – 3 lần/ngày. Trẻ 12 – 15 tuổi: 10 ml x 3 – 4 lần/ngày.

Carsakid có thể gây tác dụng phụ gì?

Promethazin: an thần, buồn ngủ, khô miệng, táo bón, rối loạn thị lực, tim đập nhanh, bí tiểu, hạ huyết áp thế đứng, chóng mặt, run, phản ứng quá mẫn, giảm bạch cầu. Carbocistein: rối loạn tiêu hóa, dị ứng da, hiếm gặp xuất huyết tiêu hóa và phản ứng da nghiêm trọng.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Carsakid không?

Nên tránh dùng để phòng ngừa trong 3 tháng đầu thai kỳ, chỉ kê đơn sau đó nếu thật cần thiết và hạn chế; nên tránh dùng khi đang cho con bú do promethazin có tác dụng an thần và được bài tiết qua sữa mẹ.

Thành phần

Carsakid siro

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Carbocistein 20 mg Hoạt chất (trong mỗi 1 ml)
Promethazin hydroclorid 0,5 mg Hoạt chất (trong mỗi 1 ml)
Đường trắng vừa đủ Tá dược
Ethanol 96% vừa đủ Tá dược
Methyl paraben, propyl paraben, natri hydroxyd, caramel, vanilin, nước tinh khiết vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Siro.

Công dụng

Công dụng của Carsakid

Chỉ định

Carsakid được chỉ định trong các trường hợp:

  • Điều trị triệu chứng khó chịu của các cơn ho không có đờm, đặc biệt là vào ban đêm.

Lưu ý: Không nên điều trị kết hợp thuốc giảm ho và thuốc long đờm.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng Carsakid

Dùng đường uống, cho người lớn và trẻ em trên 2 tuổi. Điều trị triệu chứng nên trong thời gian ngắn (vài ngày) và giới hạn trong thời gian xuất hiện ho. Nên uống liều buổi tối trước khi đi ngủ do tác dụng an thần rõ rệt của promethazin.

Liều dùng

  • Người lớn và thanh thiếu niên trên 15 tuổi: uống 15 ml/lần x 3 – 4 lần/ngày.
  • Trẻ em từ 24 đến 30 tháng: uống 5 ml/lần x 3 – 4 lần/ngày.
  • Trẻ em từ 30 tháng đến 12 tuổi: uống 5 ml x 4 – 6 lần/ngày hoặc 10 ml x 2 – 3 lần/ngày.
  • Trẻ em từ 12 đến 15 tuổi: uống 10 ml x 3 – 4 lần/ngày.

Quá liều và xử trí

Dấu hiệu của quá liều promethazin: co giật (đặc biệt ở trẻ em), rối loạn ý thức, hôn mê. Điều trị triệu chứng nên được thực hiện tại chuyên khoa.

Tác dụng phụ

  • Liên quan đến carbocistein:
    Nguy cơ tắc nghẽn phế quản, đặc biệt ở trẻ sơ sinh và một số bệnh nhân không có khả năng khạc ra đờm hiệu quả.
    Các phản ứng dị ứng trên da như ngứa, nổi ban đỏ, mày đay và phù mạch; một vài trường hợp hồng ban sắc tố cố định đã được báo cáo.
    Rối loạn tiêu hóa (đau dạ dày, buồn nôn, nôn, tiêu chảy) – khuyến khích giảm liều.
    Xuất huyết tiêu hóa – khuyến cáo ngừng điều trị.
    Các trường hợp da nổi bóng nước biệt lập như hội chứng Steven-Johnson và hồng ban đa dạng.
  • Liên quan đến promethazin – Tác dụng trên thần kinh:
    An thần hoặc gây ngủ, rõ rệt hơn khi bắt đầu điều trị; tác dụng kháng cholinergic như khô màng nhầy, táo bón, rối loạn thị lực, giãn đồng tử, tim đập nhanh, nguy cơ bí tiểu.
    Hạ huyết áp thế đứng.
    Rối loạn thăng bằng, chóng mặt, mất trí nhớ hoặc tập trung.
    Khó phối hợp vận động, run (phổ biến hơn ở người cao tuổi).
    Rối loạn tâm thần, ảo giác.
    Hiếm gặp hơn: hưng phấn, lo lắng, hồi hộp, mất ngủ.
  • Liên quan đến promethazin – Phản ứng quá mẫn:
    Ban đỏ, chàm, ngứa, ban xuất huyết, nổi mày đay thể khổng lồ.
    Co thắt phế quản.
    Phù nề, hiếm hơn phù Quincke.
    Sốc phản vệ.
    Nhạy cảm ánh sáng.
  • Liên quan đến promethazin – Tác dụng về huyết học:
    Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt cấp.
    Giảm tiểu cầu.
    Thiếu máu tán huyết.
  • Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

Các tương tác thuốc được đề cập có liên quan đến promethazin.

  • Thuốc làm giảm ngưỡng co giật: việc sử dụng đồng thời thuốc chống co giật, hoặc thuốc làm giảm ngưỡng co giật, nên được cân nhắc cẩn thận – đại diện đặc biệt bởi hầu hết các thuốc chống trầm cảm (imipramin, chất ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc), thuốc an thần kinh (phenothiazin và butyrophenon), mefloquin, chloroquin, bupropion, tramadol.
  • Thuốc atropinic: các chất atropinic có thể gây tác dụng phụ và dễ dẫn đến bí tiểu, bùng phát cấp tính bệnh glaucoma, táo bón, khô miệng… như thuốc chống trầm cảm imipramin, hầu hết các thuốc kháng histamin H1 atropinic, thuốc kháng cholinergic chống parkinson, thuốc chống co thắt atropinic, disopyramid, thuốc an thần kinh phenothiazin cũng như clozapin.
  • Thuốc an thần: nhiều loại thuốc gây ức chế hệ thần kinh trung ương và góp phần làm giảm sự tỉnh táo – các dẫn xuất của morphin (thuốc giảm đau, thuốc giảm ho và thuốc điều trị thay thế), thuốc an thần, barbiturat, benzodiazepin, thuốc giảm lo âu khác (meprobamat), thuốc ngủ, thuốc chống trầm cảm (amitriptylin, doxepin, mianserin, mirtazapin, trimipramin), thuốc kháng histamin H1 an thần, thuốc hạ huyết áp tác động thần kinh trung ương, baclofen và thalidomid.
  • Thuốc ngủ: ngoài việc tăng tác dụng an thần khi kê đơn với các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác hoặc khi uống rượu, cần tính đến khả năng tăng tác dụng ức chế đường hô hấp đối với các thuốc benzodiazepin khi kết hợp với các opiat, các benzodiazepin khác, hoặc phenobarbital, đặc biệt lưu ý ở người cao tuổi.
  • Thuốc gây hạ huyết áp thế đứng: dẫn xuất nitrat, chất ức chế phosphodiesterase type 5, thuốc chẹn alpha-1-receptor tiết niệu, thuốc chống trầm cảm imipramin và thuốc an thần phenothiazin, chất chủ vận dopaminergic và levodopa – việc kết hợp có thể làm tăng tần suất và cường độ hạ huyết áp thế đứng.
  • Phối hợp chống chỉ định: Dopaminergic, trừ thuốc chống Parkinson (cabergolin, quinagolid) – đối kháng qua lại của chất chủ vận dopaminergic và thuốc an thần.
  • Phối hợp không khuyến khích: sử dụng đồ uống có cồn (đồ uống hoặc tá dược) – rượu làm tăng tác dụng an thần.
  • Phối hợp cần thận trọng: thuốc bao niêm mạc đường tiêu hóa, thuốc kháng acid và than hoạt tính làm giảm hấp thu thuốc an thần phenothiazin qua đường tiêu hóa – nên dùng cách xa nhau (2 giờ nếu có thể). Lithi – nguy cơ xuất hiện các dấu hiệu tâm thần gợi lên hội chứng thần kinh ác tính hoặc nhiễm độc lithi.
  • Phối hợp cần xem xét: thuốc hạ huyết áp, thuốc chẹn beta (kể cả trong suy tim: bisoprolol, carvedilol, metoprolol, nebivolol), nitrat và các dẫn xuất, thuốc ngủ khác, orlistat, dapoxetin, các thuốc làm giảm ngưỡng co giật khác, các thuốc an thần khác, các thuốc atropinic khác.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc, đặc biệt với methyl paraben và propyl paraben.
  • Trẻ em dưới 2 tuổi.
  • Do liên quan đến promethazin hydroclorid: quá mẫn với thuốc kháng histamin; tiền sử mất bạch cầu hạt; nguy cơ bí tiểu liên quan đến rối loạn niệu đạo – tuyến tiền liệt; nguy cơ glaucoma góc đóng; kết hợp với cabergolin và quinagolid.

Cảnh báo và thận trọng

  • Những cơn ho có đờm là yếu tố cơ bản để bảo vệ phế quản phổi nên cần được tôn trọng; không hợp lý khi kết hợp thuốc long đờm hoặc thuốc tiêu nhầy với thuốc giảm ho này.
  • Trước khi kê đơn thuốc giảm ho, nên tìm hiểu kỹ nguyên nhân gây ho để có phương pháp điều trị thích hợp. Nếu kháng với thuốc giảm ho đã dùng ở liều thông thường, không nên tăng liều mà nên xem lại tình trạng lâm sàng.
  • Thuốc tan chất nhầy có thể gây tắc nghẽn phế quản ở trẻ sơ sinh nên không được sử dụng ở trẻ sơ sinh.
  • Vì phenothiazin được coi có yếu tố nguy cơ giả định gây ra hội chứng đột tử ở trẻ sơ sinh, không nên dùng promethazin cho trẻ em dưới 2 tuổi do nguy cơ ức chế hô hấp gây tử vong.
  • Việc điều trị nên được đánh giá lại nếu các triệu chứng hoặc bệnh lý vẫn tồn tại hoặc xấu đi.
  • Thuốc này có chứa cồn: khối lượng cồn trong thuốc là 23,42 mg/ml (117 mg cồn trong mỗi 5 ml, 234 mg trong mỗi 10 ml, 351 mg trong mỗi 15 ml), tức lên đến 1,4 g ethanol trong liều tối đa hàng ngày, tương đương khoảng 35 ml bia hoặc 14 ml rượu vang mỗi ngày. Việc sử dụng thuốc này nguy hiểm ở người nghiện rượu và cần lưu ý đối với phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú, trẻ em và các nhóm nguy cơ cao như bệnh nhân suy gan hoặc động kinh.
  • Liên quan đến carbocistein: thận trọng ở người cao tuổi, người bị loét dạ dày tá tràng, hoặc khi kết hợp với các thuốc thường có khả năng gây xuất huyết tiêu hóa; nếu tình trạng chảy máu xảy ra, bệnh nhân nên ngừng điều trị.
  • Liên quan đến promethazin: cần tăng cường theo dõi (lâm sàng và điện não đồ) trong bệnh động kinh vì có khả năng làm giảm ngưỡng co giật. Thận trọng ở người cao tuổi (nhạy cảm hơn với hạ huyết áp thế đứng, chóng mặt và an thần; táo bón mạn tính; phì đại tuyến tiền liệt), ở người bị rối loạn tim mạch nhất định, ở người suy gan và/hoặc suy thận nặng (nguy cơ tích tụ thuốc). Nếu sử dụng cho trẻ nhỏ, cần loại bỏ bệnh hen phế quản hoặc bệnh trào ngược dạ dày trước khi sử dụng promethazin làm thuốc giảm ho. Do tác dụng cảm quang của phenothiazin, tốt nhất không nên phơi nắng trong thời gian điều trị. Không khuyến khích kết hợp với các thuốc an thần khác.
  • Liên quan đến tá dược: thuốc chứa đường (3 g trong mỗi 5 ml, 6 g trong mỗi 10 ml, 9 g trong mỗi 15 ml) – bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu men sucrase-isomaltase không nên dùng; cần tính đến khẩu phần ăn hàng ngày trong trường hợp ăn kiêng ít đường hoặc bệnh tiểu đường. Thuốc chứa khoảng 16 mg natri trong 5 ml siro – lưu ý ở bệnh nhân ăn kiêng natri nghiêm ngặt. Thuốc chứa methyl paraben (E218), propyl paraben (E216) có thể gây các phản ứng dị ứng (có thể xảy ra chậm).

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: các nghiên cứu ở động vật không cho thấy tác dụng gây quái thai của carbocistein; chưa có dữ liệu đáng tin cậy về tác dụng gây quái thai của promethazin. Trên lâm sàng chưa có sẵn dữ liệu về carbocistein; việc sử dụng promethazin ở một số ít phụ nữ mang thai dường như không cho thấy tác dụng gây dị tật hoặc độc tính với thai nhi, tuy nhiên cần các nghiên cứu sâu hơn. Ở trẻ sơ sinh của các bà mẹ được điều trị dài ngày với liều cao thuốc kháng histamin kháng cholinergic như promethazin, hiếm khi ghi nhận các dấu hiệu đường tiêu hóa liên quan đến đặc tính atropinic của phenothiazin (chướng bụng, chậm đào thải phân su, khó bắt đầu ăn dặm, nhịp tim nhanh, rối loạn thần kinh…). Nên tránh sử dụng thuốc này để phòng ngừa trong 3 tháng đầu thai kỳ; chỉ được kê đơn sau đó nếu cần thiết, nên hạn chế và sử dụng không thường xuyên trong 3 tháng cuối thai kỳ. Nếu sử dụng vào cuối thai kỳ, nên theo dõi các chức năng thần kinh và tiêu hóa của trẻ sơ sinh trong một thời gian.

Phụ nữ cho con bú: lượng nhỏ thuốc kháng histamin được bài tiết qua sữa mẹ và do đặc tính an thần rõ rệt của promethazin, nên tránh dùng thuốc này nếu đang cho con bú.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Lưu ý những người lái xe và vận hành máy móc, chủ yếu là nguy cơ gây buồn ngủ liên quan đến việc sử dụng thuốc này, đặc biệt là khi bắt đầu điều trị. Hiện tượng này càng trầm trọng khi dùng đồ uống có cồn hoặc uống thuốc có chứa cồn.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: Kháng histamin dùng toàn thân.

Promethazin là thuốc kháng histamin H1, một dẫn xuất ethylamino của phenothiazin ở mạch nhánh phụ, được đặc trưng bởi: tác dụng an thần rõ rệt ở liều thông thường do tác dụng histaminergic và adrenolytic thần kinh trung ương; tác dụng kháng cholinergic gây ra các tác dụng phụ ngoại biên; tác dụng adrenolytic ngoại biên, có thể ảnh hưởng đến huyết động (nguy cơ hạ huyết áp thế đứng). Thuốc kháng histamin có đặc điểm chung là đối kháng cạnh tranh, ít nhiều có thể đảo ngược, tác dụng của histamin đặc biệt trên da, phế quản, ruột và thành mạch; hầu hết có tác dụng giảm ho nhẹ nhưng lại làm tăng tác dụng của thuốc giảm ho trung ương opiat cũng như của các thuốc giãn phế quản khác như các amin giao cảm.

Đặc tính dược động học

Carbocistein sau khi uống được hấp thu nhanh chóng; nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng hai giờ. Sinh khả dụng thấp, dưới 10% liều dùng, có lẽ bị chuyển hóa đáng kể trong đường tiêu hóa và ở vòng đầu qua gan. Thời gian bán thải khoảng 2 giờ. Thuốc và các chất chuyển hóa được thải trừ chủ yếu qua thận.

Sinh khả dụng của promethazin là từ 13 đến 40%. Thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương là 1,5 – 3 giờ. Thể tích phân bố cao do độ hòa tan chất béo của phân tử, xấp xỉ 15 L/kg. Phần liên kết với protein huyết tương là 75 – 80%. Thời gian bán thải từ 10 đến 15 giờ. Quá trình chuyển hóa bao gồm sulfoxid hóa, sau đó khử methyl. Độ thanh thải ở thận chiếm dưới 1% tổng độ thanh thải; khoảng 1% lượng promethazin được thu hồi dưới dạng không đổi trong nước tiểu; các chất chuyển hóa (đặc biệt là sulfoxid) chiếm khoảng 20% liều dùng. Có nguy cơ tích tụ thuốc kháng histamin ở bệnh nhân suy thận hoặc gan.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất; 30 ngày sau khi mở nắp. Tiêu chuẩn: TCCS.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.