• Trang chủ
  • ›
  • Viên nén giải phóng kéo dài Tardyferon B9 Sắt (II) sulfat 50mg + Acid folic 0,35mg dự phòng thiếu sắt, acid folic cho phụ nữ mang thai (Hộp 3 vỉ x 10 viên)
Pháp Thương hiệu: Pierre Fabre

Viên nén giải phóng kéo dài Tardyferon B9 Sắt (II) sulfat 50mg + Acid folic 0,35mg dự phòng thiếu sắt, acid folic cho phụ nữ mang thai (Hộp 3 vỉ x 10 viên)

•

Khoảng giá: từ 30.000 ₫ đến 90.000 ₫

Chọn số lượng

Quy cách Vỉ 10 viên | Hộp 3 vỉ
Thành phần Sắt (II) sulfat khan tương đương 50mg Fe + Acid folic khan 0,35mg
Nhà sản xuất Pierre Fabre Médicament Production
Số đăng ký Đang chờ cập nhật
Nước sản xuất Pháp
Mô tả ngắn Tardyferon B9 là thuốc bổ sung sắt (II) sulfat 50mg và acid folic 0,35mg dạng viên nén giải phóng kéo dài, dự phòng thiếu sắt và acid folic trong thời kỳ có thai khi chế độ ăn không đảm bảo đầy đủ. Sản phẩm của Pierre Fabre Médicament (Pháp), hộp 3 vỉ x 10 viên.
Hạn sử dụng 36 tháng

Viên nén giải phóng kéo dài Tardyferon B9 là gì?

Tardyferon B9 là thuốc bổ sung sắt và acid folic, chứa hoạt chất sắt (dưới dạng sắt (II) sulfat được làm khô 154,530 mg) tương đương 50 mg sắt và acid folic (dạng khan) 0,350 mg cho mỗi viên, bào chế dạng viên nén giải phóng kéo dài. Sắt là thành phần cần thiết cho sự hình thành hemoglobin và quá trình tạo hồng cầu; acid folic là vitamin nhóm B tham gia quá trình tổng hợp DNA.

Sản phẩm do Pierre Fabre Médicament (Pháp) sản xuất, dùng dự phòng thiếu sắt và acid folic trong thời kỳ có thai khi không đảm bảo chế độ ăn uống đầy đủ. Thuốc đóng hộp 3 vỉ x 10 viên.

Câu hỏi thường gặp

Tardyferon B9 là thuốc gì?

Tardyferon B9 là thuốc bổ sung sắt (II) sulfat 50mg và acid folic 0,35mg dạng viên nén giải phóng kéo dài, do Pierre Fabre Médicament (Pháp) sản xuất.

Tardyferon B9 được dùng trong những trường hợp nào?

Dự phòng thiếu sắt và acid folic trong thời kỳ có thai khi không đảm bảo chế độ ăn uống đầy đủ. Không dùng để phòng ngừa tiên phát nguy cơ khuyết tật ống thần kinh bẩm sinh (chứng nứt đốt sống).

Tardyferon B9 dùng như thế nào?

Uống nguyên viên, không ngậm, nhai hoặc giữ viên thuốc trong miệng, với một ly nước đầy, trước bữa ăn. Mỗi ngày uống 1 viên trong 2 kỳ cuối của thai kỳ (bắt đầu từ tháng thứ 4 của thai kỳ).

Tardyferon B9 có thể gây tác dụng phụ gì?

Thường gặp là táo bón, tiêu chảy, chướng bụng, đau bụng, thay đổi màu phân, buồn nôn. Ít gặp hơn có phù thanh quản, khó tiêu, nôn, viêm dạ dày, ngứa, phồng đỏ da.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Tardyferon B9 không?

Có. Thử nghiệm lâm sàng trên hàng ngàn phụ nữ có thai cho thấy sắt sulfat hầu như không gây tác dụng có hại, thuốc có thể kê cho phụ nữ có thai. Phụ nữ cho con bú cũng có thể sử dụng được, nhưng cần hỏi ý kiến bác sĩ hay dược sĩ trước khi dùng.

Thành phần

Tardyferon B9 viên nén giải phóng kéo dài (mỗi viên)

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Sắt (dưới dạng sắt (II) sulfat được làm khô 154,530 mg) 50 mg Hoạt chất
Acid folic (dạng khan) 0,350 mg Hoạt chất
Maltodextrine, cellulose vi tinh thể, triethyl citrate, talc, ammonio methacrylate copolymer dispersion type B (EUDRAGIT RS 30D) và type A (EUDRAGIT RL 30D), glycerol dibehenate vừa đủ Tá dược
Titan dioxyd (E 171), sepifilm LP010 (hypromellose, cellulose vi tinh thể, stearic acid), sắt oxyd (đỏ), sắt oxyd (vàng), triethyl citrate vừa đủ Tá dược bao

Dạng bào chế: Viên nén giải phóng kéo dài.

Công dụng

Chỉ định

Tardyferon B9 được chỉ định trong các trường hợp:

  • Dự phòng thiếu sắt và acid folic trong thời kỳ có thai khi không đảm bảo chế độ ăn uống đầy đủ.

Không sử dụng thuốc trong phòng ngừa tiên phát nguy cơ khuyết tật ống thần kinh bẩm sinh (NTCD: chứng nứt đốt sống).

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Cách dùng

Cách dùng

Đường uống. Nuốt cả viên. Không ngậm, nhai hoặc giữ viên thuốc trong miệng. Thuốc nên được uống trước bữa ăn với một ly nước đầy, tuy nhiên thời gian dùng thuốc có thể được điều chỉnh tùy thuộc vào độ dung nạp của cơ quan tiêu hóa.

Liều dùng

  • Phụ nữ có thai: Mỗi ngày uống 1 viên chứa 50 mg sắt và 350 µg acid folic trong 2 kỳ cuối của thai kỳ (bắt đầu từ tháng thứ 4 của thai kỳ).

Cần phải tuân thủ thời gian điều trị theo chỉ định của bác sĩ.

Quá liều và xử trí

Sau khi uống nhầm lượng lớn thuốc này, các trường hợp quá liều với muối sắt đã được báo cáo, đặc biệt ở trẻ em dưới 2 tuổi. Triệu chứng này bao gồm các dấu hiệu hoại tử và kích thích dạ dày-ruột, đi kèm với nôn mửa, buồn nôn và sốc trong phần lớn các trường hợp. Điều trị phải được bắt đầu càng sớm càng tốt, bao gồm rửa dạ dày thực hiện bằng cách sử dụng dung dịch sodium bicarbonate 1%. Việc sử dụng tác nhân chelating có hiệu quả, các tác nhân hiệu quả nhất là deferoxamine, chủ yếu là khi nồng độ sắt trong huyết thanh lớn hơn 4 µg/ml. Sốc, mất nước và mất cân bằng kiềm toan được điều trị bằng cách sử dụng các phương pháp thông thường.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp (1 đến 10 bệnh nhân trên 100):
    Táo bón, tiêu chảy, chướng bụng, đau bụng, thay đổi màu phân, buồn nôn.
  • Ít gặp (1 đến 10 bệnh nhân trên 1000):
    Phù thanh quản, phân không bình thường, khó tiêu, nôn, viêm dạ dày, ngứa, phồng đỏ da.
  • Không rõ (không thể ước tính được từ các dữ liệu hiện có):
    Thay đổi màu răng, loét trong miệng, phản ứng dị ứng, nổi mề đay (phồng da kèm cảm giác ngứa).
  • Các tác dụng bất lợi sau đây được ghi nhận khi giám sát thuốc trong giai đoạn lưu hành trên thị trường (tần suất không rõ): các rối loạn hệ tiêu hóa như loét trong miệng, răng đổi màu tạm thời khi dùng thuốc không đúng cách (như nghiền nhỏ viên thuốc, ngậm hay giữ viên thuốc lâu trong miệng). Ở người bệnh lớn tuổi hay người bệnh bị rối loạn nuốt (deglutition disorders), có thể xảy ra nguy cơ sang thương thực quản hoặc hoại tử phế quản (bronchial necrosis) khi thuốc đi nhầm vào.
  • Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải.

Tương tác thuốc

  • Phối hợp không khuyên dùng: Sắt (muối) đường tiêm: ngất, thậm chí bị sốc, cho là do sắt được giải phóng nhanh từ dạng phức hợp và bão hòa transferrin.
  • Vì các ion sắt ức chế hấp thu các cyclin uống, tránh dùng thuốc này đồng thời với các cyclin. Cần dùng Tardyferon B9 cách cyclin một khoảng thời gian thích hợp (ví dụ: 2 giờ).
  • Tăng nguy cơ gây độc của D-penicilamin khi ngưng điều trị với sắt.
  • Có thể làm giảm hấp thu sắt khi dùng đồng thời với các chất bảo vệ tế bào. Cần dùng Tardyferon B9 cách các thuốc chống acid một khoảng thời gian thích hợp (ví dụ: 2 giờ).
  • Để tránh tương tác thuốc có thể xảy ra với nhiều loại thuốc khác, nhất là muối sắt đường tiêm, phải thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ bất kỳ loại thuốc điều trị nào khác hiện đang sử dụng.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Có tiền sử dị ứng với một trong các thành phần của thuốc.
  • Cơ thể thừa sắt.
  • Nếu có nghi ngờ nên hỏi ý kiến của bác sĩ hay dược sĩ.

Cảnh báo và thận trọng

  • Do nguy cơ loét miệng và làm đổi màu răng, không ngậm, nhai hoặc giữ viên thuốc trong miệng, phải nuốt nguyên toàn bộ viên thuốc với một ly nước đầy.
  • Uống nhiều nước chè (trà) có thể ức chế việc hấp thu sắt. Không nên sử dụng thuốc cùng lúc với thức uống này. Nếu có nghi ngờ nên hỏi ý kiến bác sĩ hay dược sĩ.
  • Để xa tầm tay và tầm nhìn của trẻ em.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Qua kết quả thử nghiệm lâm sàng trên hàng ngàn phụ nữ có thai khi sử dụng Tardyferon B9, hầu như sắt sulfat không gây tác dụng có hại. Do vậy, ở các điều kiện thông thường, thuốc này có thể kê toa cho phụ nữ có thai khi sử dụng trong thai kỳ.

Phụ nữ cho con bú: Chưa có đánh giá nào được xác lập về việc sắt sulfat có bài tiết qua sữa mẹ hay không, nhưng dựa vào bản chất của dược chất, phụ nữ đang trong giai đoạn nuôi con bằng sữa mẹ có thể sử dụng được Tardyferon B9. Bạn phải hỏi ý kiến của bác sĩ hay dược sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không áp dụng.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: Chế phẩm chống thiếu máu, thuốc bổ sung sắt và acid folic. Mã ATC: B03AD03

Sắt: Sắt là 1 thành phần rất cần thiết cho sự hình thành hemoglobin. Cung cấp đủ sắt cần thiết để quá trình tạo hồng cầu vận chuyển hiệu quả oxy trong máu. Khi uống chung với thức ăn hoặc khi được dùng làm chất bổ sung, sắt đi qua niêm mạc ruột dưới dạng sắt II và gắn kết với protein vận chuyển. Với hình thức này, sắt di chuyển trong cơ thể đến tủy xương để tạo hồng cầu.

Acid folic: thuộc vitamin nhóm B. Trong cơ thể, acid folic khử xuống thành tetrahydrofolate là 1 co-enzym trong quá trình tổng hợp purine và pyrimidine, từ đó dẫn đến quá trình tổng hợp DNA.

Thiếu sắt và acid folic có thể là do nhu cầu sử dụng tăng lên trong thai kỳ.

Đặc tính dược động học

Sắt: Các muối sắt thường hấp thu ít, khoảng 10 đến 20% liều uống, việc giải phóng dần chất sắt làm cho quá trình hấp thu tăng theo thời gian. Quá trình hấp thu sắt chủ yếu xảy ra ở tá tràng và gần đầu hỗng tràng. Sắt được phân bố trong cơ thể dưới dạng các phức hợp haem trong haemoglobin, myoglobin và một số các enzym có và không có haem trong mô. Sắt được tích trữ dưới dạng ferritin hoặc haemosiderin, nhất là trong gan, lách và tủy xương. Phần lớn sắt đưa vào cơ thể được thải qua phân.
Acid folic: giải phóng nhanh ở dạ dày và hấp thu chủ yếu ở đoạn đầu ruột non. Acid folic được chuyển hóa ở gan và huyết tương thành chất chuyển hóa có hoạt tính bởi men tetrahydrofolate reductase. Phần lớn acid folic đào thải qua nước tiểu.

Bảo quản

Bảo quản thuốc ở nhiệt độ dưới 30°C. Để xa tầm nhìn và tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: NSX.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.