• Trang chủ
  • ›
  • Magnesi-B6 Stella – Thuốc điều trị hạ Magnesium huyết
Việt Nam Thương hiệu: Stellapharm

Magnesi-B6 Stella – Thuốc điều trị hạ Magnesium huyết

•

Khoảng giá: từ 9.000 ₫ đến 90.000 ₫

Chọn số lượng

Quy cách Vỉ 10 viên | Hộp 10 vỉ
Thành phần Magnesium lactat 2H2O 470mg, Vitamin B6 5mg
Nhà sản xuất Stellapharm J.V. Co., Ltd. - Chi nhánh 1
Số đăng ký Đang chờ cập nhật
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Magnesi-B6 Stella Tablet là thuốc kê đơn chứa Magnesium lactat 2H2O 470mg (48mg Mg2+) và Vitamin B6 5mg, dùng điều trị hạ magnesium huyết nặng, kèm thiếu hụt khoáng chất khác hoặc tạng co giật. Dạng viên nén bao phim tan trong ruột, dùng theo đơn bác sĩ, hộp 10 vỉ x 10 viên.
Hạn sử dụng 36 tháng

Thuốc Magnesi-B6 Stella là gì?

Magnesi-B6 Stella Tablet là thuốc kê đơn chứa Magnesium lactat 2H2O 470mg (tương đương 48mg Mg2+) và Vitamin B6 (Pyridoxin HCl) 5mg, do Stellapharm J.V. Co., Ltd. – Chi nhánh 1 (Bình Dương, Việt Nam) sản xuất. Thuốc được chỉ định điều trị hạ magnesium huyết nặng, riêng biệt hoặc kèm theo thiếu hụt khoáng chất khác, và điều trị các rối loạn chức năng của những cơn lo âu có kèm theo thông khí (tạng co giật).

Sản phẩm bào chế dạng viên nén bao phim tan trong ruột, màu trắng, hình oval, hai mặt khum, trơn, đóng hộp 10 vỉ x 10 viên.

Câu hỏi thường gặp

Magnesi-B6 Stella là thuốc gì?

Magnesi-B6 Stella Tablet là thuốc kê đơn chứa Magnesium lactat 2H2O 470mg (tương đương 48mg Mg2+) và Vitamin B6 5mg, do Stellapharm J.V. Co., Ltd. – Chi nhánh 1 sản xuất, dạng viên nén bao phim tan trong ruột.

Magnesi-B6 Stella được dùng trong những trường hợp nào?

Thuốc được dùng điều trị hạ magnesium huyết nặng, riêng biệt hoặc kèm theo thiếu hụt khoáng chất khác, và điều trị các rối loạn chức năng của những cơn lo âu có kèm theo thông khí (tạng co giật).

Magnesi-B6 Stella dùng như thế nào?

Thuốc được uống 2-3 lần vào buổi sáng, trưa và chiều tối, cùng bữa ăn do có thể gây tiêu chảy. Hạ magnesium huyết nặng: người lớn 6 viên/ngày, trẻ em 2-6 viên/ngày tùy theo độ tuổi. Tạng co giật: người lớn 4 viên/ngày.

Magnesi-B6 Stella có thể gây tác dụng phụ gì?

Thuốc có thể gây tăng magnesium huyết (ít gặp, trừ khi có suy thận), kích ứng đường tiêu hóa và tiêu chảy lỏng; dùng liều lớn pyridoxine dài ngày có thể tiến triển tới bệnh thần kinh ngoại vi nặng.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Magnesi-B6 Stella không?

Magnesium và pyridoxal qua được nhau thai nên khi dùng cho phụ nữ có thai cần theo dõi nhịp tim thai và tránh dùng trong vòng 2 giờ trước khi sinh; magnesium và pyridoxine cũng được bài tiết vào sữa mẹ nên cần cân nhắc phù hợp khi cho con bú.

Thành phần

Magnesi-B6 Stella Viên nén bao phim tan trong ruột

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Magnesium lactat 2H2O 470 mg Tương đương 48mg Mg2+
Vitamin B6 (Pyridoxin HCl) 5 mg Mỗi viên
Lactose monohydrat Có trong thành phần tá dược
Tinh bột mì Có trong thành phần tá dược – lưu ý người dị ứng lúa mì
Tá dược khác (microcrystallin cellulose (Comprecel M102), povidon K90, croscarmellose natri, acid stearic, magnesi stearat, eudragit L100, triethyl citrat, talc, titan dioxyd) vừa đủ 1 viên

Dạng bào chế: Viên nén bao phim tan trong ruột, màu trắng, hình oval, hai mặt khum, trơn.

Công dụng

Chỉ định

Magnesi-B6 Stella được chỉ định trong các trường hợp:

  • Điều trị hạ magnesium huyết nặng, riêng biệt hoặc kèm theo thiếu hụt khoáng chất khác. Khi có thiếu hụt calci kèm theo, khuyến cáo bổ sung magnesium trước khi bổ sung calci.
  • Điều trị các rối loạn chức năng của những cơn lo âu có kèm theo thông khí (tạng co giật).

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng

Magnesi-B6 Stella Tablet được uống 2-3 lần vào buổi sáng, trưa và chiều tối. Nên uống thuốc cùng với bữa ăn do thuốc có thể gây tiêu chảy.

Liều dùng

  • Hạ magnesium huyết nặng – Người lớn: 6 viên/ngày.
  • Hạ magnesium huyết nặng – Trẻ em: 2-6 viên/ngày tùy theo độ tuổi.
  • Tạng co giật – Người lớn: 4 viên/ngày.

Quá liều và xử trí

Triệu chứng (hiếm gặp ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường): Suy tâm thu, nhịp tim chậm (nhịp đập tim chậm), ức chế thần kinh trung ương (buồn ngủ dữ dội), hôn mê, hạ huyết áp (chóng mặt hoặc choáng), mất cảm giác cơ, suy thận (nhìn không rõ hoặc nhìn đôi, tăng hoặc giảm niệu), suy hô hấp (thở khó).

Xử trí: Ngừng dùng chế phẩm chứa magnesium. Điều trị đặc hiệu: Nếu nồng độ magnesium trong huyết thanh vượt quá 5mEq/l và bệnh nhân có triệu chứng, truyền tĩnh mạch chậm 10ml calci gluconat 10% trong nhiều phút. Có thể lặp lại liều này một lần.

Tác dụng phụ

  • Tăng magnesium huyết ít gặp sau khi uống các muối magnesium trừ khi có suy thận.
  • Việc uống các muối magnesium có thể gây kích ứng đường tiêu hóa và tiêu chảy lỏng.
  • Dùng liều lớn pyridoxine dài ngày có thể tiến triển tới bệnh thần kinh ngoại vi nặng.
  • Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải.

Tương tác thuốc

  • Tương tác của magnesium – Natri phosphat cellulose hoặc dinatri edetat: Dùng đồng thời với chế phẩm bổ sung magnesium dẫn đến sự liên kết của magnesium; do đó bệnh nhân không nên dùng thuốc bổ sung magnesium trong vòng 1 giờ khi uống natri phosphat cellulose hoặc dinatri edetat.
  • Chế phẩm đường uống chứa calci: Dùng đồng thời với chế phẩm bổ sung magnesium có thể tăng nồng độ calci hoặc magnesium huyết thanh ở bệnh nhân nhạy cảm, chủ yếu ở bệnh nhân suy thận.
  • Các thuốc nhóm tetracyclin đường uống: Dùng đồng thời với chế phẩm bổ sung magnesium có thể làm giảm sự hấp thu của các thuốc nhóm tetracyclin do có khả năng tạo phức không hấp thu; bệnh nhân không nên dùng chế phẩm bổ sung magnesium trong vòng 1-3 giờ khi uống thuốc nhóm tetracyclin.
  • Tương tác của pyridoxine – Levodopa: Pyridoxine làm giảm tác dụng của levodopa, điều này không xảy ra nếu dùng kèm với thuốc ức chế dopa decarboxylase.
  • Altretamin: Pyridoxine làm giảm tác dụng của altretamin.
  • Phenobarbital và phenytoin: Pyridoxine làm giảm nồng độ phenobarbital và phenytoin trong huyết thanh.
  • Hydralazin, isoniazid, penicilamin: Các thuốc này làm tăng nhu cầu pyridoxine.

Tương kỵ

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Suy chức năng thận nặng (CC dưới 30 ml/phút).

Cảnh báo và thận trọng

  • Muối magnesium đường uống được dùng thận trọng cho bệnh nhân suy thận (có thể dẫn đến nồng độ magnesium cao, cần giảm liều chế phẩm bổ sung magnesium).
  • Magnesi-B6 Stella Tablet có chứa tinh bột mì. Bệnh nhân dị ứng với lúa mì (khác với bệnh Coeliac) không nên dùng thuốc này.
  • Magnesi-B6 Stella Tablet có chứa lactose. Không nên dùng thuốc này cho bệnh nhân có các vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt enzym lactase toàn phần hay kém hấp thu glucose-galactose.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Magnesium và pyridoxal qua được nhau thai. Khi dùng cho phụ nữ có thai, nên theo dõi nhịp tim thai và tránh dùng trong vòng 2 giờ trước khi sinh.

Phụ nữ cho con bú: Magnesium và pyridoxine được bài tiết vào sữa mẹ. Cân nhắc việc sử dụng magnesium và pyridoxine sao cho phù hợp với việc nuôi con bú.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: Vitamin và khoáng chất. Mã ATC: A11JB.

Magnesium cần thiết cho việc thực hiện chức năng riêng biệt của hơn 300 enzym, bao gồm một số loại trong chu trình phân giải glucose và trong chu trình Kreb, enzym adenyl cyclase tạo cAMP và những phản ứng của các enzym phosphatase khác nhau trong tổng hợp protein và acid nucleic. Magnesium còn cần thiết cho sự dẫn truyền và hoạt động thần kinh cơ, sự khoáng hóa của xương và chức năng của hormon cận giáp.

Vitamin B6 tồn tại dưới 3 dạng: Pyridoxal, pyridoxine và pyridoxamin, khi vào cơ thể biến đổi thành pyridoxal phosphat và một phần thành pyridoxamin phosphat. Hai chất này hoạt động như những coenzym trong chuyển hóa protein, glucid và lipid. Pyridoxine tham gia tổng hợp acid gamma-amino butyric (GABA) trong hệ thần kinh trung ương và tham gia tổng hợp hemoglobin.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: Sau khi uống, khoảng 1/3 magnesium được hấp thu từ ruột non và nhìn chung ngay cả các muối magnesium tan cũng được hấp thu rất chậm. Tỉ lệ magnesium được hấp thu tăng lên khi giảm lượng magnesium.
Phân bố: Khoảng 25-30% magnesium liên kết với protein huyết tương.
Thải trừ: Muối magnesium dùng đường uống được thải trừ qua nước tiểu (lượng được hấp thu) và qua phân (lượng không được hấp thu). Một lượng nhỏ được phân bố vào sữa mẹ.

Pyridoxine, pyridoxal và pyridoxamin được hấp thu ở dạ dày, ruột sau khi uống và được biến đổi thành dạng có hoạt tính pyridoxal phosphat và pyridoxamin phosphat. Chúng được dự trữ chủ yếu ở gan nơi có sự oxy hóa tạo thành acid 4-pyridoxic và những chất không hoạt tính khác, các chất này được thải trừ qua nước tiểu. Khi tăng liều, lượng thuốc lớn hơn tương ứng được thải trừ nguyên vẹn qua nước tiểu. Pyridoxal qua được nhau thai và được phân bố trong sữa mẹ.

Bảo quản

Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô, tránh ánh sáng. Nhiệt độ không quá 30°C. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: DĐVN.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.